Luận văn một số giải pháp về quản lý nhằm nâng cao chất lượng công trình tại công ty tây hồ - Pdf 37

Chuyên đề tốt nghiệp

1

GVHD: TS. Bùi Đức Thọ

MỞ ĐẦU
Vấn đề hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay đang được bàn đến rất nhiều trên
các thông tin đai chúng, đặc biệt sau khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương
mại WTO. Đảng và Nhà nước đã khẳng định điều này sẽ mang đến nhiều cơ
hội những cũng sẽ ẩn chứa nhiều thách thức mà ta sẽ phải đối mặt.
Muốn Việt Nam vững bước trên con đường hội nhập thì ta phải giải
quyết triệt để các vấn đề nổi cộm trong xã hội hiện nay. Hiện nay, một trong
những vấn đề gây bức xúc nhiều trong giới dư luận chính là việc các công
trình đầu tư lớn của Nhà nước bị đổ sập. Năm vừa qua là năm liên tiếp sập các
công trình xây dựng như vụ sập cầu Cần thơ, cao ốc Pacific cuối năm
1997 . . . Nó thật sự là thảm họa đã cướp đi sinh mạng của nhiều người và gây
thiệt hại hàng tỷ đồng cho ngân sách nhà nước. Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế
nào để giải quyết được tình trạng chất lượng công trình đang ngày càng bị vi
phạm một cách nghiệm trọng như vậy. Phải chăng chúng ta nên quan tâm
đúng mức hơn nữa đến vấn đề nâng cao chất lượng công trình? Đúng vậy, vấn
đề này đã trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết trong toàn xã hội, trong đó doanh
nghiệp xây dựng giữa vai trò hết sức quan trọng bởi họ chính là những người
trực tiếp thực hiện các công trình. Do vậy, các doanh nghiệp cần chủ động
hơn nữa trong việc nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng để tránh xảy ra
những tình trạng đáng tiếc như trong năm vừa qua.
Công ty Tây Hồ là đơn vị thuộc tổng cục Công nghiệp quốc phòng, được
thành lập năm 1996, từ đó đến nay Công ty đã tham gia nhiều công trình xây
dựng cơ bản và tất cả các công trình đến nay vẫn trong quá trình sử dụng tốt.
Nhưng cũng có một số công trình trong khi đang thi công đã gặp sự cố về
chất lượng. Mặc dù Công ty đã kịp thời phát hiện và khắc phục nhưng dù sao

thành tốt chuyên đề thực tập.
Mặc dù đã cố gắng hết sức để viết tốt chuyên đề này nhưng thiếu xót là
điều khó tránh khỏi . Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của thầy và
đơn vị thực tập.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Bích Ngọc.

SV: Nguyễn Bích Ngọc

Lớp: QLKT 46B


Chuyên đề tốt nghiệp

3

GVHD: TS. Bùi Đức Thọ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH.

1.1. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM.
1.1.1. Chất lượng sản phẩm.
1.1.1.1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử
dụng rất phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người. Tuy nhiên, để
hiểu rõ và đầy dủ về khái niệm chất lượng sản phẩm thì thật không hề đơn
giản. Bởi đây là một phạm trù phức tạp phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ

Theo W.E.Deming: “ Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng
đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp
nhận”.
Theo Philip B.Crosby trong quyển “ Chất lượng là thứ cho không” đã
diễn tả: “ Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”.
Theo A. Feigenbaum: “ Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản
phẩm dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được
mong đợi của khách hàng”.
Hầu hết các tác giả đều khẳng định chất lượng sản phẩm chính là mức độ
thỏa mãn nhu cầu hay sự phù hợp với những đòi hỏi của khách hàng. Từ đó
mà mức độ đáp ứng nhu cầu là cơ sở đánh giá trình độ chất lượng sản phẩm
đạt được. Chất lượng sản phẩm không chỉ là các chỉ tiêu kỹ thuật mà cả về
những yêu cầu về mặt kinh tế xã hội.
Điểm đặc biệt nổi bật của quan niệm này là ở chỗ chất lượng sản phẩm
luôn gắn bó chặt chẽ với nhu cầu và xu hướng vận động của nhu cầu thị
trường nên sản phẩm phải thường xuyên cải tiến, đổi mới phù hợp cho thích
ứng với đòi hỏi của khách hàng.
- Ngoài ra, xuất phát từ việc nhấn mạnh đến mục tiêu chủ yếu của từng
doanh nghiệp theo đổi nhằm thích ứng với đòi hỏi của thị trường như lợi thế
cạnh tranh, tính hoàn thiện không ngừng của sản phẩm, khả năng vượt những

SV: Nguyễn Bích Ngọc

Lớp: QLKT 46B


Chuyên đề tốt nghiệp

5



Lớp: QLKT 46B


Chuyên đề tốt nghiệp

6

GVHD: TS. Bùi Đức Thọ

Chất lượng chuẩn: là loại chất lượng mà thuộc tính và chỉ tiêu của nó
được phê duyệt trong quá trình quản lý chất lượng và người quản lý chính là
các cơ quan quản lý và chính chỉ có họ mới có quyền phê chuẩn. Sau khi phê
chuẩn rồi thì chất lượng này trở thành pháp lệnh, văn bản pháp quy.
Chất lượng thực tế: là mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản
phẩm và nó được thể hiện sau quá trình sản xuất, trong quá trình sử dụng sản
phẩm.
Chất lượng cho phép: là mức độ cho phép về độ lệch giữa chất lượng
chuẩn và chất lượng thực tế của sản phẩm. Chất lượng cho phép do cơ quan
quản lý chất lượng sản phẩm, cơ quan quản lý thị trường, hợp đồng quốc tế,
hợp đồng giữa đôi bên quy định.
Chất lượng tối ưu: biểu thị khả năng toàn diện đáp ứng nhu cầu của thị
trường trong điều kiện xác định với những chi phí xã hội thấp nhất. Nó nói
lên mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm và chi phí.
Chất lượng toàn phần: là mức chất lượng thể hiện mức tương quan giữa
hiệu quả có ích cho sử dụng sản phẩm có chất lượng cao và tổng chi phí để
sản xuất và sử dụng sản phẩm đó.
1.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nhưng ta có thể chia
thành hai nhóm yếu tố chủ yếu. Đó là nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm yếu tố

sách kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.
- Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật:
Trong thời đại ngày nay, trình độ chất lượng của bất cứ sản phẩm nào
cũng gắn liền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, đặc biệt
là sự ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Hướng chính
của việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ hiện nay là:
+ Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế.
+ Cải tiến hay đổi mới công nghệ.
+ Cải tiến sản cũ và chế thử sản phẩm mới.
- Hiệu lực của cơ chế quản lý:

SV: Nguyễn Bích Ngọc

Lớp: QLKT 46B


Chuyên đề tốt nghiệp

8

GVHD: TS. Bùi Đức Thọ

Có thể nói rằng khả năng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi
tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế quản lý của mỗi nước.
Hiệu lực quản lý nhà nước là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất
lượng sản phẩm, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy
tín và quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dung.
Mặt khác, nó còn góp phần tạo tính tự chủ, độc lập, sáng tạo trong cải
tiến chất lượng sản phẩm của các tổ chức, hình thành môi trường thuận lợi
cho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng

chức đảm bảo vật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức. Nguồn vật tư, nguyên
nhiên liệu được đảm bảo những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số
lượng, đúng thời hạn sẽ tạo điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng sản
phẩm.[1]
1.1.2. Quản lý chất lượng.
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý chất lượng.
Quản lý chất lượng là một khái niệm rộng xét từ khái niệm “quản lý” và
“chất lượng”. Theo định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO)
nêu trong Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000:2000:
- Chất lượng là mức độ đáp ứng yêu cầu của một tập hợp các đặc tính
vốn có.
- Quản lý chất lượng được hiểu là các hoạt động nhằm điều chỉnh và
kiểm soát một cơ quan, tổ chức về (vấn đề) chất lượng.
Theo các định nghĩa này ta có thể thấy phạm vi quản lý là rất rộng. Tuy
nhiên, đứng ở phạm vi quốc gia quản lý chất lượng được thực hiện chủ yếu ở
hai cấp độ chính là Nhà nước và Doanh nghiệp. Xét về đối tượng, đối tượng
của quản lý chất lượng chính là các sản phẩm của tổ chức, trong đó bao gồm
hàng hóa, dịch vụ hoặc quá trình.[2]

[1]

Quản lý chất lượng trong các tổ chức, Nxb Thống kê( từ trang 35-37)

[2]

Trang web: Công ty cổ phần cơ giới, lắp máy & xây dựng - VIMECO

SV: Nguyễn Bích Ngọc

Lớp: QLKT 46B

sản phẩm không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, có chất lượng kém ra khỏi
các sản phẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt. Mục đích là chỉ có
sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng.

SV: Nguyễn Bích Ngọc

Lớp: QLKT 46B


Chuyên đề tốt nghiệp

11

GVHD: TS. Bùi Đức Thọ

- Kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC) với mục tiêu ngăn ngừa
việc tạo ra, sản xuất ra các sản phẩm khuyết tật. Để làm được điều này, phải
kiểm soát các yếu tố như con người, phương pháp sản xuất, tạo ra sản phẩm
(như dây truyền công nghệ), các đầu vào (như nguyên, nhiên vật liệu…),
công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ) và yếu tố môi trường (như địa
điểm sản xuất).
- Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control – TQC) với mục
tiêu kiểm soát tất cả các quá trình tác động đến chất lượng kể cả các quá trình
xảy ra trước và sau quá trình sản xuất sản phẩm, như khảo sát thị trường,
nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển, thiết kế và mua hàng; và lưu kho, vận
chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng.
- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management – TQM) với
mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở
mức tốt nhất có thể. Phương pháp này cung cấp một hệ thống toàn diện cho
hoạt động quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và

Ngoài các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan hành
chính nhà nước cũng được quan tâm. Điều này chứng tỏ quản lý chất lượng
ngày càng trở nên quan trọng và được áp dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực
của cuộc sống.
1.1.2.3. Các nguyên tắc quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng.
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu
những nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng để không chỉ đáp ứng mà
còn vượt cao hơn sự mong đợi của họ.
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo.
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của
doanh nghiệp. Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh
nghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của
doanh nghiệp.
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người.

SV: Nguyễn Bích Ngọc

Lớp: QLKT 46B


Chuyên đề tốt nghiệp

13

GVHD: TS. Bùi Đức Thọ

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự
tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho

1.2. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH.
1.2.1. Khái niệm quản lý chất lượng công trình.
Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ
hưởng sản phẩm xây dựng:
Chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công
năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy;
tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về
tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình).
Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu
không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây
dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn
đề liên quan khác. Một số vấn đề cơ bản trong đó là:
- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi
hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến
khảo sát, thiết kế, thi công... đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công
trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ. Chất lượng công trình xây dựng thể
hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng , chất lượng dự án đầu tư xây dựng
công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế...
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của
nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các
bộ phận, hạng mục công trình.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm,
kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình
thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của

SV: Nguyễn Bích Ngọc

Lớp: QLKT 46B



[1]

TS. Bùi Ngọc Toàn - Nguồn tin: T/C Giao thông vận tải, số 12/2006

SV: Nguyễn Bích Ngọc

Lớp: QLKT 46B


Chuyên đề tốt nghiệp

16

GVHD: TS. Bùi Đức Thọ

chất, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm cao. Và công nhân phải có tay nghề
cao, có chuyên ngành, có sức khỏe tốt và có ý thức trách nhiệm cao và đều là
công nhân được đào tạo cơ bản qua các trường lớp. Nếu kiểm soát tốt chất
lượng cán bộ, công nhân thì sẽ kiểm soát được chất lượng công trình góp
phần vào việc quản lý tốt chất lượng công trình. Nội dung về quản lý nguồn
nhân lực gồm có:
- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào
tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp.
- Đảm bảo sắp xếp công việc sao cho phù hợp với chuyên môn của mỗi
cán bộ, công nhân, để phát huy tối đa năng lực của họ.
- Lập báo cáo đánh giá năng lực của các cán bộ kỹ thuật, công nhân hàng
năm thông qua kết quả làm việc để từ đó có kế hoạch cụ thể trong việc xắp
xếp công việc phù hợp với năng lực của từng người. Đồng thời đó sẽ là cơ sở
để xem xét việc tăng lương, thăng chức cho các cán bộ, công nhân.
- Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh ngiệm chuyên môn,

chọn.
1.2.2.2. Về phương pháp.
Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là
một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn
thiện chất lượng công trình. Trong đó quản lý thi công công trình là một khâu
quan trọng trong quản lý chất lượng công trình. Phương pháp công nghệ thích
hợp, hiện đại, với trình độ tố chức quản lý tốt thì sẽ tạo điều kiện tốt cho việc
nâng cao chất lượng sản phẩm.
Quản lý thi công công trình là tổng hợp các hoạt động từ xây dựng hình
thức tổ chức thi công thể hiện tính khoa học và kinh tế đến quản lý quy phạm,
quy trình kỹ thuật, định mức khối lượng, …, quản lý hệ thống hồ sơ công
trình theo quy định.
Quy trình quản lý thi công như sau:
a) Các hình thức tổ chức thi công.
Có 03 hình thức tổ chức thi công chính:
- Quản lý tập trung có giao khoán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho CNCT.

SV: Nguyễn Bích Ngọc

Lớp: QLKT 46B


Chuyên đề tốt nghiệp

18

GVHD: TS. Bùi Đức Thọ

- Giao khoán gọn việc tổ chức thi công cho Đội (từng giai đoạn hoặc cả
công trình).


GVHD: TS. Bùi Đức Thọ

+ Nhận bàn giao mặt bằng xây dựng công trình (diện tích, mốc, cao độ),
lập biên bản giao nhận
+ Lập danh mục Hệ thống hồ sơ Pháp lý - kỹ thuật trong nhật ký nội bộ
và bảo quản bảo mật tại công trường.
+ Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu… phục vụ thi công theo
quy định về các văn bản, biểu mẫu.
+ Tổ chức cho công nhân học tập về nội quy, an toàn lao động trên công
trường. Lập danh sách xác nhận đã được học ATLĐ.
+ Kiểm tra điều kiện văn phòng, lán trại, kho tàng, đường giao thông, hệ
thống điện, nước, vệ sinh môi trường, kế hoạch vật tư, tài chính. Lập biên bản
xác nhận đủ điều kiện phục vụ thi công.
* Triển khai tổ chức thi công:
• Lập kế hoạch, tiến độ thi công chi tiết:
- Căn cứ biện pháp kỹ thuật thi công được duyệt, BCH công trường và
các tổ đội thi công bàn bạc, thống nhất phân chia tiến độ cho từng giai đoạn
thi công (thể hiện rõ thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc) hoặc phân chia
khối lượng công việc theo từng tháng (xác định rõ khối lượng đầu tháng, khối
lượng cuối tháng) tuỳ trường hợp cụ thể. Đồng thời tính toán số lượng nhân
lực + thiết bị + nguyên vật liệu chính cần thiết cho từng giai đoạn, từng tháng.
Nội dung này phải được thực hiện vào thời điểm trước mỗi giai đoạn thi công
hoặc cuối tháng trước, thể hiện theo biểu mẫu bảng tiến độ giai đoạn hoặc
tháng.
- Căn cứ kế hoạch cung ứng vật liệu (thời điểm) để ký các hợp đồng
cung cấp vật tư, dịch vụ.
• Quản lý kỹ thuật tiến độ:

SV: Nguyễn Bích Ngọc

báo cáo đột xuất để đề xuất xin ý kiến xử lý về Phòng QLTC hoặc Ban giám
đốc để có biện pháp điều chỉnh, kiểm soát lại công tác thi công tại công
trường.
• Nghiệm thu công việc nội bộ:
- Quá trình nghiệm thu được thực hiện liên tục song song với công tác
thi công của công nhân trên công trình. Trợ lý kỹ thuật có trách nhiệm đo đạc,
SV: Nguyễn Bích Ngọc

Lớp: QLKT 46B


Chuyên đề tốt nghiệp

21

GVHD: TS. Bùi Đức Thọ

kiểm tra, nhắc nhở sửa chữa (nếu có sai sót) trong suốt quá trình thao tác thi
công của công nhân.
- Khi tổ đội thi công hoàn thành một bộ phận hay một công việc, Ban chỉ
huy công trường sẽ xác nhận và cho phép thi công công việc tiếp theo bằng
phiếu nghiệm thu trong phiếu nghiệm thu phải thể hiện khối lượng và chất
lượng kỹ thuật của công việc hoàn thành hoặc số lượng, quy cách mẫu sản
phẩm được lấy để làm kiểm nghiệm.
- Mỗi phiếu nghiệm thu được lập thành 02 bản, mỗi bản đính kèm cho hồ
sơ thanh toán nội bộ của tổ đội thi công. Một bản lưu ở công trường để phục
vụ công tác theo dõi khối lượng ở công trường và việc kiểm soát nội bộ.
- Sau khi thực hiện công tác nghiệm thu nội bộ mới thực hiện việc mời
Tư vấn giám sát, Kỹ thuật A nghiệm thu theo quy định hiện hành.
- Thanh toán nội bộ: Căn cứ vào Hợp đồng giao khoán (thông thường 02

kỹ thuật ghi lệnh vào Phiếu xuất kho (theo mẫu in sẵn) căn cứ trên dự kiến
công việc hàng ngày.
+ Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn vật liệu: Hàng tháng vào ngày 30, Thủ kho
lập báo cáo trình CNCT ký xác nhận để gửi về Phòng KH-VT trước ngày 5
tháng sau.
• Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường:
- CNCT phân chia khu vực vào giao nhiệm vụ quản lý an toàn lao động,
vệ sinh môi trường cho từng cán bộ chuyên trách hoặc trợ lý kỹ thuật.
- Mỗi công nhân thi công trên công trường đều phải được hướng dẫn,
huấn luyện về an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Kết quả của việc
hướng dẫn, huấn luyện phải được cập nhật vào biên bản và danh sách.
- Ban chỉ huy công trình lập phiếu đề nghị cấp trang thiết bị an toàn lao
động và tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng trang thiết bị an toàn lao
động, vệ sinh môi trường mỗi tháng 1 lần. Kết quả kiểm tra đánh giá được ghi
vào biên bản kiểm tra có xác nhận của cán bộ an toàn lao động và CNCT.
- Công tác kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường của cán bộ
được phân công được thực hiện liên tục trong suốt thời gian thi công của công
trường, kết quả kiểm tra được báo cáo hàng ngày vào nhật ký nội bộ.

SV: Nguyễn Bích Ngọc

Lớp: QLKT 46B


Chuyên đề tốt nghiệp

23

GVHD: TS. Bùi Đức Thọ


Chuyên đề tốt nghiệp

24

GVHD: TS. Bùi Đức Thọ

+ Phòng QLTC, phòng KH-VT xem xét đề xuất phương án trình Giám
đốc duyệt
+ Với những phát sinh nhỏ, BCH công trường chủ động giải quyết và
báo cáo ngay về Công ty trong báo cáo hàng tháng.
• Thu hồi vốn:
Công tác thu hồi vốn được Ban chỉ huy công trường, phòng Quản lý thi
công, phòng Tài chính kế toán phối hợp thực hiện theo các thời điểm đã được
duyệt theo biện pháp kinh tế kỹ thuật. Trường hợp phát sinh phải thực hiện đột
xuất theo kế hoạch vốn được phân bổ của Chủ đầu tư thì các phòng ban và Ban
chỉ huy công trường phải có biện pháp phân công hoặc bố trí thêm thời gian
ngoài giờ nhằm đảm bảo hoàn thành công tác thu hồi vốn đồng thời vẫn đảm
bảo các công tác triển khai thi công ở công trường cũng như công tác quản lý
chất lượng.
- Ban chỉ huy công trường.
+ Tập hợp các công việc được nghiệm thu
+ Lập bảng tổng hợp giá trị công việc hoàn thành căn cứ trên khối
lượng công việc được nghiệm thu và giá dự thầu.
+ Hệ thống toàn bộ biên bản nghiệm thu (Công việc, giai đoạn) và các
chứng chỉ chất lượng vật liệu, chứng chỉ kiểm nghiệm sản phẩm hoàn thành
đóng thành tập.
+ Lập bản vẽ hoàn công các công việc hoàn thành được nghiệm thu.
+ Lập phiếu đề nghị kiểm tra hồ sơ. Chuyển hồ sơ thanh toán gồm 3
nội dung trên về phòng quản lý thi công để kiểm tra, trình ký.
+ Sau khi nhận được hồ sơ đã kiểm tra (hoặc Công ty đã ký) thì tiếp tục

huy công trường để giải quyết.
+ Khi thu hồi được nguồn vốn, tổng hợp và báo cáo trong các hội nghị
giao ban của Công ty.
• Kiểm soát nội bộ:
Việc kiểm soát chất lượng nội bộ được thực hiện ở 2 cấp. Cấp công
trường và cấp Công ty.
- Đối với cấp công trường:
+ CNCT kiểm tra các trợ lý, nhân viên, công nhân dưới sự quản lý của
mình thực hiện đúng quy trình công việc đối với nhiệm vụ được giao.

SV: Nguyễn Bích Ngọc

Lớp: QLKT 46B



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status