SKKN một số KINH NGHIỆM GIÚP học SINH GIẢI bài tập PHẦN THẤU KÍNH” - Pdf 37

www.huongdanvn.com

Tên đề tài: “ MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI
TẬP PHẦN THẤU KÍNH”
A. MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết.
Trong những năm học vừa qua, với phong trào thực hiện cuộc vận động
“Hai không, bốn chống”, nên chất lượng học tập của học sinh ngày càng được
nâng lên, bản thân cũng được nhà trường phân công tham gia chấm các bài kiểm
tra 1 tiết, thi học kì ở môn vật lí 9. Tuy nhiên qua việc chấm thi cũng như giảng
dạy tại trường bản thân tự nhận thấy: học sinh chưa có phương pháp phân tích,
chưa có được các hướng dẫn cụ thể để lĩnh hội, phân loại và hình thành được cách
giải từng dạng bài tập cụ thể; bên cạnh đó do điều kiện là trường THCS Mỹ
Thắng ở nông thôn còn gặp rất nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, kinh phí, thời
gian để giáo viên giới thiệu hướng dẫn cho học sinh, tài liệu dạy - học cho nên
nhiều em học sinh còn chưa có điều kiện để học tập và được hướng dẫn đầy đủ để
hiểu rõ về bản chất vật lý, các dạng bài tập vật lý thật cụ thể.
Để nhằm giúp cho các giáo viên mới ra trường có thêm biện pháp hướng
dẫn học sinh tiếp thu được kiến thức và nhất là các em học sinh còn gặp nhiều khó
khăn có thêm tài liệu để tự nghiên cứu, lĩnh hội và tiếp thu các kiến thức – các
dạng bài tập cơ bản và từng bước nâng cao kiến thức đã có. Vì lí do trên, tôi chọn
đề tài “ MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN
THẤU KÍNH”
2. Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới.
Trong phân phối chương trình, thời lượng cho giáo viên hướng dẫn cho học
sinh các dạng bài tập cụ thể là không thể. Với đề tài này tôi muốn cố gắng xây
dựng các dạng bài tập hướng dẫn từ cơ bản cụ thể cho từng dạng, đến giải bài tập
mẫu cho học sinh và kèm theo các bài tập tương tự cho các em. Vì vậy với sáng
kiến kinh nghiệm này khi tôi nhận thấy nó đã đem lại một số lợi ích thiết thực như
sau:

- Kiến thức nâng cao.
 MỘT SỐ BÀI TẬP CƠ BẢN VỀ HÌNH VẼ CỦA THẤU KÍNH (Định
tính):
1. Vẽ ảnh của một điểm sáng, vật sáng qua một thấu kính.
2. Xác định các “bộ phận” của thấu kính ( Quang tâm, trục chính, tiêu
điểm); Vật – Vị trí của vật bằng phương pháp vẽ.
 MỘT SỐ BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG CƠ BẢN CỦA THẤU KÍNH:
1. Một số kiến thức cơ bản hình học học sinh cần nắm vững.
2


www.huongdanvn.com

2. Dạng 1: Xây dựng mối liên hệ giữa khoảng cách ảnh, vật đến thấu kính
với độ lớn của ảnh vật hoặc tiêu cự của thấu kính.
3. Dạng 2: Dạng liên quan độ lớn giữa vật và ảnh.
4. Dạng 3: Khoảng cách vật và ảnh.
5. Dạng 4: Dịch chuyển vật - ảnh.
Bên cạnh đó giới thiệu một số bài tập nâng cao cơ bản cho học sinh.
6. Dạng 5: Vệt sáng trên màng.
7. Dạng 6: Các hệ quang học.
II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
1. Cơ sở lý luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm
giải pháp của đề tài.
- Cơ sở thực tiễn: Dựa trên thực tiễn các khó khăn học sinh và một số giáo
viên gặp phải trong quá trình dạy – học; trên cơ sở tham khảo ý kiến của quý thầy,
cô giảng dạy môn vật lý trường THCS Mỹ Thắng, đặc biệt là quý thầy cô trong
huyện nhà về các kinh nghiệm giúp học sinh tự lĩnh hội kiến thức phần quang học
(về thấu kính).
- Cơ sở lý luận: Dựa trên yêu cầu của chuẩn kiến thức, các tài liệu tập huấn

đơn giản đến tổng hợp; kèm với các hướng dẫn cụ thể của từng dạng và các bài
tập tự rèn luyện cho học sinh. Qua sáng kiến kinh nghiệm này tôi mong muốn
thực hiện được hai nhiệm vụ sau:
Một là: Giúp giáo viên có phân loại và hoàn thành việc hướng dẫn, rèn
luyện cho học sinh đại trà giải các dạng bài tập cơ bản, đồng thời khắc phục thời
gian hạn hẹp trên lớp.
Hai là: Giúp học sinh có thể tự phân tích giải được các bài tập trong thực tế,
qua việc nắm được các dạng bài tập vận dụng theo các kiến thức đã tiếp cận được,
học sinh có thể lĩnh hội và hình thành nên kĩ năng giải các dạng bài tập về quang
học lớp 9 ( phần thấu kính), đồng thời hiểu rõ bản chất của vấn đề vật lý.
II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:
1. THUYẾT MINH TÍNH MỚI:
1.1 Mô tả thực trạng:
Sau một thời gian tham gia chấm các bài kiểm tra một tiết, chấm thi học kì II
lớp 9 hằng năm, qua phân tích kết quả làm bài của học sinh đồng thời trao đổi
trực tiếp với các học sinh mắc các sai phạm và không làm được bài tôi nhận thấy
rằng:
1.1 Một số học sinh thường vận dụng tốt các kiến thức toán học để tìm ra các
đáp án của bài toán quang học mà chưa hiểu về bản chất thật sự của các mối quan
hệ giữa: khoảng cách từ vật đến thấu kính và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
4


www.huongdanvn.com

với tiêu cự của vật. (Thường số học sinh này là học sinh khá môn toán học nhưng
do thời gian dành cho giáo viên giải các bài tập trong chương trình là quá ít, ở đây
chưa kể đến việc một số giáo viên còn thiếu kinh nghiệm).
Ví dụ: ( Đề kiểm tra 1 tiết – trường THCS Mỹ Thắng năm học 2008 -2009)
1.2 Một phần lớn học sinh trung bình - khá không định hướng được cách lập


thành được phương pháp giải bài tập vật lý nói chung – chưa hiểu được mối quan
hệ của các đại lượng vật lý.
+ Một số học sinh kiến thức toán học còn quá yếu không thể vận dụng và giải
được các dạng bài tập liên quan đến tính toán và vận dụng các kiến thức hình học
đã có để giải.
2.3. Về phía chương trình – Sách tham khảo:
- Theo phân phối chương trình thì lượng thời gian dành cho việc giải và hướng
dẫn giải các bài tập quang học này còn quá ít nên giáo viên chưa thể giúp học sinh
thực sự hình thành cách giải các dạng bài tập cơ bản, chưa nói đến phần mở rộng
nâng cao kiến thức cho học sinh khá – giỏi.
- Trong sách bài tập hiện nay tuy đã có một lượng lớn bài tập và được biên
soạn công phu tuy nhiên chưa có gợi ý giúp học sinh, trong khi đó thời gian trong
tiết học là có hạn, vì thế vấn đề dành thời gian hướng dẫn giải này là một vấn đề
quá khó đối với tất cả giáo viên vật lý chúng ta.
- Trong các sách tham khảo hiện nay trên thị trường rất ít tác giả viết về đề tài
này, đôi khi còn nhầm lẫn dùng cả các công thức thấu kính để tính toán sai chuẩn
kiến thức kĩ năng; cũng như phần lớn sách, các bài tập đưa ra làm bài tập mẫu các
tác giả đều chưa chỉ rõ khắc sâu, các vấn đề học sinh cần nắm được qua bài tập
mẫu, học sinh đọc các bài giải mẫu này thường không hình thành được các
phương pháp giải cơ bản, từ đó có thể giải các bài tập tương tự (thường là đối với
học sinh trung bình – khá trở xuống.), từ đó gây chán học của các đối tượng học
sinh này.
- Vì điều kiện của trường, lớp nên chưa có thể tổ chức cho học sinh các tiết
học ngoài chính khóa để củng cố kiến thức và hướng dẫn được các dạng bài tập
vật lý áp dụng trong chương trình cho học sinh.
3. Đề xuất nội dung – Giải pháp mới:
Từ kinh nghiệm của bản thân và rút kinh nghiệm từ quý thầy cô có nhiều
kinh nghiệm trong huyện nhà. Tôi đưa ra một số kinh nghiệm, giải pháp để khắc
phục các vấn đề còn vướng mắc như đã nêu ở phần 1 như sau:

trong huyện nhà. Tôi đưa ra một số dạng bài tập cơ bản, đặc biệt tôi có chỉ ra thời
gian hướng dẫn, áp dụng cụ thể để làm tài liệu tham khảo cho quý thầy cô và giúp
các em có thêm tài liệu để có thể khắc phục các vấn đề vướng mắc như đã nói ở
trên khi học và giảng dạy phần thấu kính, đó là: “ MỘT SỐ KINH NGHIỆM
GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN THẤU KÍNH”.
2. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
I- Thấu kính:
I.1: KIẾN THỨC CƠ BẢN:(Học sinh tự hệ thống qua bài dạy lý thuyết ở
trên lớp)

7


www.huongdanvn.com

Thấu kính là một vật trong suốt được giới hạn bởi 2 mặt cầu hoặc một mặt cầu
và một mặt phẳng.
Thấu kính hội tụ (thấu kính có rìa mỏng) Thấu kính phân kì (thấu kính có rìa dày)
B

B

A F’
O
A F
O
F
F’
Tiêu
điểm

+ Chùm tia sáng tới song song và vuông góc mặt thấu kính thì chùm tia sáng
ló là chùm sáng phân kì.
2.2. Đường đi của các tia sáng đặt biệt qua thấu kính phân kì (Đối với trục
chính).
+ Tia sáng tới song song trục chính thì tia sáng ló đi qua qua tiêu điểm ảnh F’.
+ Tia sáng tới đi qua quang tâm thì tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia
tới.( hình2
+ Tia sáng hướng tới tiêu điểm vật F thì tia ló song song trục chính.
3.Cách dựng ảnh của một điểm sáng S và vật AB qua thấu kính:
8


www.huongdanvn.com

3.1: Cách dựng ảnh của một điểm sáng S:
- Cách dựng: Từ S kẻ 2 trong 3 tia sáng đặc biệt đến thấu kính vẽ các tia
ló tương ứng. Giao của hai tia ló này là ảnh S’ của S.
+ Nếu 2 tia ló cắt nhau tại điểm S’ thì S’ là ảnh thật.
+ Nếu đường kéo dài của 2 tia ló cắt nhau tại S’ thì S’ là ảnh ảo.
3.2. Cách dựng ảnh của vật AB.
Nguyên tắc: Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
vì vậy chúng ta phải vẽ tất cả các ảnh của các điểm sáng trên vật. Tuy nhiên nếu
vật là đoạn thẳng chúng ta chỉ cần vẽ ảnh của 2 điểm sáng đặc biệt đó là 2 đầu
mút của vật.
Chú ý:
- Nếu vật AB vuông góc trục chính tại A thì ảnh A’B’ cũng vuông góc
với trục chính tại A’. Vậy từ B chúng ta dựng ảnh B’ (Như cách vẽ ảnh của điểm
sáng S đã trình bày ở trên). Từ B’ kẻ đường vuông góc với trục chính, cắt trục
chính tại A’ đó chính là ảnh của A qua thấu kính. Vậy A’B’ là ảnh của vật AB
qua thấu kính.

Tiêu điểm vật
chính F

d1

Tiêu điểm vật phụ

F/

Tiêu điểm ảnh chính

F1

(∆
)

d1

F/
F

F1

F1/

Tiêu điểm vật phụ

Tiêu điểm ảnh phụ

2. Vẽ đường truyền của một tia sáng bất kì qua thấu kính:


F1

Quy ước: Tia sáng bất kì vừa mới xét trên là tia số 4.
II. MỘT SỐ BÀI TẬP CƠ BẢN VỀ HÌNH VẼ CỦA THẤU KÍNH
DẠNG 1. Toán vẽ ảnh của một vật (Điểm sáng) đối với thấu kính.
1. Mục tiêu cần đạt được:
- Nhớ được 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính.
- Vẽ được ảnh của một vật qua thấu kính.
- Nhớ được tính chất của ảnh qua các thấu kính khi cho biết mối quan hệ
giữa d và f.
2. Bài tập cơ bản
10


www.huongdanvn.com

Bài 1. (Áp dụng vẽ mẫu tại lớp bài 43, 45; yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành
và kiểm tra bài cũ tiết 49)
Vẽ ảnh của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính qua thấu kính hội tụ
và phân kì trong những trường hợp sau đây:
-

Vật có vị trí: d > 2f

- Vật có vị trí: d = f

-

Vật có vị trí: d = 2f


B’

F

F’ A’

O

Thấu kính phân kì

Thấu kính hội tụ

Trường hợp 2: Vật có vị trí: d = 2f
B
B
A

O

F

F’

B’

A’

A


O


www.huongdanvn.com

- Trường hợp 4: Vật có vị trí: d = f
B

B
O

A F

F’

F

A= F’ A’ B’O

- Trường hợp 5: Vật có vị trí: 0 < d < f.
B’
B
A’ F A

B
O

F’

B’

-

Vật có vị trí: d = 2f

-Vật có vị trí:

-

Vật có vị trí: d = f

- Vật có vị trí: 0 < d < f.

f

Không xác định được

một khoảng bằng tiêu cự ảnh của vật. (Hay ảnh ở
của vật.(d = f)
vô cùng)
Vật cách thấu kính
Cho ảnh ảo, cùng
một khoảng nhỏ hơn tiêu chiều, lớn hơn vật.
cự . (0 < d < f.)
b. So sánh ảnh ảo của thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
Giống nhau: Đều cùng chiều với vật.
Khác nhau:
Thấu kính hội tụ
- Ảnh ảo lớn hơn vật.

Thấu kính phân kì
- Ảnh ảo nhỏ hơn vật.

- Ảnh ảo nằm xa thấu kính hội tụ hơn - Ảnh ảo nằm trong tiêu cự của thấu
vật.
3. Bài tập nâng cao:

kính.

BÀI 1 (Giới thiệu cho học sinh tại bài 43 – 45 hoặc hướng dẫn học sinh giỏi –
khá tự rèn luyện theo hướng dẫn mẫu).
O

O

sáng xuất phát từ điểm sáng S.
+ Ứng dụng tia sáng số hai, vì vật nằm trên trục chính nên tia sáng
này trùng với trục chính.
+ Từ S vẽ tia sáng bất kì đến thấu kính, ứng dụng cách vẽ đường
truyền của tia sáng bất kì (tia sáng số 4) để vẽ.
Giải mẫu hình a
F1’
S

F

O

S’

F'

(Hình a)

Bài 2: Vẽ ảnh của vật trong các trường hợp sau đây:
B

B
A

F

O

F’

A’ và B’ ta có ảnh A’B’ của vật AB cần vẽ.
Cách 2: ( Nâng cao).
Ứng dụng tia sáng đặc biệt số 2 và tia sáng bất kì số 4 để vẽ.
- Hướng dẫn cách vẽ:
+ Vẽ đường truyền của tia sáng số 4 với tia sáng số trùng với vật
( Cách vẽ như đã trình bày ở trên).
+ Vẽ đường truyền của hai tia sáng số 2 xuất phát từ hai điểm sáng
đặc biệt A và B, hai tia sáng này cắt tia ló của tia sáng số 4 lần lượt tại hai điểm,
đó chính là 2 ảnh lần lượt là A’ và B’.
+ Nối A’ và B’ ta có ảnh A’B’ của AB qua thấu kính.
Giải mẫu hình a
Cánh 1: Tự vẽ.
Cách 2: Như hình vẽ.
F1’
B
A

A’
F

O
F’

B’

(Hình a)

4. Củng cố - Trắc nghiệm: (Bài tập về nhà ở bài 42-43; 44-45)
1. Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là
đúng?

D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

5. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật.
B. Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật.
C. Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật.
D. Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo.
6. Nhận xét nào sau đây về thấu kính phân kì là không đúng?
A. Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh thật.
B. Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh ảo.
C. Với thấu kính phân kì, có tiêu cự f âm.
D. Với thấu kính phân kì, có độ tụ D âm.
7. Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính phân kỳ là không đúng?
A. Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.
B. Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì.
C. Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song.
D. Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ.
8. Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính hội tụ là không đúng?
A. Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.
B. Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì.
C. Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song.
D. Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ.
9. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì (tiêu cụ f = 25 cm), cách thấu kính 25cm. Ảnh A’B của AB qua thấu kính là:
A. ảnh thật, nằm trước thấu kính, cao gấp hai lần vật.
B. ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cao bằng nửa lần vật.
16


www.huongdanvn.com


A. khi vật là vật thật.

B. khi vật thật ở ngoài khoảng tiêu cự.

C. khi ảnh là ảnh ảo. D. chỉ có thể trả lời đúng khi biết vị trí cụ thể của vật.
14.Xét ảnh cho bởi thấu kính :
A. Với thấu kính phân kỳ, vật thật cho ảnh ảo.
B. Với thấu kính hội tụ L, vật cách L là d=2f (f là tiêu cự) thì ảnh cũng cách L là
2f.
C. Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật.
D. Vật ở tiêu diện vật thì ở xa vô cực.
15.Vị trí của vật và ảnh cho bởi thấu kính L :
A. Cho vật tiến lại gần L, ảnh di chuyển cùng chiều với vật.
B. Ảnh ở rất xa thì ảnh ở tiêu diện vật.
C. Vật ở rất xa thì ảnh ở tiêu diện ảnh.
D. Cho vật tiến ra xa L, ảnh di chuyển ngược chiều với vật.
17


www.huongdanvn.com

16.Sự tạo ảnh bởi thấu kính :
A. Với thấu kính hội tụ, khi vật ở ngoài khoảng tiêu cự f, ảnh ngược chiều với vật.
B. Với thấu kính hội tụ, khi vật ở trong khoảng tiêu cự f, ảnh ngược chiều với vật.
C. Với thấu kính phân kỳ, vật thật cho ảnh cùng chiều với vật.
D. Với thấu kính phân kỳ, ảnh của vật thật luôn nhỏ hơn vật.
17.Tìm câu sai. Quan sát vật thật qua thấu kính :
A. hội tụ, ta thấy ảnh lớn hơn vật.

B. hội tụ, ta thấy ảnh nhỏ hơn vật.

B. Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
D. Ảnh ảo, ngược chiều, nhỏ hơn vật.

21.Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là
đúng?
A. Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
B. Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
C. Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
D. Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.
22.Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật.
B. Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.
C. Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật.
D. Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật.
18


www.huongdanvn.com

23.ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
A. luôn nhỏ hơn vật.

B. luôn lớn hơn vật.

C. luôn cùng chiều với vật.

D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

24.ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ
A. luôn nhỏ hơn vật.

°

S/ (∆)
S
S/

Hình c

( Hình b)

(∆)

Hướng dẫn:
- Tia sáng số 2: Xuất phát từ 1 điểm sáng đi qua qang tâm và truyền thẳng
qua ảnh của điểm sáng đang xét. Suy ra nếu vẽ đường thẳng đi qua ảnh và điểm
19


www.huongdanvn.com

sáng đang xét cắt trục thấu kính tại một điểm đó chính là quang tâm của thấu
kính đang cần xét.
- Có quang tâm ta vẽ thấu kính.
- Vẽ tia số 1: Vẽ tia sáng từ điểm sáng song song với trục chính thì tia sáng
ló (hoặc đường kéo dài) đi qua ảnh, cắt trục chính tại một điểm đó chính là tiêu
điểm ảnh F’ của thấu kính.
- Vẽ tia số 3: Từ ảnh của điểm sáng vẽ đường thẳng song song với trục
chính, cắt thấu kính tại một điểm, nối điểm này với điểm sáng cắt trục chính tại
một điểm đó chính là tiêu điểm vật F của thấu kính.
Chú ý:


A/

A

(Hình a)

B/
B
A/

(Hình b)

A

A
/

(Hình c)

B
/

Giải mẫu hình a
Nhận xét:
Ảnh của vật qua thấu kính trên là ảnh ảo nhỏ hơn vật nên thấu kính này là thấu
kính phân kì.
20




O

A/

/
A/ F

O

B/
Hình b

Hìnha
F

Giải mẫu hình a
Nhận xét:

O

A/

B/
A’

°

F



B/
Hình a

Bài 4: (Hướng dẫn về nhà sau tiết 49).
Trên hình vẽ ( ∆) là trục chính, S/ là ảnh của S qua thấu kính. Bằng các vẽ hãy
xác định thấu kính, các tiếu điểm, loại thấu kính, nêu tính chất ảnh.
S

S/

S

S/

O
Hình a

S/

S

O

Hình b

O

S



A/

A/

B/

B sáng cùng song song
°
Nhận xét: Như
vậy đề bài B
cho vật sáng và ảnh của vật
B

với nhau° nên suy ra chúng cùng vuông
góc
Hình
b với trục chính.
B’ Hình a

Hướng dẫn:

22

Hình c


www.huongdanvn.com

- Vẽ hai đường thẳng lần lượt đi qua hai cặp điểm A’–A và B’-B chúng cắt


A/
Hình c

Nhận xét: Như vậy đề bài cho vật sáng và ảnh của vật sáng không song song với
nhau nên suy ra chúng không vuông góc với trục chính.
Hướng dẫn:
- Nếu tia sáng số 4 trùng vật sáng AB thì tia ló (Hoặc đường kéo dài) của tia
sáng này cũng đi qua ảnh A’B’. Vì vậy nếu vẽ hai đường thẳng đi qua ảnh A’B’
và vật AB chúng cắt nhau tại điểm I đó chính là một điểm nằm trên thấu kính.
- Vẽ hai đường thẳng lần lượt đi qua hai cặp điểm A’–A và B’-B chúng cắt
nhau tại một điểm đó chính là quang tâm O của thấu kính. ( Hai đường thẳng vừa
vẽ đó chính là 2 tia sáng số hai của hai cặp vật và ảnh ở trên).
- Nối IO đây chính là phương của thấu kính đang tìm.
- Từ O vẽ đường thẳng vuông góc với IO, đường thẳng này chính là trục chính
của thấu kính đang tìm.
- Chỉ cần xét một trong hai cặp ảnh và vật (A’–A hoặc B’-B).
 Bài toán trở thành bài toán 1 ở trên.
3. Bài tập tự giải: (Học sinh tự giải thêm).
Bài 1: Trên hình cho biết đường đi của tia sáng, trục chính. Hãy vẽ tiếp các tia
còn thiếu và cho biết loại thấu kính( nếu chưa biết)
( hình a)

23

( hình b)


www.huongdanvn.com


F A/

O

II. MỘT SỐ BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG CƠ BẢN CỦA THẤU KÍNH:
II.1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN HÌNH HỌC HỌC SINH CẦN NẮM
ĐƯỢC:
1. Định nghĩa hai tam giác đồng dạng: ( Yêu cầu học sinh tự ôn lại hình
học 8)
2. Các trường hợp chứng minh hai tam giác đồng dạng:
24


www.huongdanvn.com

a. Ba cạnh của tam giác lần lược tỉ lệ với nhau. (c-c-c).
b. 2 cạnh tỉ lệ, góc xen giữa hai cặp cạnh bằng nhau. (c-g-c)
c. 2 góc bằng nhau. (g-g)
3. Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông:
a.Cạnh huyền và cạnh góc vuông tỉ lệ.
b. 2 cạnh của góc vuông lần lượt tỉ lệ.
c. Có cặp góc nhon bằng nhau.
II.2: MỘT SỐ BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH CƠ BẢN CỦA THẤU KÍNH
- II.2.1 Giới thiệu các dạng bài cơ bản cho học sinh:
Dùng sơ đồ tư duy giới thiệu các dạng bài tập cơ bản cho học sinh.

II.2.2. Các dạng bài cụ thể: (Tùy vào đối tượng học sinh cụ thể giáo viên
giảng dạy linh động hướng dẫn về nhà học sinh làm bài tập phù hợp).
DẠNG 1. Xây dựng mối liên hệ giữa khoảng cách vật, ảnh đến thấu kính với tỉ
lệ độ lớn của vật, ảnh hoặc tiêu cự của thấu kính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status