Trường tiểu học Pa Nang Người thực hiện: Lê Quang Kiên
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT “CÁC YẾU TỐ
HÌNH HỌC” Ở LỚP 2
I. Lí do chọn đề tài
1.Tầm quan trọng của việc dạy hình học Toán lớp2
Môn toán là một trong những môn học có vị trí quan trọng ở bậc Tiểu học.
Trong những năm gần đây, xu thế chung của thế giới là đổi mới phương pháp
dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh
trong quá trình dạy học. Một trong những bộ phận cấu thành chương trình toán
Tiểu học mang ý nghĩa chuẩn bị cho việc học môn hình học ở các cấp học trên,
đồng thời giúp học sinh những hiểu biết cần thiết khi tiếp xúc với những “tình
huống toán học” trong cuộc sống hàng ngày.
Trong năm học vừa qua, tôi đã dạy lớp 2. Tôi nhận thấy việc dạy các yếu tố
hình học trong chương trình toán ở bậc tiểu học nói chung và ở lớp 2 nói riêng là
hết sức cần thiết. Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, tư duy của các em còn hạn chế về
mặt suy luận, phân tích việc dạy “các yêu tốc hình học” ở Tiểu học sẽ góp phần
giúp học sinh phát triển được năng lực tư duy, khả năng quan sát, trí tưởng tượng
cao và kỹ năng thực hành hình học đặt nền móng vững chắc cho các em học tốt
môn hình học sau này ở cấp học phổ thông cơ sở.
2. dựa vào định hướng chung của việc đổi mới phương pháp dạy học là:
- Dạy học toán trên cơ sở học sinh tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề của bài
học để chiếm lĩnh kiến thức mới, vận dụng kiến thức cũ đã học, thực hành theo
năng lực các nhân, với sự giúp đỡ, hướng dẫn hợp tác của giáo viên và các thiết
bị dạy học.
3. Dựa vào tình hình thực tế của học sinh lớp 2G của lớp Trường Tiểu học Pa
Nang và các lớp trong khối.
Thực trạng của lớp 2G trường tiểu học Pa Nang.
- Lớp gồm 24 em học sinh phân bố đều trong thôn. Thôn bản tách biệt
nhau bởi núi đồi và sông suối chằng chịt.
Đa số các em do gia đình chưa quan tâm đến con cái nên các em tự do,
lơi lỏng.
quan hệ về số lượng và hình dạng không gian của thế giới xung quanh và biết
cách hoạt động có hiệu quả trong đời sống. Bước đầu hình thành và phát triển
năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lý, biết diễn đạt đúng ( nói và viết) các
suy luận đơn giản góp phần hình thành cho học sinh phương pháp tự học và làm
việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo, nó góp phần vào việc
hình thành các phẩm chất cần thiết và quan trọng. Môn toán còn giúp học sinh
nhận biết và hỗ trợ tốt cho các môn học khác.
- Dựa vào mục tiêu dạy của môn Toán là giúp học sinh: tự tin, cẩn thận, ham
hiểu biết và hứng thú trong học tập tốt môn Toán.
- Dựa cứ vào tình hình thực tế học tập môn Toán lớp 2G của lớp Trường Tiểu
học Pa Nang
Vì vậy tôi chọn một số biện pháp giúp học sinh học tốt các yếu tố hình học ở
lớp 2.
III. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
1. Đối tượng:
Một số biện pháp giúp học sinh học tốt các yếu tố hình học ở lớp 2.
2. Phương pháp nghiên cứu:
Trang
2
Trường tiểu học Pa Nang Người thực hiện: Lê Quang Kiên
Phương pháp khảo sát, Phương pháp điều tra, Phương pháp thực nghiệm,
Phương pháp đối chứng, Phương pháp thảo luận, Phương pháp quan sát, Phương
pháp luyện tập thực hành, Phương pháp thuyết trình, Phương pháp xử lí tình
huống.
IV. Nội dung nghiên cứu
- Để giúp học sinh vận dụng tốt các kiến thức đã học vào quá trình thực hành
và nâng cao hiệu quả, khắc sâu kiến thức phần lý thuyết, thông qua việc thực
hành thì trong tiết học cần có các phiếu bài tập. Đối với tâm sinh lý lứa tuổi học
sinh tiêu học, người giáo viên trong quá trình giảng dạy, cần quan tâm đến vấn
đề tạo cho học sinh trong học tập cảm thấy nhẹ nhàng, thoải mái, học mà chơi-
học dựa trên các đặc điểm quan hệ các yếu tố của hình (chẳng hạn chưa yêu cầu
Trang
3
Trường tiểu học Pa Nang Người thực hiện: Lê Quang Kiên
học sinh biết hình chữ nhật là hình tứ giác có 4 góc vuông, hoặc có 2 cạnh đối
diện bằng nhau) chỉ yêu cầu học sinh nhận biết được hình ở dạng “tổng thể”
phân biệt được hình này với hình khác và gọi đúng trên hình của nó. Bước đầu
vẽ được hình đó bằng cách nối các điểm hoặc vẽ dựa trên các đường kẻ ô vuông
(giấy kẻ ô ly,…).
Một cách khác nữa, khi dạy thì giáo viên cần lưu ý cho học sinh có thói quen
đặt câu hỏi “tại sao” và tự suy nghĩ để trả lời các câu hỏi đó. Trong nhiều tình
huống giáo viên còn có thể đặt ra câu hỏi. Có cách nào khác không? Có cách nào
hay hơn không?”. Các câu hỏi của giáo viên như “tại sao”, “vì sao” đã thôi thúc
học sinh phải suy nghĩ tìm tòi giải thích. Đó là chỗ dựa để đưa ra cách làm hoặc
cách giải sự lựa chọn trong vốn kiến thức đã học để trả lời.
Khi dạy các yếu tố hình học cho học sinh lớp 2, việc tập cho học sinh có thói
quen đặt ra câu hỏi “tại sao” và tìm cách giải thích làm cho vấn đề được sáng tỏ
là nhiệm vụ của người giáo viên. Từ thói quen trong suy nghĩ ta hình thành và
rèn luyện thói quen đó trong diễn đạt, trong trình bày.
3. Các bài toán về hình học trong chương trình toán 2
- Hình chữ nhật- hình tứ giác.
- Đường thẳng.
- Đường gấp khúc.
- Độ dài đường gấp khúc.
- Chu vi hình tam giác.
- Chu vi hình tứ giác.
4. Ví dụ khi dạy bài Hình chữ nhật- Hình tứ giác.
a. Kiến thức.
- Nhận dạng được hình chữ nhật, hình tứ giác (qua hình dạng tổng thể, chưa
đi vào đặc điểm các yếu tố của hình).
học sinh tô màu để nhận biết hình chữ nhật.
- Ngoài ra giáo viên cho học sinh xếp hình: Giáo viên gọi 6 học sinh lên để
xếp hình chữ nhật.
c. Thực hành
Khi dạy ở học sinh cách vẽ hình, dựng hình tôi thường tuân thủ theo các bước
sau:
- Hướng dẫn học sinh biết cách sử dụng thước kẻ, bút chì, bút mực để vẽ
hình. Cần sử dụng hợp lý chức năng của mỗi dụng cụ, thước thẳng có vạch chia
dùng để đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng (đường thẳng), thước thẳng còn
dùng để kiểm tra sự thẳng hàng của các điểm.
- Học sinh phải được hướng dẫn và được luyện tập kỹ năng về hình, dựng
hình theo quy trình hợp lý thể hiện được những đặc điểm của hình phải vẽ.
- Hình vẽ phải rõ ràng, chuẩn xác về hình dạng và đặc điểm, các nét vẽ phải
mảnh, không nhoè, không tẩy xoá.
- Vẽ và ghi tên hình chữ nhật (nối 4 điểm trên giấy kẻ ô vuông để được hình
chữ nhật, chẳng hạn hình chữ nhật ABCH, hình tứ giác MNPQ).
A B M N
H C Q P
- Và để học sinh nhận biết được hình chữ nhật trong tập hợp một số hình (có
cả hình không phải là hình chữ nhật), chẳng hạn:
Tô màu (hoặc đánh dấu x ) vào hình chữ nhật có trong mỗi hình sau:
Trang
5
Trường tiểu học Pa Nang Người thực hiện: Lê Quang Kiên
Mỗi hình dưới đây là hình gì?
a)
d)
b)
e)
c)
+ Loại Khá : 5 em đạt tỉ lệ: 20.83 %
+ Loại TB : 11 em đạt tỉ lệ: 45.84 %
+ Loại yếu : 8 em đạt tỉ lệ: 33.33 %
2. Kết quả đạt được:
- Tổng số học sinh: 24 em
+ Loại giỏi : 3 em đạt tỉ lệ: 12.5 %
+ Loại Khá : 10 em đạt tỉ lệ: 41.66 %
+ Loại TB : 9 em đạt tỉ lệ: 37.5 %
+ Loại yếu : 2 em đạt tỉ lệ: 8.34 %
So với kết quả khảo sát chất lượng đầu năm cho thấy:
+ Số học sinh giỏi tăng: 03 em
+ Số học sinh khá tăng: 05 em
+ Số học sinh trung bình giảm: 02 em.
+ Số học sinh yếu từ: 07 em còn: 2 em
Trang
7
A
D
B
C
A
D
B
C
G
G
A
D
B
C
hay v nhanh nht.
Bi vit ny chc chn cũn nhiu thiu sút, tụi rt mong c s úng gúp ý
kin nhit tỡnh ca ban Giỏm hiu, t chuyờn mụn v cỏc bn ng nghip
tụi cú c cỏc phng phỏp dy Toỏn lp 2 ngy cng tt hn./.
Pa Nang, ngy 30/ 10/ 2010
Ngi thc hin
Lờ Quang Kiờn
Trang
8
Trường tiểu học Pa Nang Người thực hiện: Lê Quang Kiên
Tài liệu tham khảo
1. Sách giáo khoa toán 2-của nhà xuất bản giáo dục năm 2010
2. Sách giáo viên toán 2-của nhà xuất bản giáo dục năm 2008
3. Vở bài tập toán 2( tập 1,2) của nhà xuất bản giáo dục năm 2010
4. 100 câu hỏi và đáp về việc dạy toán ở Tiểu học của nhà xuất bản giáo
dụcnăm 2005
5. Các phương pháp giải toán ở Tiểu học của nhà xuất bản giáo dục.
6. Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục PGS- Phạm Viết Vượng
NXB Giáo dục 1997
7.Giáo trình về tổ chức quản lý hoạt động dạy-học của tác giả học viện
quản lý giáo dục năm 2005.
8. Tâm lý học đại cương. PGS Trần Trọng Thủy năm 2006
Trang
9
Trường tiểu học Pa Nang Người thực hiện: Lê Quang Kiên
Mục lục
I. Lí do do chọ đề tài Trang1
II. Cơ sở lí luận Trang2
III. Đối tượng và phương pháp ngiên cứu Trang2
VI. Nội dung ngien cứu Trang3