SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"MỘT SỐ SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI GIẢI CÁC BÀI TOÁN
LIÊN QUAN ĐẾN TÍCH PHÂN"
1
2
A.
ĐẶT VẤN ĐỀ.
Theo A.A.Stoliar: Dạy toán là dạy hoạt động toán học(A.A.Stoliar 1969 tr.5). Ở
trƣờng phổ thông, đối với học sinh có thể giải toán là hình thức chủ yếu của hoạt động
toán học. Các bài toán ở trƣờng phổ thông là một phƣơng tiện rất có hiệu quả và không
thể thay thế đƣợc trong việc giúp học sinh nắm vững tri thức, phát triển tƣ duy, hoàn
thành kĩ năng, kĩ xảo. Hoạt động giải toán là điều kiện để thực hiện tốt các mục đích dạy
học toán ở trƣờng phổ thông.
Toán học là môn học nghiên cứu về “ hình và số”. Môn toán đƣợc chia thành nhiều
phân môn nhỏ : đại số, hình học, giải tích… Trong đó giải tích là ngành toán học nghiên
cứu về khái niệm, tính chất của giới h¹n, đạo hàm, nguyên hàm, tích phân. Các yếu tố
đƣợc nghiên cứu trong giải tích thƣờng là mang tính chất “động” hơn là “tĩnh”. Vì vậy tổ
chức có hiệu quả việc dạy giải các bài toán giải tích trong trƣờng THPT là rất khó khăn.
Qua các tài liệu về giáo dục toán học, qua thực tiễn sƣ phạm, qua các quá trình quan sát
có thể nhận thấy rằng : học sinh rất lúng túng, gặp nhiều khó khăn và sai lầm khi đứng
3
pháp nhƣ sau :
1.
Hệ thống những kiến thức cơ bản mà học sinh chưa nắm vững.
5
-
Phân tích các khái niệm, định nghĩa, định lý để học sinh nắm đƣợc bản chất các
khái niệm, định nghĩa, định lý đó.
-
Chọn hệ thống ví dụ, phản ví dụ minh họa cho khái niệm, định nghĩa, định lý.
-
Chỉ ra các sai lầm dễ mắc phải.
2.
Rèn luyện kĩ năng, tư duy, phương pháp.
-
Kĩ năng : lập luận vấn đề, chọn phƣơng án phù hợp để giải quyết bài toán.
-
thức.
-
Đánh giá: Giáo viên đánh giá học sinh, học sinh đánh giá học sinh.
5.
Phân dạng bài tập và phương pháp giải.
-
Phân bài tập và phƣơng pháp giải theo chủ đề : bài toán tính tích phân (Tích phân
hàm số đa thức, tích phân hàm phân thức hữu tỷ, tích phân hàm vô tỷ, hàm số siêu việt,
hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối, hàm số lƣợng giác…).Bài toán tính diện tích( Diện tích
hình phẳng giới hạn bởi 4 đồ thị, hình phẳng giới hạn bởi 3 đồ thị, hình phẳng giới hạn
bởi 2 đồ thị, hình phẳng giới hạn bởi 1 đồ thị). Bài toán tính thể tích khối tròn xoay( quay
quanh Ox, quay quanh Oy).
-
Mỗi dạng bài tập đƣa ra phƣơng pháp giải, hệ thống ví dụ, bài tập tƣơng tự, bài tập
nâng cao.
-
Sau mỗi ví dụ minh họa có nhận xét, củng cố và khái quát( phát triển ) bài toán.
7
dx
2
0
0
d x 1
x 12
1
x 1
2
0
1 1 2
*Nguyên nhân của sai lầm trên là :
Hàm số y
1
x 12
4
I = 3x 1 dx 3x 1
4
0
1
0
15
4
*Nguyên nhân của sai lầm trên là :học sinh đã vận dụng công thức trong bảng nguyên
hàm : x n dx
1
x n 1 C
n 1
9
Mà lẽ ra phải vận dụng công thức : u n .u ' dx
1 n 1
u C
n 1
*Lời giải đúng :
x 2 4 x 4dx
0
*Học sinh đã trình bày nhƣ sau :
3
I=
3
x 4 x 4dx
0
0
2
x 2
x2
dx x 2dx
2 x
2
2
3
2
x 22 dx x 2 dx 2 x dx x 2dx 2 x x
0
0
2
2
x2
2 x
0
2
a
2n
f
2n
x f x , n *
f x dx , ta xét dấu f(x) trên [a;b]
a
Ví dụ 4 : Tính tích phân I =
1 sin 2 x dx
0
*Học sinh đã trình bày nhƣ sau :
I
cos x sin x
2
sin x cos x
3
4
0
0
dx cos x sin x dx cos x sin x dx
0
3
4
sin x cos x
3
4
I
1
2
1
0
4 4
*Nguyên nhân của sai lầm :
Học sinh dùng công thức không có trong SGK hiện hành:
x
1
dx arctan x C
1
2
*Lời giải đúng :
Đặt
t 1
4
dt t
0
4
4
4
*Học sinh cần chú ý tích phân đối với hàm số : y
1
x x 0 2 a 2
thì ta đặt :
6
I
6
2
udu
2
67
3
*Nguyên nhân của sai lầm :
Học sinh đổi biến nhƣng không đổi cận.
*Lời giải đúng :
13
Đặt
u 1 4 x u 2 1 4 x dx
Đổi cận :
udu
2
0
2
128
12
dx
*Học sinh đã trình bày nhƣ sau :
Đặt x sin t dx costdt
x0t 0
Đổi cận :
x
1
1
t arcsin
4
4
arcsin
Khi đó : I
1
4
0
Học sinh lúng túng không tính ra đƣợc kết quả vì số lẻ.
*Nguyên nhân của sai lầm :
14
Khi hàm số cần tính tích phân có chứa
a2 x2
học sinh thƣờng sử dụng cách đặt x =
asint hoặc x = acost. Tuy nhiên giáo viên cần chú ý các em có thể đổi biến số theo cách
đặt thông thƣờng
u a2 x2
*Lời giải đúng :
Đặt
u 1 x 2 u 2 1 x 2 xdx udu
x 0 u 1
Đổi cận :
x
2 33 15
3
192
6. Sai lầm khi vận dụng phương pháp tích phân từng phần.
2
Ví dụ 8 : Tính tích phân I = x sin xdx
0
*Học sinh đã trình bày nhƣ sau :
Đặt
u x
u ' 1
'
v sin x v cos x
15
I x cos x
cos xdx sin x
2
0
1
0
7. Sai lầm khi sử dụng sai công thức tính diện tích hình phẳng.
Ví dụ 9 : Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đƣờng :
y x 2 1;
x = 2; trục tung và
trục hoành.
*Học sinh đã trình bày nhƣ sau
2
x3
S x 2 1 dx
x
3
0
1
2
1
2
2
2
x3
x
0
3
1
2
2 3 x2
x x 6 dx
x
6 x
2
3
9
4
91
(đvdt)
6
*Nguyên nhân của sai lầm :
- Phép biến đổi x 6 x x 6 x2 là không tƣơng đƣơng.
- Hình phẳng mà học sinh xác định là giới hạn bởi hai đồ thị y x ; y = x – 6 (miền
AOB) trong khi miền cần tính là miền AOC.
18
*Lời giải đúng :
Phƣơng trình hoành độ giao điểm của các đồ thị :
6 x
0
2
4
9
4
22
(đvdt)
3
9. Sai lầm khi vận dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay.
Ví dụ 11 : Tính thể tích khối tròn xoay do hình phẳng sau quay quanh Oy : y = lnx ; y =
0 ; x = 1 ; x = 2.
*Học sinh đã trình bày nhƣ sau :
Ta có :
y ln x x e y
19
2
VOy e 2 y dy
1
cận là các giá trị của biến y, ở đây học sinh chƣa đổi
c
cận.
+ Thể tích khối tròn xoay tạo thành là hiệu thể tích của hai khối tròn xoay do đƣờng
cong y = lnx và đƣờng x = 2 quay quanh Oy trên [0;ln2].
*Lời giải đúng :
Ta có :
y ln x x e y
Đổi cận :
x 1 y 0
x 2 y ln 2
y
20
y=lnx
ln2
o
1
2
(đvtt)
IV. Bài tập đề nghị.
1.Tính các tích phân sau :
2
a.
2 x 3
1
3
1
2
dx
b,
tan 2 x cot 2 x 2dx
3.Tính thể tích khối tròn xoay do hình phẳng sau quay quanh Ox , Oy :
a, y x 2 ; x 2 ; trục tung và trục hoành.
b, y = lnx; x = e ;trục Ox.
V. Hiệu quả do sáng kiến đem lại.
Năm học 2012 – 2013 tôi đƣợc phân công giảng dạy hai lớp 12C8 và 12C10 và năm học
này đề tài nghiên cứu của tôi đƣợc áp dụng, trải nghiệm thực tế. Học sinh cũng gặp phải
những khó khăn nhất định trong việc giải các dạng toán tích phân đã nêu.
22
2
Chẳng hạn với bài tập : Tính tích phân I =
1
x 1
2
dx .
0
Với lớp 12C8: Sau khi học xong định nghĩa tích phân tôi đƣa ra ví dụ trên để học sinh tự
làm. Rồi từ kết quả của bài toán tôi phân tích tỉ mỉ, cho học sinh nhận xét để đƣa ra ghi
nhớ cuối cùng.
35(83,3%)
5(12%)
2(4,7%)
Kết quả cho thấy điểm của lớp thực nghiệm 12C10 cao hơn so với lớp đối chứng
12C8.
23
Qua nghiên cứu, ứng dụng sáng kiến kinh nghiệm này vào thực tiễn giảng dạy tôi thấy
kết quả đạt đƣợc là rất khả quan.
Thời gian cuối năm khi dạy ôn tập, tôi hệ thống lại kiến thức cơ bản cũng nhƣ nghiên
cứu những sai lầm thƣờng mắc phải trong kiến thức, kĩ năng, tƣ duy làm bài và cho học
sinh một số bài tập ôn thi tốt nghiệp, ôn thi đại học – cao đẳng thì kết quả thu đƣợc rất
khả quan.
Chẳng hạn :
Bài 1 : Tính tích phân
I = x1 cos x dx (Trích đề thi tốt nghiệp năm 2009)
0
Kết quả thu đƣợc nhƣ sau :
Lớp
Sĩ số HS giải đúng
1(2,4%)
Bài 2 :Cho hình phẳng H giới hạn bởi các đƣờng: y = x ln x, y = 0, x = e. Tính thể tích
của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình H quanh trục Ox. (Trích đề thi đại học khối B
năm 2007 )
Kết quả thu đƣợc nhƣ sau :
Lớp
Sĩ số HS giải đúng
HS giải sai
HS
không
giải
đƣợc
12C8
40
12C10 42
32(80%)
6(15%)