Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THCS - THPT BẮC HÀ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 10 HỌC TỪ VỰNG VÀ
PHÁT ÂM TIẾNG ANH THEO CHUẨN
Họ và tên tác giả: Nguyễn Trung Phương
Chức vụ: Tổ phó chuyên môn
Tổ chuyên môn: Tổ Văn – Sử - Anh – GDCD - AN
Đơn vị: Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
Tháng 4 năm 2014
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
1
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I: NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ÁP DỤNG MỘT SỐ
BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 10 HỌC TỪ VỰNG VÀ PHÁT ÂM
TIẾNG ANH THEO CHUẨN
B. Phát âm các nguyên âm
C. Sự phân vần trong Tiếng Anh (Syllable division)
D. Mẫu tự câm (Silent letters)
3. Kết quả thu được:
3.1 - Tiểu luận:
3.2 - Kết quả cụ thể:
PHẦN THỨ BA: PHẦN KẾT LUẬN
1. Kết luận chung:
2. Những kiến nghị:
3. Tài liệu tham khảo:
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
5
5
5
5
6
6
6
6
8
9
12
14
16
16
16
18
18
một giáo viên trực tiếp giảng dạy cho học sinh bộ môn Anh Văn nên tôi cũng rất
mong muốn được chia sẻ với tất cả các thầy cô giáo, đồng nghiệp dạy Anh văn về
việc dạy phát âm cho học sinh và cũng rất tâm huyết để giúp học sinh cải thiện khả
năng phát âm của mình. Đây cũng là lý do tại sao tôi chọn đề tài: “MỘT SỐ BIỆN
PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 10 HỌC TỪ VỰNG VÀ PHÁT ÂM TIẾNG ANH
THEO CHUẨN” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
3
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I/ NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN
PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 10 HỌC TỪ VỰNG VÀ PHÁT ÂM TIẾNG ANH
THEO CHUẨN:
1. Cơ sở lý luận của vấn đề:
1.1 - Các nghiên cứu trước đây
Cho đến nay đã có rất nhiều bài nghiên cứu, sách, báo đề cập về các khía cạnh
khác nhau của việc sử dụng trò chơi trong dạy và học tiếng Anh nói chung và từ
vựng, ngữ pháp nói riêng. Theo Wright, Betteridge và Buckby (2005) thì việc học
ngoại ngữ là một quá trình đòi hỏi người học phải nỗ lực liên tục và trò chơi sẽ tạo
ra được không khí thư giãn giúp người học duy trì hứng thú với việc học. Ngoài ra,
trong các sách “How to Use Games in Language Teaching” của Shelagh Rixon,
“Games for children”, “Teaching Languages to Young Learners”, “Children
Learning English” cũng đã nêu lên tầm quan trọng của việc phát âm chuẩn trong dạy
từ vựng cho trẻ và cách thức tiến hành dạy phát âm trên lớp như thế nào.
1.2 - Cơ sở lí luận
- Giai đoạn luyện tập:
+ Giáo viên cần tạo ra một môi trường tích cực cho học sinh sử dụng với từ
mới dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Ở giai đoạn này, phạm lỗi cũng là quá trình
học sinh dần tiến bộ và bước này có vai trò giúp học sinh hình thành mối quan hệ
vững chắc giữ nghĩa của từ và hình thức của nó (bao gồm nói, đọc và viết) cũng như
cho học sinh biết cách sử dụng từ phù hợp.
- Giai đoạn trình bày
+ Giáo viên cần tạo cho học sinh cơ hội có trải nghiệm với từ một cách tự
do. Bước này sẽ góp phần giúp học sinh dần biến kiến thức học được thành của
mình.
2. Thực trạng của vấn đề:
- Hiện nay đất nước ta đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO thì
việc biết Tiếng Anh và sử dụng được Tiếng anh sẽ giúp chúng ta có nhiều cơ hội để
nâng cao sự hiểu biết và phát triển về mọi mặt. Chính vì vậy môn ngoại ngữ nói
chung và Tiếng Anh nói riêng ngày càng trở nên quan trọng hơn.
- Trong thực tế khi giảng dạy, tôi nhận việc học tập và thực hành bộ môn
Tiếng Anh của các em học sinh còn gặp nhiều khó khăn. Các em chưa có khả năng
vận dụng kiến thức ngôn ngữ một cách chủ động trong việc giao tiếp ở trên lớp. Mặt
khác trong Tiếng Anh hiện tượng ngữ pháp, cấu trúc và từ vựng được thiết lập và
phát âm hoàn toàn khác so với Tiếng Việt. Cách viết và cách đọc của từ cũng hoàn
toàn khác nhau. Vị trí các từ để tạo thành câu cũng khác hẳn trong Tiếng Việt, do đó
gây khó khăn cho người học.
- Vì vậy những người làm công tác giảng dạy bộ môn ngoại ngữ cần phải
nghiên cứu, trao đổi để tìm ra những phương pháp dạy học hay mà phù hợp với từng
kiểu bài hoặc từng đối tượng học sinh. Để giúp cho các em dễ hiểu bài, dễ nhớ từ và
cấu trúc ngữ pháp, nên vì vậy tôi đã mạnh dạn áp dụng một số hoạt động trò chơi
trong khi giảng dạy và luyện tập Tiếng Anh. Để làm được điều này tôi đã gặp được
nhiều thuận lợi và có một số khó khăn cụ thể như sau:
2.1 - Thuận lợi:
- Nhà trường rất quan tâm đến việc giảng dạy bộ môn Tiếng Anh, tạo điều
một cách triệt để trong quá trình dạy học còn gặp nhiều khó khăn. Điều đó đòi hỏi
phải có đầy đủ phương tiện, cơ sở vật chất và tùy thuộc vào trình độ của học sinh.
II/ CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC
TRẠNG “MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 10 HỌC TỪ VỰNG VÀ
PHÁT ÂM TIẾNG ANH THEO CHUẨN“
1. Nội dung của sáng kiến:
- Dạy từ vựng và phát âm là dạy những thành phần ngôn ngữ nhỏ nhất trong
bất kỳ một thứ ngôn ngữ nào đó. Để sau một thời gian hay một quá trình học học
sinh có thể phát triển ngôn ngữ giáo tiếp của mình một cách sáng tạo. Do đó việc
luyện tập, thực hành sau khi quen với từ và cấu trúc mới là rất quan trọng và cần
thiết.
- Ngoài ra việc vận dụng tốt các kiến thức đã học như từ vựng và cấu trúc ngữ
pháp phải thông qua việc sử dụng hài hòa bốn kỹ năng cơ bản: Nghe, nói, đọc, viết
(Listening, speaking, reading and writing). Điều quan trọng là phải lấy học sinh làm
trung tâm, còn giáo viên chỉ là người hướng dẫn, học sinh chủ động tiếp thu kiến
thức.
- Phương pháp giảng dạy bộ môn tiếng Anh là một vấn đề giáo học pháp nên
phạm vi rất rộng. Trong sáng kiến này tôi chỉ muốn đề cập đến việc áp dụng một số
trò chơi cũng như một vài phương phát để giúp học sinh có thể học từ vựng và phát
âm chuẩn hơn nữa trong khi noi Tiếng Anh sau mỗi bài học.
2. Cách thức tiến hành:
Khi bắt đầu vào lớp 10, các em đối phó với việc học phát âm . Qua thực tế các
lớp tôi giảng dạy thì một số các em khi học đọc qua loa, đọc sai … rồi khi làm bài
thì theo ngôn ngữ của học sinh với nhau là “lụi” nghĩa là các em làm ngẫu nhiên chứ
không có hiểu biết gì. Số khác các em thì làm bằng sự hiểu biết của mình và số câu
đúng rất ít. Kết quả thể hiện kiểm tra về phát âm qua giờ kiểm tra miệng tôi phát
hand-outs cho học sinh và kiểm tra viết 15 phút và một tiết vào cuối tháng 9 tại lớp
10A năm học 2013 - 2014 như sau:
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
Trong bài kiểm tra 15’ : Đề gồm 3 câu về phát âm và tổng điểm của 3 câu
phát âm là 1,5 điểm (mỗi câu 0,5 điểm). Điểm số của 6 em trên như sau:
STT
1
2
3
4
5
6
…
Kiểm tra 15’ về phát âm
Họ và tên học sinh
Trần Trung Anh
Giàng Thế Công
Ngải Thị Gió
Lỳ Chin Nguyễn
Sùng Thị Sáo
Sin Thị Thân
Điểm
0,5
0
0,5
0
0
0
kiểm tra về phát âm dạng trắc nghiệm trong các tiết học về phát âm và luôn yêu cầu
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
7
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
học sinh đọc từng từ và giải thích cho câu trả lời lựa chọn của mình, sau đó sửa và
luyện chung bằng cách cho cả lớp luyện đọc lại với các từ sai. Phần “Post” của các
tiết học còn lại về Reading, Speaking, Lisening, Writing tôi cũng luôn cho bài tập về
phát âm để các em có nhiều cơ hội luyên tập và thực hành.
Đầu tiên để giúp học sinh làm quen với việc làm thế nào để có thể tự đọc các
từ phiên âm trong Tiếng Anh, tôi đã giới thiệu cho các em về hệ thống âm Tiếng
Anh trong biểu tượng phiên âm quốc tế (The sounds of English and the International
Phonetic Alphabet)
Phonetic symbols
Consonants
Vowels
p
pen, copy, happen
ɪ
kit, bid, hymn, minute
b
g
get, giggle, ghost
ʊ
foot, good, put
tʃ
church, match, nature
iː
fleece, sea, machine
dʒ
judge, age, soldier
eɪ
face, day, break
f
fat, coffee, rough, photo
aɪ
aʊ
mouth, now
z
zero, music, roses, buzz
ɪə
near, here, weary
ʃ
ship, sure, national
eə
square. fair, various
ʒ
pleasure, vision
ɑː
start, father
h
l
light, valley, feel
i
happy, radiate. glorious
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
8
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
r
right, wrong, sorry, arrange
j
yet, use, beauty, few
suddenly, cotton
w
wet, one, when, queen
middle, metal
02
i
Đọc như i bình thường trong
Tiếng Việt
Alien /eiliən/ xa
lạ. Happy /’hæpi/
03
I
Đọc như i nhưng ngắn, dứt khoát Fit /fIt/ hợp, vừa. Sit /sIt/
04
e
Đọc như e bình thường
05
æ
Đọc là ea nối liền nhau và nhanh Bad /bæd/ Hat /hæt/
06
u:
Đọc là uu dài, nặng, mạnh
Food /fu:d/. Too /tu:/
11
u
Đọc là u bình thường
Actual
/´æktʃuəl/. Visual /´viʒuəl/
12
ʌ
Đọc là ă trong Tiếng Việt
Cup /cʌp/. Drum /drʌm/ cái
trống
13
ɜ:
Đọc là ơơ dài, nặng, nhấn mạnh
17
ai
Đọc là ai trong Tiếng Việt
Five /faiv/. Sky /skai/
18
aʊ
Đọc là ao trong Tiếng Việt
Flower /´flaʊə(r)/. Now /naʊ/
19
ɔi
Đọc là ooi trong Tiếng Việt
Boy /bɔi/. Join /dʒɔin/
20
iə
Đọc là iơ hoặc là ia trong Tiếng
b
Đọc là bờ nhanh, dứt khoát
Bad /bæd/. Web /web/
25
t
Đọc là thờ nhanh, gọn, dứt điểm Dot /dɒt/. Tea /ti:/
26
d
Đọc là đờ nhanh, gọn, dứt điểm
Did /did/. Stand /stænd/
27
k
Đọc là kha nhanh, gọn(giống
caa)
Cat /kæt/. Desk /desk/
32
v
Đọc là vờ nhanh, gọn, dứt điểm
Voice /vɔis/. Wave /weiv/
33
ɵ
Đọc là tờdờ nối liền, nhanh, tờ
Bath /bɑ:ɵ/. Thin /ɵin/
Home /həʊm/. Low /ləʊ/
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
10
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
hơi câm
34
ð
38
ʒ
Đọc là giơ nhẹ, phát âm ngắn
Measure /´meʒə/. Vision
/´viʒn/
39
h
Đọc là hơ nhẹ, âm ngắn, gọn
How /haʊ/. Who /hu:/
40
m
Đọc là mơ nhẹ, âm ngắn, gọn
Man /mæn/. Some /sʌm/
41
n
Đọc là nơ nhẹ, âm ngắn, gọn
j
Đọc là iơ liền nhau, nối dài
Menu /´menju:/. Yes /jes/
46
w
Đọc là guơ liền nhau, nhanh, gọn Wet /wet/. Why /wai/
Sau khi học sinh học thuộc các quy tắc phát âm này, tôi bắt đầu cho học sinh
chơi một số trò chơi để học sinh có thể ghi nhớ được các phiên âm quốc tế này, ví
dụ như:
appear
(v)
/ə'pir/
xuất hiện
cruel
(a)
/'kru:əl/
hào hứng, phấn khởi
festival
(n)
/'festəvəl/
ngày hội, lễ hội
folk tale
(n)
/foʊk teil/
chuyện dân gian
graze
(v)
/greiz/
gặm cỏ
look after
(v)
(n)
/ræg/
quần áo rách, vải vụn
sound
(v)
/soʊnd/
nghe như, nghe có vẻ
Tôi sẽ cắt phần từ mới thành các ô vuông nhỏ chia theo từng phần như: phần
chữ Tiếng Anh, phần Chức năng của từ, phần Phiên âm quốc tế, và phần Nghĩa của
từ rồi sau đó yêu cầu học sinh ghép các phần này vào với nhau theo đúng nghĩa,
phiên âm và từ Tiếng Anh.
Ví dụ:
sound
/ræg/
(v)
nghe như, nghe có vẻ
quần áo rách, vải vụn
(n)
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
d. nguyên âm + phụ âm + phụ âm + phụ âm; eg: eight [eit] (tám)
Một nguyên âm đứng cuối một âm ( một hay nhiều phụ âm đứng trước
nguyên âm)
a. phụ âm + nguyên âm; eg: do [du:] (làm)
me [mi:] (tôi)
b. phụ âm + phụ âm + nguyên âm; eg: slow [sləu] (chậm)
stay [stei] ( ở lại)
c. phụ âm + phụ âm + phụ âm + nguyên âm; eg: spray [sprei] (phun, xịt)
d. phụ âm + phụ âm + phụ âm + phụ âm + nguyên âm; eg: schwa [∫wɑ:]
(âm không nhấn)
(3)
Một nguyên âm đứng giữa một âm:
a. phụ âm + nguyên âm + phụ âm; eg: let [let] (để cho)
sit [sit] (ngồi)
b. phụ âm + phụ âm + nguyên âm + phụ âm; eg: swim [swim](bơi)
clip [klip] (cái kẹp)
c. phụ âm + phụ âm + phụ âm + nguyên âm + phụ âm; eg: spread [spred]
(2)
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
13
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
(trải ra, mở rộng)
d. phụ âm + nguyên âm + phụ âm + phụ âm; eg: call [kɔ:l] (gọi)
mill [mil] ( nhà máy)
e. phụ âm + nguyên âm + phụ âm + phụ âm + phụ âm; eg: height [hait] (
care [keə] cẩn thận
bare [beə] trơ trụi
(3) “a”phát âm [eə] khi có cấu trúc: “a” + phụ âm (+phụ âm); eg:back [bæk]
pan [pæn ]
(4) “a” phát âm [a] khi có cấu dạng ar, ast, aff, ath, alm; eg: part [pɑ:t]
fast [fɑ:st]
staff [stɑ:f]
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
14
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
father ['fɑ:đə]
calm [kɑ:m]
(5)
(6)
“a” phát âm [ɔ:] khi có dạng al, alk, wa, qua; eg: call [kɔ:l]
chalk [t∫ɔ:k]
water ['wɔ:tə]
quality ['kwɔliti]
a” phát âm [i] khi có dạng –age ở cuối từ; eg: village ['vilidʒ]
cottage ['kɒtidʒ]
orphanage ['ɔ:fənidʒ]
B2/ Nguyên âm “e”:
(1) “e” phát âm [i:] khi có cấu trúc: “e” + phụ âm + mẫu tự “e” câm;
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
police [pə'li:s]
marine [mə'ri:n]
(4) “i” phát âm [ə] xảy ra xảy ra trước “r” ( tạo thành “ir”)
Eg:
bird [bə:d]
shirt [∫ə:t]
circus ['sə:kəs]
B4/ Nguyên âm “o”:
(1) “o” phát âm [ɒ] khi có cấu trúc: “o” + phụ âm (+ phụ âm)
Eg: fossil ['f ɒsl]
coffee ['kɒfi]
(2) “o” phát âm [əu] khi có cấu trúc: “o” + phụ âm + “e” câm
Eg: hope [həup]
home [həum]
close [kləus]
(3) “o” phát âm [ɔ:] chủ yếu xảy ra trước “re” (tạo thành “ore” hoặc “or”)
Eg: store [stɔ:]
before [bi'fɔ:]
(4)“o” phát âm [ə:] xảy ra trước “r” khi “or” đứng sau “w”; eg: worm [wə:m]
worth [wə:θ]
(5) “o” phát âm [u] trong các chữ:
woman ['wumən]
wolf [wulf]
womanly ['wumənli]
wolverine ['wulvəri:n]
(6)“o” phát âm [u:] trong các chữ:
move [mu:v]
do [du:]
C/ Sự phân vần trong Tiếng Anh (Syllable division):
Muốn tự đọc được các từ Tiếng Anh một cách dễ dàng , chúng ta cần nhớ
phương pháp phân vần sau:
(1) Đầu tiên ta đếm xem trong từ có bao nhiêu:
- Nguyên âm đơn: a, e, i, o, u, y
- Nguyên âm đôi:
ai, ay
ie
au, aw
oa
ea
oi, oy
ee
ou
ei, ey
oo
eu, ew
ow
- Nguyên âm ba:
air, are
ear
ear+ phụ âm
eer
oar
our
oor
ower
(6) Khi 2 nguyên âm đọc chung 1 âm, thì không thể phân làm 2 phần riêng
biệt;
eg: read [ri:d]
goal [goul]
(7) Hai nguyên âm đi kèm với nhau , được phân làm 2 phần riêng biệt khi
phát âm mà chúng ta thường gặp là: e/ate ; eg: cre/te [kri:'eit]
o/ic ; eg: hero/ic [hi'rouik]
u/i ; eg: su/icide ['su:isaid]
i/ence; eg:sci/ence ['saiəns]
i/o ; eg: vi/olence ['vaiələns]
i/ate ; eg:associ/ate [ə'sou∫iit]
(8) Cuối từ có “le”, “re”, hoặc “”er” phải có 1 phụ âm đi kèm với nó để tạo
thành vần; eg: ar/ti/cle ['ɑ:tikl]
peo/ple ['pi:pl]
mus/cle ['mʌsl]
(9) Nếu giữa 2 nguyên âm có “qu” thì “qu” sẽ thuộc về nguyên âm đứng sau
nó; eg: li/quid ['likwid]
e/quality [i:'kwɔliti]
(10) “x” là 1 mẫu tự nhưng phát thành 2 phụ âm , theo nguyên tắc phân vần nó
thuộc về nguyên âm đứng trước nó, nhưng khi đọc thì thành 2 âm [ks] hoặc [gz];
eg: lu/xury ['lʌk∫əri]
an/xious ['æηk∫əs]
e/xotic [eg'zɔtik]
(11) Nếu “sc” không phát thành âm [s] hoặc [∫] thì được xem là 2 phụ âm , ta
phải phân làm 2 phần riêng biệt: 1 phụ âm ghép vào nguyên âm đứng trước nó, 1
phụ âm ghép vào nguyên âm đứng sau nó; eg:
mis/count ['miskaunt]
dis/covery [dis'kʌvəri]
(12) Phụ âm đứng trước “l”, “r” được đọc chung khi nó đứng đầu 1 từ;
eg: blue [blu:]
(ngoại lệ: Wednesday ['wenzdi])
(4) “e” là âm câm khi đứng cuối từ;
eg: bite [bait]
ripe [raip]
(5) “g” được phát âm [n] khi “g” đứng trước “n” có dạng gn-, -gn; nhưng phát
âm là [η] khi có dạng -ng; eg: sign [sain]
champagne [∫æm'pein]
song [sɔη]
(6) “gh” là âm câm khi “gh” có dạng –gh, -ght (“gh” đứng cuối từ hoặc đi
với “t”)
eg:
high [hai]
plough [plau]
eight [eit]
height [hait]
(Ngoại lệ: cough [kɒf]
laugh [lɑ:f]
rough [rʌf]
enough [i'nʌf]
tough [tʌf]
chough [t∫ʌf]
trough [trɔf] )
(7) “h” là âm câm trong các từ sau đây:
honest ['ɒnist]
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
19
+"s" cũng là âm câm trong những từ sau:
debris ['debri:]
demesne [di'mein]
(13) "t" là âm câm khi có dạng -sten, -stle, -ft; eg:
listen ['lisn]
castle ['kɑ:sl]
often ['ɔfn]
(14) "r" là âm câm duy nhất trong từ : iron ['aiən], còn các trường hợp khác
“r” phát âm [r]
(15) “w” là âm câm khi đứng đầu 1 từ và đi kèm với “r” tạo thành “ wr”;
eg: write [rait]
wrap [ræp]
+ “w” cũng là âm câm trong các từ :
sword [sɔ:d]
two [tu:]
+ “wh” đọc là [h] khi “wh” đứng trước “o”; eg: who [hu:]
whose [hu:z]
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
20
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
whole [houl]
+ “wh” đọc là [w] khi “wh” không đứng trước “o”; eg: when [wen]
why [wai]
where [weə]
what [wɔt]
III.
2
Giàng Thế Công
3
3
Ngải Thị Gió
8
4
Lỳ Chin Nguyễn
4
5
Sùng Thị Sáo
6
6
Sin Thị Thân
7
…
Kiểm tra 15’ số 4 về phát âm
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
21
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
STT
1
2
3
4
Kiểm tra 45’ số 3 về phát âm
Họ và tên học sinh
Điểm(điểm tối
đa:1,5)
Trần Trung Anh
1
Giàng Thế Công
0,5
Ngải Thị Gió
1,5
Lỳ Chin Nguyễn
0,75
Sùng Thị Sáo
1,25
Sin Thị Thân
1,5
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
22
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
PHẦN THỨ BA: PHẦN KẾT LUẬN
1. Kết luận chung:
- Thủ thuật dạy từ vựng và phát âm Tiếng Anh cũng như việc thực hành các
cấu trúc ngữ pháp và từ vựng thông qua các trò chơi sẽ giúp cho các em học sinh dễ
nhớ từ và cấu trúc hơn. Các hoạt động trò chơi cũng giúp các em tập trung vào bài
Nguyễn Trung Phương – Trường PTDT Nội Trú THCS – THPT Bắc Hà
23
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 10 học từ vựng và phát âm Tiếng Anh theo chuẩn
Đánh giá xếp loại của hội đồng nhà trường:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................