SKKN hệ THỐNG bài tập về mắt và các DỤNG cụ QUANG - Pdf 37

Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị:Trường THPT Thống Nhất A
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ MẮT
VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC

Người thực hiện: NGUYỄN THỊ THỦY NGÂN
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: VẬT LÝ

- Lĩnh vực khác: ........................................................

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Đĩa CD (DVD)
 Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2014 -2015


- Chuyên ngành đào tạo: Vật Lý
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Vật Lý
- Số năm có kinh nghiệm: 10 Năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
HỆ THỐNG BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC (2013 – 2014)

Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Trang

2


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học

MỤC LỤC
HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
(KÍNH LÚP-KÍNH HIỂN VI- KÍNH THIÊN VĂN)
MỤC LỤC ......................................................................................... Trang 1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................. 2
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................... 2
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP .......................................... 3
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT ...................................................................... 3
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP ......................................................................... 7
Chủ đề 1 : Mắt và các tật của mắt................................................................. 7
Dạng 1: Xác định các đặc trưng cơ bản của mắt ................................. ....7
Dạng 2: Mắt cận thị................................................................................ 11
Dạng 3: Mắt viễn và mắt lão…………........................…………..........16
Chủ đề 2 : Các loại kính ................................................................................ 25

VỀ MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG” nhằm góp phần giúp các em có thêm mối
liên hệ với thực tế, tăng thêm sự tự tin trong việc giải các bài tập vật lý từ đó ngày càng
yêu thích bộ môn vật lí hơn. Đồng thời đây cũng là tài liệu giúp đỡ tôi trong việc giảng
dạy phần quang hình học một cách có hệ thống hơn.
+ Ở đề tài “Hệ thống bài tập quang hình học” tôi đã hệ thống một số bài tập về lăng
kính và thấu kính nên ở đề tài này tôi không trình bày phần dụng cụ: Lăng kính và Thấu
kính mà chỉ viết thêm các dụng cụ: Kính lúp, Kính hiển vi và Kính thiên văn.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận:
+ Các bài tập về mắt và các dụng cụ quang học (kính lúp, kính hiển vi, kính thiên
văn) thực chất là các bài toán về hệ thấu kính. Do đó, cách giải các dạng toán này cũng
tương tự như hệ thấu kính. Vì vậy, tôi viết tiếp đề tài này nhằm giúp học sinh vận dụng
tốt các kiến thức về hệ thấu kính.
+ Đồng thời khi giải các bài tập trong đề tài này sẽ giúp học sinh tìm hiểu rõ hơn cấu
tạo của mắt, các tật của mắt, cấu tạo của các loại kính. Từ đó, học sinh sẽ biết cách bảo
vệ chăm sóc mắt tốt hơn và biết cách sử dụng các loại kính trong đời sống.
+ Giúp các em ôn tập, vận dụng tốt các kiến thức toán học (hình học, các công thức
lượng giác…) để giải quyết các bài toán vật lý
2. Thực tiễn:
+ Phần quang học là phần cuối của chương trình vật lí lớp 11, nên phần mắt và các
loại kính thường được giảng dạy sau khi thi học kì II. Do đó, học sinh thường không
hứng thú khi học phần này.
3. Giải pháp thay thế:
+ Đầu tư tìm tòi các dạng bài tập Vật Lý hay, các bài tập có liên quan đến thực tế
trong phần này để học sinh hứng thú hơn trong việc tiếp cận kiến thức
+ Chỉ rõ cho học sinh nắm vững một số phương pháp hay trong việc giải bài tập vật
lí ở phần quang học

Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân


của vật đó.

3. Điểm cực cận và điểm cực viễn:
- Điểm cực viễn của mắt (CV) là điểm xa nhất trên trục chính của thủy tinh thể mà mắt
còn quan sát được rõ nét. Khi quan sát ( ngắm chừng) ở cực viễn mắt không phải điều
tiết => fmax.
- Điểm cực cận của mắt (Cc) là vị trí gần nhất trên trục chính của thủy tinh thể mà
tại đó mắt còn quan sát được rõ nét. Khi ngắm chừng ở cực cận mắt phải điều tiết
cực đại => fmin.
4. Khoảng nhìn rõ của mắt: là khoảng cách từ cực cận Cc đến cực viễn Cv.
- Khoảng cực viễn : là khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn : OCv.
- Khoảng cực cận : là khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận : Đ = OCc
Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Trang

3


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học

Cc


Cv


OM

5. Góc trông vật và năng suất phân li của mắt:


F’ 

Cc


V
Mắt bình thường (mắt tốt)

Cv


Cc


OM

OM


F’ V

Mắt cận thị

V



F’


sau mắt (điểm ảo) (fmax > OV).
+ Thủy tinh thể quá dẹt.
+ Điểm cực cận rất xa mắt hơn mắt thường (nhìn gần kém).
+ Nhìn xa vô cùng đã phải điều tiết.
+ Để khắc phục : đeo kính hội tụ để nhìn gần được như mắt thường.
kínhOK
MatO
 A2 B2
AB  A1B1 
d1
d1’ d2
d2 ’
d1 = Đ; d1’ = -(OCC –a); d1’ + d2 = OOk = a : khoảng cách từ kính đến mắt
d2’ = OV,

1
1
1

 '
fK
d1 d1

*Mắt lão : .
+ Điểm CC xa hơn bình thường (nhìn gần kém).
+ Điểm CV ở vô cực. (fmax = OV)
+ Để khắc phục : đeo kính hội tụ.
II. Kính lúp – Kính hiển vi – Kính thiên văn.
- Ngắm chừng : là quan sát ảnh ở 1 vị trí nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
- Số bội giác : G =

d1 d1

*Ngắm chừng ở cực cận: điều chỉnh để ảnh A1B1 là ảnh ảo hiện lên ở CC: d1’ = -(OCC –
a)
*Ngắm chừng ở cực viễn: điều chỉnh để ảnh A1B1 là ảnh
ảo hiện lên ở CV: d1’ = -(OCV –a)
*Số bội giác qua kính lúp: G  k

Đ
d'  a

*Độ bội giác của kính lúp kính ngắm chừng ở ∞: G 
Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Đ
f
Trang

5


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học
* Độ bội giác của kính lúp kính ngắm chừng CC : GC = K
2. Kính hiển vi (KHV) :
- Kính hiển vi là dụng cụ quang hỗ trợ cho mắt để quan sát các vật rất nhỏ bằng
cách tạo ảnh có góc trông lớn.
- Cấu tạo :
*Gồm vật kính : là TKHT có tiêu cự rất nhỏ (vài mm) có tác dụng tạo thành một ảnh
thật lớn hơn vật, thị kính là kính lúp dùng để quan sát ảnh tạo bởi vật kính.
* Hệ kính được lắp đồng trục sao cho khoảng cách giữa các kính không đổi.


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học

PHẦN B: HỆ THỐNG BÀI TẬP
Chủ đề 1: Mắt và các tật của mắt
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Dạng 1: Xác định các đặc trưng cơ bản của mắt
I. Phương pháp
- Khi mắt không điều tiết (fmax  Dmin): tiêu cự của mắt lớn nhất, thủy tinh thể dẹt
nhất.
- Khi mắt điều tiết tối đa (fmin Dmax): tiêu cự của mắt nhỏ nhất, thủy tinh thể phồng
tối đa
- Điểm cực viễn Cv: là điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà mắt nhìn rõ. Đối với
mắt không có tật, điểm cực viễn ở .
- Điểm cực cận Cc: là điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà mắt nhìn rõ.
- Khoảng nhìn rõ của mắt: là khoảng cách từ cực cận Cc đến cực viễn Cv.
- Khoảng cực cận: khoảng cách từ điểm cực cận OCC đến mắt Đ = OCc
- Khoảng cách từ quang tâm O của mắt đến võng mạc: OV không đổi đối với mỗi mắt.
Cv


Cc


O

- Góc trông vật và năng suất phân li của mắt:
+ Góc trông vật: tanα =

AB

1
1
+
(2)
f min
OC v
d'
1
1
1
1
+
=
+
OCv
d'
OCc
OV
=

- Mặt khác vì OCV > OCC nên
Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Trang

7


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học
- Do đó ta có:

Bài 3: Một người có mắt bình thường (không tật) nhìn thấy được các vật ở rất xa mà
không phải điều tiết. Khoảng cực cận của người này là OC C = Đ. Độ tụ của mắt người
này khi điều tiết tối đa tăng thêm bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
- Khi mắt điều tiết tối đa ta có phương trình tạo ảnh:
(1)
- Khi mắt không điều tiết ta có phương trình tạo ảnh:
(2)
- Lấy (1) trừ (2) ta được:
- Vì mắt không có tật nên: OCV = , do đó:
Vậy: D =
Tổng quát: Độ biến thiên độ tụ của mắt
Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Trang

8


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học
Bài 4: Một mắt không có tật, có điểm cực cận cách mắt 20 cm. Khoảng cách võng mạc
đến quang tâm của thủy tinh thể của mắt là 1,5 cm.
a. Điểm cực viễn của mắt nằm ở đâu?
b. Trong quá trình điều tiết, độ tụ của mắt có thể thay đổi trong giới hạn nào?
c. Khả năng điều tiết của mắt giảm theo độ tuổi. So với lúc mắt không điều tiết thì khi
mắt điều tiết tối đa, độ tụ của mắt tăng thêm một lượng: D = (16 -0,3n) dp (với n là số
tuổi tính theo đơn vị năm). Tính độ tụ tối đa của mắt bình thường ở tuổi 17 và khoảng
cực cận của mắt ở độ tuổi đó.
Hướng dẫn giải:
- Ta có OCC = 20 cm; OV = 1,5 cm

Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Trang

9


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học
Bài 3 : Một mắt không có tật có khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc là 22 mm .
Điểm cực cận cách mắt 25 cm . Trong quá trình điều tiết, độ tụ của mắt có thể thay đổi
trong giới hạn nào?
ĐS: 45,45 dp  D  49,46 dp
Bài 4: Một mắt có võng mạc cách thủy tinh thể 15 mm. Hãy tìm tiêu cự và độ tụ của
thủy tinh thể khi quan sát vật AB trong 2 trường hợp
a. Vật AB ở vô cực ?
b. Vật AB cách mắt 80 cm ?
ĐS: a. f = 15 mm, D = 66,67 dp; b. f = 14,7 mm, D = 67,9 dp
Bài 5: Thủy tinh thể của mắt có tiêu cự khi không điều tiết là 14,8 mm. Quang tâm của
thấu kính mắt cách võng mạc là 15 mm. Người này chỉ có thể đọc sách gần nhất là 40
cm.
a. Xác định khoảng nhìn rõ của mắt.
b. Tính độ tụ của thủy tinh thể khi nhìn vật ở vị trí gần nhất.
ĐS: a. Từ 40 cm đến 111 cm; b. 69,17 dp

Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Trang 10


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học

MatO
 A2 B2
AB  A1B1 
d1
d1’ d2
d2 ’
Ta có: d1’ +d2 = a; d2 = OCV
Suy ra: d1’ = -OCV +a; nếu đeo kính sát mắt: d1’ = -OCV
Ta tìm được d1V =
Suy ra khoảng nhìn rõ khi đeo kính của mắt cận là: d1C +a < d < d1V + a
- Tìm khoảng nhìn rõ của mắt cận khi không đeo kính biết khoảng nhìn rõ khi đeo kính
của mắt cận là: d1C + a < d < d1V + a
Thực chất đây là bài toán tìm khoảng cực cận OCC và khoảng cực viễn OCV . Do đó ta
làm ngược lại bài toán trên.
II. Bài tập ví dụ
Bài 1: Một người có mắt chỉ nhìn thấy rõ trong khoảng từ 10 cm đến 50 cm.
a. Mắt người này bị tật gì?
b. Độ tụ của kính phải đeo sát mắt để có thể nhìn vật ở vô cùng không phải điều tiết là
bao nhiêu?
c. Khi đeo kính nói trên sát mắt thì mắt nhìn thấy rõ vật gần nhất cách mắt bao xa?
Hướng dẫn giải:
a. Điểm cực viễn cách mắt một đoạn xác định OCV = 50 cm nên mắt có tật cận thị.
b. Do đeo kính sát mắt nên ta có: d1’ = -OCV
- Khi nhìn vật ở vô cực: d1 =  => d1’ = fk
=> fk = -OCV = -50 cm = -0,5 m
Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Trang 11




Bài 3: Một người cận thị không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách d1 = m, khi đeo
kính sát mắt thì nhìn rõ vật từ khoảng cách d2 = m. Kính của người đó có độ tụ là bao
nhiêu?
Hướng dẫn giải:
- Khi người này không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, suy ra: OCC = m
- Khi người này đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, vậy vật gần nhất cách mắt
một khoảng d = m. Và khi đó ảnh ảo của vật qua kính có vị trí ngay điểm cực cận của
mắt nên d’ = -OCC = - m
- Ta tìm được độ tụ của kính: D =
Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Trang 12


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học
Bài 4: Một người mắt cận thị có cực cận cách mắt 11 cm và cực viễn cách mắt 51 cm.
a. Độ tụ của kính phải đeo cách mắt 1 cm để có thể nhìn vật ở vô cùng không phải điều
tiết là bao nhiêu?
b. Khi đeo kính nói trên cách mắt 1 cm thì mắt nhìn thấy rõ vật gần nhất cách mắt bao
xa? Khoảng nhìn rõ của mắt khi đó.
c. Để đọc sách đặt cách mắt 21 cm, mắt không điều tiết thì đeo kính có tiêu cự là bao
nhiêu? Biết kính cách mắt 1 cm.
d. Để đọc sách trên mắt không phải điều tiết mà chỉ có kính hội tụ f = 28,8 cm thì kính
phải đặt cách mắt bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
a. Do đeo kính cách mắt 1 cm nên ta có: d1’ = -OCV +1 = -50 cm
- Khi nhìn vật ở vô cực: d1 =  => d1’ = fk
=> fk = -50 cm = -0,5 m
Vậy độ tụ của kính cần đeo là: D =

Trang 13


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học
=> OCV = 2 –fk = 42 cm = 0,42 m
- Khi đeo kính người này nhìn được các vật ở gần cách mắt 22 cm, khi đó ảnh qua kính
sẽ hiện ở điểm cực cận của mắt
Khi đó vật cách kính d2 = 22 -2 = 20 cm
Do đeo kính cách mắt 2 cm nên ta có: d2’ = -OCC +2
Mặt khác:
=> OCC = 2 - d2’ =

cm =

m

- Khi không mang kính, độ biến thiên độ tụ của mắt
Suy ra : D = 4,14 dp
III. Bài tập tự luyện
Bài 1 : Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm. Người này muốn đọc sách
cách mắt 25 cm thì phải đeo kính có độ tụ là bao nhiêu ?
ĐS: -2,66 dp
Bài 2: Một người bị cận thị phải đeo kính cận sát mắt có độ tụ là - 0,5 dp để nhìn vật ở
vô cực mà không phải điều tiết. Nếu muốn xem ti vi mà người đó không muốn đeo kính
thì người đó có thể ngồi cách màn hình xa nhất 1 khoảng bằng bao nhiêu ?
ĐS: 2 m
Bài 3: Mắt một người cận thị có khoảng nhìn thấy rõ ngắn nhất là 12,5 cm và giới hạn
nhìn rõ là 37,5 cm. Hãy xác định tiêu cự của thấu kính cần phải đeo để người này có thể
nhìn vật ở vô cực mà không phải điều tiết ? (Coi kính đeo sát mắt)
ĐS: f = -50 cm

Bài 9 : Một người cận thị khi đeo kính sát mắt có độ tụ - 1 dp thì nhìn rõ các vật cách
mắt từ 25 cm đến vô cực.
a. Tìm khoảng cực cận và khoảng cực viễn của mắt.
b. Nếu thay kính trên bằng một TKPK có độ tụ -0,5 dp, thì mắt có thể thấy rõ vật trong
khoảng nào ?
c. Độ tụ của mắt có thể thay đổi trong khoảng nào ? Cho biết khoảng cách từ quang tâm
mắt đến màng lưới là 16 mm.
ĐS: a. 20 cm, 100 cm; b. Từ 22 cm đến 200 cm; c. Từ 63,5 dp đến 67,5 dp
Bài 10: Mắt của một người cận thị có điểm cực viễn CV cách mắt 20 cm. Người này
muốn đọc một thông báo cách mắt 40 cm nhưng không có kính cận mà lại sử dụng một
thấu kính phân kỳ có tiêu cự -15 cm. Để đọc được thông báo trên mà không phải điều
tiết thì phải đặt thấu kính cách mắt bao nhiêu?
ĐS: a = 10 cm
Bài 11: Mắt của một người cận thị có điểm cực viễn CV cách mắt 50 cm.
a. Xác định độ tụ của thấu kính mà người này phải đeo sát mắt để nhìn rõ không điều
tiết một vật:
+ Ở vô cực
+ Cách mắt 10 cm
b. Khi đeo sát mắt cả hai kính nói trên ghép sát đồng trục, người này đọc được sách
cách mắt khoảng gần nhất là 10 cm.
+ Xác định điểm cực cận của mắt.
+ Khi đeo cả hai kính thì điểm xa nhất mà người này nhìn rõ có vị trí nào?
ĐS: a. -2 dp, 8 dp; b. 25 cm, 12,5 cm

Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Trang 15


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học

a. Khi không điều tiết
b. Khi điều tiết tối đa.
Hướng dẫn giải:
a. Khi không điều tiết ta có:
fC < OV; fV > OV; fbt = OV
Suy ra: fC < fbt < fV
Vậy: DC > Dbt > DV
b. Khi điều tiết tối đa: Đặt Đ = OCC
Ta có: ĐC < Đbt < ĐV
Mà độ tụ của mắt khi điều tiết tối đa:
Đ càng nhỏ thì độ tụ D càng lớn
Vậy: DC > Dbt > DV
Bài 2: Một mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 100 cm. Để đọc được trang sách cách
mắt 20 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?
a. Nếu đeo kính sát mắt.
b. Nếu đeo kính cách mắt 2 cm.
Hướng dẫn giải:
Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính sao cho ảnh của nó hiện lên
ở điểm cực cận của mắt.
a. Do đeo kính sát mắt nên ta có: d’ = -OCC = -100 cm
- Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm: d = 20 cm
=> fk =
Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:
D=
b. Do đeo kính cách mắt 2 cm nên ta có: d’ = -OCC +2 = -98 cm
Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Trang 16



a. Xác định điểm cực viễn và điểm cực cận của mắt.
- Điểm cực viễn của mắt thường khi về già (mắt lão) luôn ở vô cực. Điều này không
lien hệ đến khả năng điều tiết của mắt.
- Điểm cực cận:
+ Khi không điều tiết: D0 =
(CV ở vô cực) => OV = 1,49 cm
+ Khi điều tiết tối đa: D = D0 + D =
Mà D =
Suy ra:
Hay : OCC =
Vậy điểm cực cận cách mắt 1 m
Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Trang 17


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học
Tổng quát: để tìm khoảng cực cận ta có thể áp dụng công thức:
b. Để đọc một quyển sách đặt cách xa mắt 25 cm mà mắt không điều tiết, người già đó
đeo kính lão sao cho ảnh của nó hiện lên ở vô cực.
Khoảng cách từ sách đến kính là: d = 23 cm, d’ = 
Suy ra fk = d = 23 cm => D = 4,35 dp
c. Để đọc một quyển sách đặt cách xa mắt 25 cm mà mắt điều tiết tối đa, người già đó
đeo kính sao cho ảnh của nó hiện lên ở điểm cực cận của mắt.
Khoảng cách từ sách đến kính là: d = 23 cm, d’ = -OCC + a = -98 cm
Suy ra: fk =
=> D = -3,33 dp
Bài 5: Một mắt cận về già có điểm cực cận cách mắt 0,4 m và điểm cực viễn cách mắt 1
m.
a. Phải đeo kính L1 loại gì, có độ tụ bao nhiêu để có thể thấy rõ vật ở xa vô cực mà mắt

Trang 18


Hệ thống bài tập về mắt và các dụng cụ quang học
Bài 2: Một người mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 40 cm. Để đọc được trang sách
cách mắt 25 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?
a. Nếu đeo kính sát mắt.
b. Nếu đeo kính cách mắt 1 cm.
ĐS: a. 1,5 dp; b. 1,602 dp
Bài 3: Một người lúc về già chỉ nhìn rõ các vật nằm cách mắt trong khoảng từ 40 cm
đến 50 cm.
a. Để có thể nhìn rõ vật ở vô cực mà không điều tiết thì phải đeo kính sát mắt có độ tụ
bằng bao nhiêu?
b. Để có thể đọc sách cách mắt 20 cm khi mắt điều tiết tối đa, người ấy phải đeo
sát mắt một kính có tiêu cự là bao nhiêu?
ĐS: a. -2 dp; b. 40 cm
Bài 4: Một người khi về già nhìn thấy rõ các vật ở xa vô cực mà mắt không phải điều
tiết, người này muốn nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 27 cm thì phải đeo kính có độ tụ 2,5
dp và cách mắt 2 cm.
a. Tìm khoảng cực cận và khoảng cực viễn của mắt
b. Khi đeo kính này sát mắt thì người này nhìn rõ các vật trong khoảng nào?
ĐS: a. OCC = 206/3 cm, OCV = ; b. Từ 25,3 cm đến 40 cm.
Bài 5: Một người mắt bị viễn thị nhìn thấy rõ ảnh của mắt mình qua gương phẳng khi
gương đặt gần nhất cách mắt 25 cm.
a. Nếu đeo kính sát mắt thì kính phải có độ tụ nào để nhìn được vật gần nhất cách mắt
25 cm?
b. Đeo kính nói trên và soi gương phẳng thì gương phẳng phải đặt gần nhất cách mắt là
bao xa để người này nhìn thấy rõ mắt mình?
ĐS: a. 2 dp; b. 12,5 cm
Bài 6: Một người mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 1 m, điểm cực viễn sau mắt

B. Mắt không có tật và điều tiết tối đa.
C. Mắt cận không điều tiết.
D. Mắt viễn không điều tiết.
4. Chon câu đúng. Mắt lão nhìn thấy vật ở xa vô cùng khi
A. đeo kính hội tụ và mắt không điều tiết.
B. đeo kính phân kì và mắt không điều tiết.
C. mắt không điều tiết.
D. đeo kính lão.
5. Khi quan sát một vật ở điểm cực viễn CV, mắt có đặc điểm và ở trạng thái nào?
A. Có tiêu cự mắt nhỏ nhất và điều tiết tối đa.
B. Có tiêu cự mắt lớn nhất và không điều tiết.
C. Có tiêu cự mắt nhỏ nhất và không điều tiết.
D. Có tiêu cự mắt lớn nhất và điều tiết tối đa.
6. Khi quan sát một vật ở điểm cực viễn CC, mắt có đặc điểm và ở trạng thái nào?
A. Có tiêu cự mắt nhỏ nhất và điều tiết tối đa.
B. Có tiêu cự mắt lớn nhất và không điều tiết.
C. Có tiêu cự mắt nhỏ nhất và không điều tiết.
D. Có tiêu cự mắt lớn nhất và điều tiết tối đa.
7. Mắt không có tật là mắt:
A. Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc
B. Khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc
C. Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc
D. Khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc
8. Muốn cho mắt nhìn thấy một vật, điều kiện nào sau đây luôn đúng?
A. vật ở gần mắt hơn điểm cực viễn.
B. vật ở xa mắt hơn điểm cực cận.
C.vật có góc trông lớn hơn năng suất phân li. D. ảnh của vật hiện ra ở võng mạc.
9. Loại mắt nào sau đây có điểm cực cận gần mắt hơn mắt thường?
Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân


C. D tăng.
D. D giảm
15. Một mắt có tật trong không khí nhưng khi lặn xuống nước và nhìn trong nước thì trở
thành mắt bình thường, không tật. Trong không khí mắt này bị tật gì?
A. Cận thị
B. Viễn thị
C. Mắt bình thường bị lão thị
D. Viễn thị và lão thị
16. Mắt không có tật có điểm cực viễn ở vô cực, điểm cực cận ở vị trí xác định cách
mắt một đoạn OCC. Khi mắt điều tiết tối đa, độ tụ của mắt tăng thêm một lượng có biểu
thức là:
A. OCC
B.
C. -OCC
D.
17. Mắt điều tiết mạnh nhất khi quan sát vật đặt ở:
A. Điểm cực viễn
B. Điểm cực cận
C. Trong giới hạn nhìn rõ của mắt
D. Cách mắt 25 cm
18. Chọn phát biểu đúng. Khi nhìn vật đặt ở vị trí cực cận thì
A. thuỷ tinh thể dẹt nhất.
B. góc trông vật đạt giá trị cực tiểu
C. khoảng cách từ quang tâm của thuỷ tinh thể tới võng mạc là ngắn nhất.
D. thuỷ tinh thể có độ tụ lớn nhất
19. Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra:
A. Tại điểm vàng V.
B. Trước điểm vàng V.
C. Sau điểm vàng V.
D. Không xác định được vì không có ảnh.

tiết. Khi đeo kính trên thì điểm gần nhất mà mắt nhìn thấy có vị trí:
A. tại điểm CC
B. tại một điểm bên trong đoạn OCC
C. tại một điểm bên trong đoạn CCCv
D. tại một điểm bên ngoài đoạn OCV
25. Một người khi không đeo kính nhìn rõ các vật cách mắt từ 40 cm đến 1 m. Người
này mắc tật là:
A. Viễn thị lúc già.
B. Cận thị lúc già.
C. Cận thị lúc trẻ.
D. Viễn thị lúc trẻ.
26. Năng suất phân li của mắt là :
A.Độ dài của vật nhỏ nhất mà mắt quan sát được.
B.Góc trông của vật nhỏ nhất mà mắt quan sát được.
C. Khoảng cách góc nhỏ nhất giữa hai điểm mà mắt còn phân biệt được.
D. Số đo thị lực của mắt.
27. Khi vật ở xa tiến lại gần mắt thì
A. tiêu cự của thủy tinh thể tăng lên
B. tiêu cự của thủy tinh thể giảm xuống
C. khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc tăng
D. khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc giảm
28. Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Giới hạn nhìn rõ của mắt không có tật là từ điểm cực cận đến vô cực
B. Giới hạn nhìn rõ của mắt viễn thị không đeo kính là từ điểm cực cận đến vô cực
C. Điểm cực viễn của mắt viễn thị xa hơn điểm cực viễn của mắt cận thị
D. Điểm cực cận của mắt viễn thị xa hơn điểm cực cận của mắt cận thị
29. Mắt viễn thị là mắt khi không điều tiết , tiêu điểm của mắt
A. nằm trên võng mạc
B. nằm trước võng mạc
C. nằm sau võng mạc

B. từ 11,1 cm đến 114 m
C. từ 111 cm đến 11,4 m
D. từ 111 cm đến vô cực
34. Một mắt không có tật có khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc là 22mm .
Điểm cực cận cách mắt 25cm . Tiêu cự của thủy tinh thể khi mắt điều tiết mạnh nhất là
A. f = 20,22mm
B. f = 21 mm
C. f = 22 mm
D. f = 22,22 mm
35. Một người cận thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 15 cm và giới hạn nhìn rõ là 35
cm .Tính độ tụ của kính phải đeo để người này nhìn thấy vật ở xa vô cực mà mắt không
phải điều tiết.
A. D = 2 dp
B. D = - 2 dp
C. D = 1,5 dp
D. D = -0,5 dp
36. Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 51,5 cm. Để nhìn rõ vật ở vô cực
không phải điều tiết, người này đeo kính cách mắt 1,5 cm. Độ tụ của kính là
A. + 0,5dp
B. + 2dp
C. – 0,5dp
D. – 2dp
37. Một người cận thị khi không dùng kính nhìn rõ vật bắt đầu từ khoảng cách là 11
cm, khi dùng kính cách mắt 1 cm thì nhìn rõ vật gần nhất cách mắt là
cm. Độ tụ của
kính người đó phải đeo là:
A. -3 dp
B. +2 dp
C. -2 dp
D. 3 dp

không đeo kính.
A. 25cm đến vô cực
B. 20 cm đến vô cực.
C. 10cm đến 50 cm
D. 15,38cm đến 40 cm
43. Một người có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 50 cm. Để đọc được dòng chữ cách mắt
Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy Ngân

Trang 23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status