Rèn kỹ năng giải bài tập chương "Mắt và các
dụng cụ quang" vật lý lớp 11 thông qua các
câu hỏi định hướng tư duy Nguyễn Trường Giang Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Vật lý)
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Đỗ Hương Trà
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Trình bày cơ sở lý luận và thực trạng của việc soạn thảo và sử dụng câu
hỏi định hướng trong hướng dẫn giải bài tập. Sử dụng câu hỏi định hướng tư duy,
hướng dẫn học sinh giải bài tập chương “Mắt. Các dụng cụ quang” vật lý 11: vị trí
nội dueng kiến thức của chương “Mắt. Các dụng cụ quang” vật lý 11 chương trình
phổ thông hiện hành; các mục tiêu kiến thức và kỹ năng cần đạt khi dạy học chương
“Mắt. Các dụng cụ quang”; phân loại bài tập chương “Mắt. Các dụng cụ quang”; hệ
thống hóa bài tập rèn luyên kỹ năng giải bài tập trong chương này. Tiến hành thực
nghiệm sư phạm.
Keywords. Phương pháp giảng dạy; Vật lý; Câu hỏi định hướng; Lớp 11 Content
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, của khoa học kĩ thuật. Việc đổi
Nguyễn Lăng Bình, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng có đề cập đến kĩ
thuật đặt câu hỏi.
Một số đề tài nghiên cứu, tìm ra các giải pháp cho việc đổi mới phương pháp dạy học
chương “Mắt. Các dụng cụ quang” như.
Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức chương “Mắt và các dụng cụ quang” vật lí
11 nâng cao luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Thị Hu Hà - 2010.
Tổ chức hoạt động dạy học một số kiến thức chương “Mắt.Các dụng cụ quang” vật lí
11 theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Đình Hưng
- 2011.
Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập chương
“Mắt. Các dụng cụ quang” vật lí 11, thông qua các câu hỏi định hướng tư duy.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc xây dựng câu hỏi định hướng tư duy và sử dụng chúng hướng dẫn
học sinh giải bài tập chương "Mắt. Các dụng cụ quang" vật lí 11 nhằm rèn kỹ năng giải bài
tập của học sinh.
4. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động dạy và học trong dạy học bài tập chương " Mắt. Các dụng cụ quang" vật lí
11. Cụ thể là: Bài tập về lăng kính, thấu kính, về các tật của mắt, BT về kính lúp, BT về kính
hiển vi, BT về kính thiên văn
- Phạm vi không gian, thời gian, các hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh vào
kỳ II năm học 2011 - 2012 tại 2 lớp 11 trường THPT Đa Phúc.
5 Mẫu khảo sát
Học sinh lớp 11A, B ( năm học 2011-2012) tại trường THPT Đa Phúc - Sóc Sơn - Hà
Nội. ( Hoạt động dạy học bài tập phần mắt, các dụng cụ quang Vật lí 11, tại các lớp 11A,B
trường THPT Đa Phúc - Sóc Sơn - Hà Nội).
6. Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để soạn thảo và sử dụng câu hỏi định hướng tư duy nhằm rèn luyện kĩ
năng giải bài tập chương “Mắt.Các dụng cụ quang”?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu soạn thảo được các câu hỏi định hướng tư duy và sử dụng chúng trong việc dạy
cách đưa ra hệ thống câu hỏi định hướng tư duy có hiệu quả cao đó là nâng cao được kĩ năng
giải bài tập, phát triển tư duy, nâng cao được năng lực sáng tạo của các em.
Phần đánh giá trên được dựa trên minh chứng từ thực tế dạy học thực nghiệm qua
phần điều tra khảo sát học sinh trao đổi với đồng nghiệp giáo viên, các bài kiểm tra …
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn được
trình bày trong ba chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực trạng của việc soạn thảo và sử dụng câu hỏi định
hướng trong hướng dẫn giải bài tập
Chương 2: Sử dụng câu hỏi định hướng tư duy, hướng dẫn học sinh giải bài tập
chương “Mắt. Các dụng cụ quang” vật lí 11.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC SOẠN THẢO VÀ SỬ DỤNG CÂU
HỎI ĐỊNH HƢỚNG TRONG HƢỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1.1. Phƣơng pháp dạy và học tích cực
1.1.1.Khái niệm: Phương pháp dạy và học tích cực.
- Thuật ngữ "Phương pháp dạy và học tích cực" được dùng để chỉ những PP giáo dục∕
dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
1.1.2 Các đặc trưng của dạy và học tích cực
+ Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh và chú trọng rèn luyện
phương pháp tự học.
+ Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác.
+ Dạy và học chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của học sinh
+ Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi
+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
1.1.3. Phát huy tính tích cực của học sinh trong mô hình dạy học truyền thống
1.1.3.1. Động cơ liên quan trực tiếp tới việc tạo ra và duy trì hứng thú hoạt động
Động cơ học tập có thể phân chia thành nhiều cấp độ, chúng khác nhau bởi mục tiêu
- Câu hỏi phải diễn đạt chính xác điều định hỏi.
- Nội dung câu hỏi phải đáp ứng đúng đòi hỏi của sự định hướng hành động của học
sinh trong tình huống đang xét,
- Câu hỏi phải vừa sức với học sinh, chỉ khi đó câu hỏi mới có thể đưa đến sự đáp ứng
của học sinh.
1.2.3. Nguyên tắc đặt câu hỏi của Ivan Hanel
Nguyên tắc1: Học sinh đến trường là để học tập và chúng bắt buộc phải học.
Vì vậy giáo viên hãy tương tác và hỏi tất cả các em học sinh trong lớp dù chúng giơ
tay hay không giơ tay.
Nguyên tắc 2: Học sinh là những người chưa được giáo dục, rèn luyện đầy đủ, chứ
không phải thiếu đầu óc suy nghĩ, chúng không hoạt động chứ không phải đã chết.
Nguyên tắc 3: Chúng tôi cho rằng chiều sâu của câu hỏi tạo ra những kết quả khác
nhau. Nguyên tắc 4: Sự chứng minh cũng quan trọng như câu trả lời được đưa ra.
Nguyên tắc 5: Duy trì môi trường đặt câu hỏi tích cực và thúc đẩy nó.
Nguyên tắc 6: Đặt câu hỏi có mục đích chứ không phải là ngẫu nhiên
Nguyên tắc 7: Khi học sinh trả lời " em không biết" đa phần là một cách trốn tránh sự
tham gia vào bài học. Hãy hỏi 1-3 dạng câu hỏi hơn thế sau khi nhận được câu trả lời " em
không biết".
1.2.4. Các bước đặt câu hỏi của Ivan Hanel
* Bước 1: Đặt tên (Ứng với bậc 1: Nhớ của phân loại Bloom)
- Thao tác đầu tiên của tư duy có phê phán trong HEQ(Hỏi – Đáp hiệu quả cao) là đặt
tên, xác định hay tìm thông tin chính trong các nội dung.
*Bước 2: Liên kết (Ứng với bậc 2: Hiểu của phân loại Bloom)
*Bước 3: Thứ tự, trật tự, phân loại, nhóm họp, tóm tắt trước và tổng hợp.
(Ứng với bậc 2: Hiểu của phân loại Bloom)
*Bước 4: (Ứng với bậc 2 phân loại của Bloom)
Bước 4 áp dụng cho việc giúp học sinh giải mã, hiểu hay đơn giản tìm ra một câu hỏi
kiểm tra viết hỏi gì.
*Bước 5: Mã hoá, trả lời (Ứng với bậc 2: Áp dụng phân loại của Bloom)
* Bước 6: Áp dụng, chẩn đoán, dự đoán và khái niệm hoá
Bƣớc 3: Lựa chọn từ hỏi thích hợp
Bƣớc 4: Xây dựng câu hỏi
Câu hỏi mệnh lệnh có cấu trúc:
Từ hỏi + yêu cầu và dữ kiện, thông tin của vấn đề( cuối mỗi câu không có dấu chấm
hỏi)
Câu hỏi nghi vấn có cấu trúc:
Từ hỏi + yêu cầu và dữ kiện, thông tin của vấn đề hoặc yêu cầu và dữ kiện của vấn đề +
từ hỏi. cuối mỗi câu có dấu chấm hỏi.
1.3 . Bàitập vật lí
1.3.1. Thế nào là bài tập vật lí
Theo X.E.Camenetxki và V.P.Ôrêkhốp “Trong thực tế dạy học, bài tập vật lí được
hiểu là một vấn đề được đặt ra mà trong trường hợp tổng quát đòi hỏi những suy luận logic,
những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật và các phương pháp vật lí…”
1.3.2. Vai trò của BT vật lí
Thông qua dạy học về bài tập vật lí, người học có thể nắm vững một cách chính xác,
sâu sắc và toàn diện hơn những quy luật vật lí, những hiện tượng vật lí, biết cách phân tích
chúng và ứng dụng chúng vào các vấn đề thực tiễn
BT vật lí là một phương tiện rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức, liên
hệ giữa lý thuyết với thực tiễn, học tập với đời sống
BT vật lí còn là hình thức củng cố, ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và là phương tiện
để kiểm tra kiến thức, kĩ năng của học sinh.
BT vật lí còn có ý nghĩa to lớn trong việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp.
1.3.3. Tư duy trong dạy học vật lí
1.3.3.1. Tư duy vật lý
Tư duy vật lí là kĩ năng quan sát các hiện tượng vật lí, phân tích một hiện tượng phức
tạp thành những bộ phận thành phần và xác lập ở trong chúng những mối liên hệ và những sự
phụ thuộc xác định. Tìm ra những mối liên hệ các mặt định tính và định lượng của các hiện
tượng và của các đại lượng vật lí, đoán trước được các hệ quả từ các lý thuyết và áp dụng
được kiến thức của mình.
1.3.3.2. Tư duy trong quá trình giải bài tập vật lí
quát của việc giải quyết vấn đề
1.3.6. Kỹ năng giải bài tập vật lí
1.3.6.1. Khái niệm về kĩ năng
Kĩ năng là khả năng của người thực hiện các hoạt động nhất định dựa trên việc sử
dụng các kiến thức và kĩ xảo đã có.
1.3.6.2. Kĩ năng của học sinh trong học tập vật lí.
* Trong quá trình học tập vật lí học sinh cần phải có các kỹ năng:
+ Quan sát, giải thích các hiện tượng vật lí
+ Mô tả, giải thích cấu tạo và nguyên tắc vật lí của hoạt động và ứng dụng của các
dụng cụ, thiết bị kĩ thuật.
+ Thực hiện các thí nghiệm cơ bản theo giáo trình vật lí, lập kế hoạch thí nghiệp, lắp các
thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, đo đạc…
+ Biểu diễn bằng đồ thị các kết quả đo, giải thích các đồ thị đã có sẵn, về…
+ Giải các bài toán vật lí, giải thích ý nghĩa vật lí của các kết quả thu được.
1.3.6.3 . Rèn kĩ năng giải bài tập vật lí
Cần rèn luyện cho học sinh các thói quen như:
+ Cân nhắc các điều kiện đã cho
+ Phân tích nội dung bài tập vật lí
+ Biểu diễn tình huống vật lí trên hình vẽ
+ Lập các phương trình mà từ đó có thể tìm được các đại lượng cần tìm.
+ Chuyển tất cả các đơn vị đo về một hệ thống đơn vị của các đại lượng vật lí. Phân
chia hợp lí các phép tính chính và các phép tính phụ trợ
+ Tính toán có chú ý đến độ chính xác các đại lượng
+ Kiểm tra việc giải theo đơn vị đo và xem xét các kết qủa bằng số.
1.4.Thực tiễn của việc sử dụng câu hỏi định hƣớng tƣ duy trong việc dạy học hiện nay nói
chung và việc hƣớng dẫn giải BT vật lí nói riêng
1.4.1. Thực trạng
Để đánh giá sơ bộ về việc rèn kĩ năng giải bài tập vật lí thông qua các câu hỏi định
hướng trong các giờ dạy vật lí ở các trường THPT, chúng tôi nhận thấy việc dạy giải bài tập
thông qua các câu hỏi định hướng còn tồn tại một số hạn chế sau:
HƢỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP
CHƢƠNG “ MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG” VẬT LÍ 11
2.1. Vị trí, nội dung về kiến thức của chƣơng " Mắt. Các dụng cụ quang" vật lí 11
chƣơng trình vật lí phổ thông hiện hành
Có thể điểm qua những chủ đề chính phần kiến thức chương này.Bài lăng kính. Bài thấu
kính mỏng. Bài mắt. Bài kính lúp. Bài kính hiển vi. Bài kính thiên văn
2.2. Các mục tiêu kiến thức và kĩ năng cần đạt khi dạy học chƣơng “Mắt. Các dụng cụ
quang”
2.2.1. Mục tiêu kiến thức cần đạt
2.2.2. Mục tiêu kĩ năng cần đạt
2.2.3. Sơ đồ cấu trúc lô gíc chương mắt và các dụng cụ quang
2.3. Phân loại bài tập chƣơng mắt và các dụng cụ quang
BT về lăng kính - BT về thấu kính - BT về các tật của mắt - BT về kính lúp, kính hiển
vi, kính thiên văn.
2.3.1. Bài tập về lăng kính và thấu kính mỏng :
Các nội dung kiến thức chủ yếu cần tính:
Với lăng kính thường gặp các yêu cầu tính góc ló, góc lệch, chiết suất,…
Với thấu kính thường gặp các yêu cầu tính vị trí vật, ảnh, tiêu cự, số phóng đại, …
2.3.2. Bài tập về mắt và các tật của mắt
* Các nội dung kiến thức chủ yếu cần tính trong các bài tập
Tính độ tụ kính đeo, khoảng thấy rõ… của mắt cận, mắt viễn, mắt lão
2.3.3 .Bài tập về các dụng cụ quang: Kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn
2.3.3.1. Bài tập về kính lúp
* Các nội dung kiến thức chủ yếu thường gặp:
- Tính số bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực
- Tính số bội giác của kính và số phóng đại khi ngắm chừng ở cực cận/
- Bài tập về người mắt cận sử dụng kính lúp.
2.3.3.2. Bài tập về kính hiển vi
* Các nội dung kiến thức chủ yếu thường gặp:
THPT
Hƣớng dẫn giải bài 19 Tóm tắt:
Mắt cận sử dụng kính lúp: OC
C
= 10cm, OC
V
= 50cm
D
k
= 10dp, mắt đặt sát kính
a. Vật phải đặt trong khoảng nào trước kính.
b. Tính G
c
= ?, G
v
= ? , K
C
= ?, K
V
= ?
Xác lập các mối liên hệ:
Khoảng đặt vật trước kính: d
1
2
dd
(1)
a. Khi ngắm chừng ở cực cận( C
c
): d
d
2
=
k
k
fd
fd
2
2
'
'
(7); d'
2
= - OC
v
(8); OC
V
= 50cm (9)
b. Khi ngắm chừng ở cực cận:
G = │ K│ .
ld
OC
c
'
→ G
C
= │ K
C
│.
(13)
Sơ đồ tiến trình giải:
(10) => G
C
(11) => K
C
Từ (4) => OC
C
→ (3) => d'
1
→ (2) => d
1
(6) => D
K
→ (5) => f
k
(1) => Giới hạn d
(9) => OC
V
→(8) => d
'
2
→ (7) => d
2
(13) => K
V
khi ảnh nằm ở điểm cực viễn của mắt
Câu 7: Qua các mối liên hệ vừa xác lập hãy chỉ ra hướng tìm khoảng đặt vật, số bội
giác và số phóng đại
Hƣớng dẫn giải bài 22
Tóm tắt: f
1
= 4mm; f
2
= 4cm; δ = 15,6cm; OC
c
= 25cm; OC
v
=
a. Tính khoảng d
1
đến d
2
trước kính.
b.
G
= ? ( độ bội giác biến thiên trong khoảng nào)
Xác lập các mối liên hệ: Sơ đồ tạo ảnh:
Vật kính Thị kính
AB A
1
B
1
A
dd
(1)
trong đó d
1
là vị trí vật khi qua kính cho ảnh ở ∞
d
c1
là vị trí vật khi qua kính cho ảnh ở C
C
Khi ngắm chừng ở vô cực.
d'
2
=
(2) d
2
= f
2
(3)
d'
1
=
0
1
0
2
22
22
'
.'
fd
fd
c
c
(7) d'
1c
= 0
1
0
2
- d
2c
( 8) d
C1
=
cc
c
fd
fd
1
11
'
.'
(9)
=
2
2
1
1
'
.
'
d
d
d
d
(13)
Khi ngắm chừng ở điểm cực cận. G
c
= K (14)
Sơ đồ tiến trình giải:
(12 => K
1
-> (11) =>
G
(3) => d
2
→(4)→
Câu 1: Khoảng đặt vật trước kính phải tìm sẽ cho ảnh nằm trong khoảng nào trên trục
nhìn của mắt để mắt có thể quan sát được ảnh?
Câu 2: Những mối liên hệ nào có thể xác định được vị trí của vật khi ngắm chừng ở vô
cực?
Câu 3: Có thể xác định vị trí của vật khi qua kính cho ảnh nằm ở điểm cực cận (ngắm
chừng ở cực cận) qua những mối liên hệ nào?
Câu 4: Khoảng cần đặt vật phải nằm trong giới hạn nào so với các giá trị d vừa tính
được?
Câu 5: Số phóng đại ảnh qua hệ, qua vật kính được xác định qua những mối liên hệ
nào?
Câu 6: Số bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực có mối liên hệ nào với tiêu cự
của vật kính và thị kính?
Câu 7: Số bội giác của kính ngắm chừng ở cực cận có mối liên hệ nào với số phóng
đại?
Câu 8: Độ biến thiên bội giác có giá trị trong khoảng nào so với G
C
và G
V
?
Câu 9: Từ các mối liên hệ vừa có được hãy tìm trình tự các bước tính khoảng giới hạn
đặt vật và độ biến thiên bội giác
Hƣớng dẫn giải bài 26
Tóm tắt:
Ống nhòm quân sự có: f
1
= 30cm, f
2
= 5cm
Vật ở
d'
2C
= - OC
c
(2) d'
2C
=
22
22
fd
fd
c
c
(3)
d
C2
= l
1
- d'
1
(4) d
C1
=
-> d
'
1C
= f
1
1v
(10)
Vật ở vị trí rất xa coi như ở vô cùng: d
V1
= ∞ => d'
1v
= f
1
(11)
Sơ đồ tiến trình giải:
(6) => f
1
→ (5) => d'
C1
→ (4) => d
C2
→ (3) => d'
2C
→ (1) =>OC
C (1)
(7) => f
2 (11) => d'
V1
→ (10) => d
Với mục đích là nghiên cứu việc xây dựng hệ thống câu hỏi định hướng tư duy và sử
dụng chúng để rèn kĩ năng giải bài tập chương “Mắt. các dụng cụ quang”. Chúng tôi đã vận
dụng cơ sở lí luận ở chưong 1, để nghiên cứu các vấn đề chủ yếu sau: Hướng dẫn hoạt động
giải bài tập và soạn thảo hệ thống câu hỏi định hướng tư duy nhằm rèn kĩ năng giải bài tập
chương “Mắt. Các dụng cụ quang” CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm(TNSP)
- Đánh giá hệ thống câu hỏi định hướng hành động có phù hợp với đối tượng, với mục
tiêu dạy học, với yêu cầu về phát triển tư duy, sáng tạo và rèn luyện kĩ năng trong hoạt động
giải bài tập vật lí.
3.2. Nhiệm vụ của TNSP
+ Xây dựng kế hoạch TNSP
+ Triển khai thực hiện việc sử dụng hệ thống các câu hỏi định hướng hướng dẫn giải
các bài tập theo nội dung đã soạn thảo.
+ Xử lý, phân tích kết quả thực nghiệm, đánh giá theo các tiêu chí, qua đó có thể nhận
xét và kết luận về tính khả thi của đề tài.
+ Phân tích, so sánh, đối chiếu kết quả học tập giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
để đánh giá sơ bộ hiệu quả của hoạt động dạy học theo tiến trình đã soạn thảo.
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm tại hai lớp 11A và 11B trường THPT
Đa Phúc – Sóc Sơn – Hà Nội. Lớp 11A có 46 học sinh, lớp 11B có 47 học sinh.
3.4. Thời điểm thực nghiệm
Nửa cuối học kì II năm học 2011 – 2012: Từ 10/4/2012 đến 15/5/2012.
3.5. Tiến trình TNSP
* Ở lớp thực nghiệm giáo viên tiến hành dạy theo nội dung đã soạn thảo, còn ở lớp đối
chứng, giáo viên dạy bình thường theo giáo án của mình.
* Tiến hành dự giờ, quan sát, ghi chép, hoạt động dạy và học tại hai lớp thực nghiệm và
đối chứng. Sau khi dự giờ tiến hành trao đổi, rút kinh nghiệm cùng với giáo viên thực nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thực nghiệm
46
0
0
0
1
1
4
13
14
8
4
1
6,8
Đối chứng
47
0
0
1
1
2
)( XX
i
X
i
f
i
XX
2
)( XX
i
f
i
2
)( XX
i
0
0
0
1
-3,23
10,43
10,43
4
1
-2,8
7,84
7,84
4
2
-2,23
4,97
9,94
5
4
-1,8
3,24
12,96
5
9
-1,23
1,51
13,59
6
13
-0,8
0,64
8,32
6
3
2,77
7,67
23,01
10
1
3,2
10,24
10,24
10
0 Qua kết quả TNSP cho thấy:
- Điểm trung bình cộng của lớp thực nghiệm đạt 6,8 cao hơn điểm trung bình cộng của
lớp đối chứng là 6,23.
- Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm khá giỏi ở lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng.
- Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm dưới trung bình ở lớp thực nghiệm thấp hơn so với
+ Tìm hiểu được nội dung, các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần đạt
trong chương mắt và các dụng cụ quang vật lí lớp 11 THPT.
+ Rèn kĩ năng giải bài tập chương mắt và các dụng cụ quang qua hệ thống các câu hỏi
định hướng đã giúp các em hiểu sâu sắc hơn các vấn đề liên quan đến mắt, các tật của mắt và
cách sử dụng các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt. Đồng thời thúc đẩy được năng lực tư
duy sáng tạo ở học sinh, nâng cao khả năng giải các bài toán có nội dung cụ thể, gắn với thực
tiễn./
- Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng là có thể vận dụng giải pháp sử dụng hệ thống câu hỏi
định hướng để nâng cao kĩ năng, năng lực giải quyết vấn đề cho các chương, phần kiến thức
khác của bộ môn vật lí và cả các môn học khác.
2. Khuyến nghị
Qua quá trình thực hiện đề tài. Chúng tôi thấy rằng hướng nghiên cứu của đề tài hoàn
toàn phù hợp với quan điểm đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay và bất kì thầy, cô giáo
nào cũng đều có thể vận dụng vào việc giảng dạy của mình. Việc sử dụng tốt hệ thống câu
hỏi định hướng sẽ góp phần nâng cao được khả năng tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học cho
thế hệ trẻ còn đang ngồi trên ghế nhà trường.
References
1
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Hưóng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
môn vật lí lớp 11. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
2
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Việt – Bỉ, Dạy học và Tích cực, Nhà xuất bản
Đại học Sư phạm, Hà Nội
3
Lƣơng Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi, Đàm trung Đồn, Bùi quang Hân,
Đoàn Duy Hinh, Vũ Quang,(2007), Vật lí 11. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội
4
trường Đại học và Cao đẳng ngoài công lập. Trung tâm kiểm định, Đo lường và
Đánh giá chất lượng Giáo dục
13
Vũ Thanh Khiết, (2010), Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn vật lí 11,
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
14
Đỗ Hƣơng Trà, Phạm Gia Phách,(2009), Dạy học bài tập vật lí ở trường phổ
thông, Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm
15
Đỗ Hƣơng Trà,(2011), Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy vật lí ở
trường phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm
16
Phạm Hữu Tòng,(2001), Lí luận dạy học vật lí ở trường Trung học, Nhà xuất
bản Đại học Sư phạm
17
Phạm Hữu Tòng, (2007), Dạy học vật lí ở trường phổ thông theo định hướng
phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, Nhà xuất
bản Đại học Sư Phạm
18
Phạm Hữu Tòng, (1994), Bài tập về phương pháp dạy bài tập vật lí, Nhà xuất
bản Giáo dục