ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊ
̃
N TRƯƠ
̀
NG GIANG
RN K NĂNG GII BI TP CHƯƠNG
“MĂ
́
T VA
̀
CA
́
C DU
̣
NG CU
̣
QUANG” VÂ
̣
T LY
́
LƠ
́
N TRƯƠ
̀
NG GIANG RN K NĂNG GII BI CHƯƠNG
“MĂ
́
T VA
̀
CA
́
C DU
̣
NG CU
̣
QUANG’’ VÂ
̣
T LY
́
LƠ
́
P 11 THÔNG QUA
CÁC CÂU HỎI ĐNH HƯNG TƯ DUY LUN VĂN THẠC S SƯ PHẠM VT LÝ Chuyên nghành: LÝ LUN V PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
HƢỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP 6
1.1. Phương pháp dạy và học tích cực
6
1.1.1. Khái niệm
6
1.1.2. Các đặc trưng của dạy và học tích cực
7
1.1.3. Phát huy tính tích cực của học sinh trong mô hình dạy học truyền thống
8
1.1.4. Tổ chức quá trình dạy học tích cực trong mô hình dạy học truyền thống
12
1.2. Câu hỏi định hướng tư duy
14
1.2.1. Khái niệm về câu hỏi định hướng
14
1.2.2 .Các tiêu chuẩn xác định tính hiệu quả của câu hỏi
15
1.2.3. Nguyên tắc đặt câu hỏi của Ivan Hanel
15
1.2.4. Các bước đặt câu hỏi của Ivan Hanel
17
1.2.5. Kĩ thuật đặt câu hỏi
18
1.2.6. Kĩ thuật thiết kế câu hỏi trong dạy học
22
1.3 . Bài tập vật lí
25
42
2.1. Vị trí, nội dung về kiến thức của chương " Mắt. Các dụng cụ
quang" vật lí 11 chương trình vật lí phổ thông hiện hành
42
2.2. Các mục tiêu kiến thức và kĩ năng cần đạt khi dạy học chương
“Mắt. Các dụng cụ quang”
43
2.2.1 .Mục tiêu kiến thức cần đạt
43
2.2.2 .Mục tiêu kĩ năng cần đạt.
44
2.2.3. Sơ đồ cấu trúc lô gíc chương mắt và các dụng cụ quang
45
2.3. Phân loại bài tập chương mắt và các dụng cụ quang
47
2.3.1 Bài tập về lăng kính và thấu kính mỏng
47
2.3.2. Bài tập về mắt và các tật của mắt
48
2.3.3. Bài tập về các dụng cụ quang: Kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn
49
2.4. Hệ thống bài tập nhằm rèn kĩ năng giải BT chương “Mắt. Các
dụng cụ quang”
51
2.5. Soạn thảo hệ thống câu hỏi định hướng tư duy và hướng dẫn học
sinh giải một số bài tập đã soạn để rèn kĩ năng giải BT chương "Mắt.
92
2. Khuyến nghị
92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
93
PHỤ LỤC
95
1
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, của khoa học kĩ thuật.
Việc đổi mới trong ngành giáo dục và đào tạo, để cho thế hệ trẻ có đủ khả năng
làm chủ được khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại là vấn đề cấp thiết. Trong
việc đổi mới dạy- học thì việc đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả của việc
rèn kĩ năng, phát triển tư duy, năng lực sáng tạo cho người học. Đặc biệt là các kĩ
năng, năng lực giải quyết vấn đề trong thực tiễn, vì vậy trong dạy học nói chung và
trong dạy học vật lí nói riêng việc đổi mới phương pháp để nâng cao kĩ năng, năng
lực sáng tạo và phát triển tư duy cho học sinh đã và đang được các nhà giáo chúng
tôi thực hiện trên từng bài giảng. Một trong những tiêu chí về đổi mới phương
pháp (PP) là phải tìm ra được cách thức định hướng hành động nhận thức hiệu quả
dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” như.
Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức chương “Mắt và các dụng cụ
quang” vật lí 11 nâng cao luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Thị Hu Hà - 2010.
Tổ chức hoạt động dạy học một số kiến thức chương “Mắt.Các dụng cụ
quang” vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, luận văn thạc sĩ
của tác giả Lê Đình Hưng - 2011.
Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập
chương “Mắt. Các dụng cụ quang” vật lí 11, thông qua các câu hỏi định hướng tư
duy.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc xây dựng câu hỏi định hướng tư duy và sử dụng chúng
hướng dẫn học sinh giải bài tập chương "Mắt. Các dụng cụ quang" vật lí 11 nhằm
rèn kỹ năng giải bài tập của học sinh.
4. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động dạy và học trong dạy học bài tập chương " Mắt. Các dụng cụ
quang" vật lí 11. Cụ thể là: Bài tập về lăng kính, thấu kính, về các tật của mắt, BT
về kính lúp, BT về kính hiển vi, BT về kính thiên văn
3
- Phạm vi không gian, thời gian, các hoạt động dạy và học của giáo viên và học
sinh vào kỳ II năm học 2011 - 2012 tại 2 lớp 11 trường THPT Đa Phúc.
5 Mẫu khảo sát
Học sinh lớp 11A, B ( năm học 2011-2012) tại trường THPT Đa Phúc - Sóc
Sơn - Hà Nội. ( Hoạt động dạy học bài tập phần mắt, các dụng cụ quang Vật lí 11,
tại các lớp 11A,B trường THPT Đa Phúc - Sóc Sơn - Hà Nội).
6. Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để soạn thảo và sử dụng câu hỏi định hướng tư duy nhằm rèn
luyện kĩ năng giải bài tập chương “Mắt.Các dụng cụ quang”?
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Những mục tiêu và kĩ năng cần đạt về nội dung kiến thức chương “Mắt. Các dụng
cụ quang”, xác định những khó khăn của học sinh khi giải bài tập phần này.
9.2. Luận cứ thực tiễn
- Từ thực tế dạy học, thực tiễn giải bài tập chương “Mắt. Các dụng cụ
quang” cho thấy phương pháp rèn luyện kĩ năng giải bài tập phần mắt và các dụng
cụ quang vật lí 11, bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi định hướng tư duy có hiệu
quả cao đó là nâng cao được kĩ năng giải bài tập, phát triển tư duy, nâng cao được
năng lực sáng tạo của các em.
Phần đánh giá trên được dựa trên minh chứng từ thực tế dạy học thực
nghiệm qua phần điều tra khảo sát học sinh trao đổi với đồng nghiệp giáo viên, các
bài kiểm tra …
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục luận
văn được trình bày trong ba chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực trạng của việc soạn thảo và sử dụng câu hỏi
định hướng trong hướng dẫn giải bài tập
Chương 2: Sử dụng câu hỏi định hướng tư duy, hướng dẫn học sinh giải bài
tập chương “Mắt. Các dụng cụ quang” vật lí 11.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC SOẠN THẢO VÀ SỬ
DỤNG CÂU HỎI ĐỊNH HƢỚNG TRONG HƢỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1.1. Phƣơng pháp dạy và học tích cực
1.1.1.Khái niệm: Phương pháp dạy và học tích cực.
- Thuật ngữ "Phương pháp dạy và học tích cực" được dùng để chỉ những PP
giáo dục∕ dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
1.1.2 Các đặc trưng của dạy và học tích cực
- Xây dựng câu hỏi khái quát cho từng phần (cơ học, điện…)
- Bắt đầu mỗi chương nên từ câu hỏi khái quát của cả chương và cụ thể dần
thành một hệ thống câu hỏi có cấp độ khái quát thấp hơn. Mà các nội dung cụ thể,
có thể từng bước trả lời chúng.
1.2. Câu hỏi định hƣớng tƣ duy
1.2.1. Khái niệm về câu hỏi định hướng
Câu hỏi định hướng trong dạy học là câu hỏi hướng tới sự phát triển khả
năng tư duy phê phán và sáng tạo của người học, phù hợp với môi trường dạy học
và có sự liên kết với hệ thống câu hỏi trong bài học nhằm hình thành nên các khái
niệm hoàn chỉnh (đáp ứng yêu cầu mục đích của người học).
1.2.2. Các tiêu chuẩn xác định tính hiệu quả của câu hỏi
- Câu hỏi phải được diễn đạt chính xác về ngữ pháp và về nội dung khoa học,
chỉ khi đó câu hỏi mới có nội dung xác định.
- Câu hỏi phải diễn đạt chính xác điều định hỏi.
- Nội dung câu hỏi phải đáp ứng đúng đòi hỏi của sự định hướng hành động
của học sinh trong tình huống đang xét,
- Câu hỏi phải vừa sức với học sinh, chỉ khi đó câu hỏi mới có thể đưa đến sự
đáp ứng của học sinh.
1.2.3. Nguyên tắc đặt câu hỏi của Ivan Hanel
Nguyên tắc1: Học sinh đến trường là để học tập và chúng bắt buộc phải học.
Vì vậy giáo viên hãy tương tác và hỏi tất cả các em học sinh trong lớp dù
chúng giơ tay hay không giơ tay.
Nguyên tắc 2: Học sinh là những người chưa được giáo dục, rèn luyện đầy
đủ, chứ không phải thiếu đầu óc suy nghĩ, chúng không hoạt động chứ không phải
đã chết.
7
Nguyên tắc 3: Chúng tôi cho rằng chiều sâu của câu hỏi tạo ra những kết quả
khác nhau. Nguyên tắc 4: Sự chứng minh cũng quan trọng như câu trả lời được đưa ra.
* Câu hỏi yêu cầu ở trình độ biết: Mục tiêu nhằm kiểm tra trí nhớ của học
sinh về các dữ liệu, số liệu, các định nghĩa, định lý, định luật, quy tắc, khái niệm
tên người hoặc địa phương…
* Câu hỏi yêu cầu ở trình độ hiểu: Mục tiêu nhằm kiểm tra học sinh cách
liên hệ, kết nối các dữ kiện, số liệu, các đặc điểm… khi tiếp nhận thông tin.
* Câu hỏi yêu cầu ở trình độ áp dụng: Mục tiêu nhằm kiểm tra học sinh khả
năng áp dụng nhữngthông tin đã thu được (các dữ kiện, số liệu, đặc điểm…) vào
tình huống mới.
* Câu hỏi tổng hợp - phân tích: Mục tiêu của câu hỏi phân tích nhằm kiểm
tra khả năng phân tích vấn đề từ đó tìm ra mối liên hệ, hoặc chứng minh luận điểm,
hoặc đi đến kết luận.
* Câu hỏi đánh giá: Mục tiêu của câu hỏi đánh giá nhằm kiểm tra khả năng
đóng góp ý kiến, sự phán đoán của học sinh trong việc nhận định, đánh giá các ý
tưởng, sự kiện, hiện tượng… dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.
* Câu hỏi sáng tạo: Mục tiêu của câu hỏi " sáng tạo" nhằm kiểm tra khả
năng của học sinh có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời
hoặc đề xuất có tính sáng tạo.
1.2.6. Kĩ thuật thiết kế câu hỏi trong dạy học
Bƣớc 1: Xây dựng nội dung của vấn đề học tập: Nội dung của vấn đề học tập
chính là đáp án của câu hỏi.
Bƣớc 2: Tách lọc các dữ kiện, thông tin cần cho biết và yêu cầu của câu hỏi
Bƣớc 3: Lựa chọn từ hỏi thích hợp
Bƣớc 4: Xây dựng câu hỏi
Câu hỏi mệnh lệnh có cấu trúc:
Từ hỏi + yêu cầu và dữ kiện, thông tin của vấn đề( cuối mỗi câu không có dấu
chấm hỏi)
Câu hỏi nghi vấn có cấu trúc:
Từ hỏi + yêu cầu và dữ kiện, thông tin của vấn đề hoặc yêu cầu và dữ kiện
của vấn đề + từ hỏi. cuối mỗi câu có dấu chấm hỏi.
kiến thức vật lí vào điều kiện cụ thể của bài tập.
+ Luận giải, tính toán để từ các mối liên hệ đã xác lập đi đến kết quả cuối
cùng. Sự thực hiện hai phần việc này có thể lần lượt nhưng cũng có thể xen kẽ
10
nhau, trong đó điều quan trọng nhất là xác lập cho được mối liên hệ giữa cái phải
tìm với các đã cho.
1.3.4 .Phương pháp giải bài tập vật lí
Các bƣớc chung của việc giải một BT vật lí.
* Bước thứ nhất: Tìm hiểu đề bài
* Bước thứ hai: Xác lập các mối liên hệ cơ bản của các dữ liệu xuất phát và
của các cái phải tìm.
* Bước thứ ba: Luận giải, tính toán, rút ra kết quả cần tìm từ các mối liên hệ
cần thiết để xác lập được như các phương trình tiếp tục luận giải, tính toán để rút ra
kết quả cần tìm bằng số.
*Bước thứ tư: Kiểm tra xác nhận kết quả
1.3.5. Hướng dẫn học sinh giải BT vật lí
1.3.5.1. Hướng dẫn theo mẫu (Hướng dẫn angôrit)
Sự hướng dẫn hành động theo mẫu sẵn có thường gọi là hướng dẫn angôrít.
Hướng dẫn kiểu này là hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những hành động cụ thể cần
thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt được kết quả như mong
muốn.
1.3.5.2. Hướng dẫn tìm tòi
Hướng dẫn tìm tòi là kiểu hướng dẫn mang tính chất gợi ý cho học sinh suy
nghĩ, tìm tòi phát hiện cách giải quyết, không phải là giáo viên chỉ dẫn cho học
sinh chỉ việc chấp hành các hành động theo một mẫu đã có để đi đến kết quả, mà là
giáo viên gợi mở để học sinh tự tìm cách giải quyết, cách xác định các hành động
cần thực hiện để đạt tới kết quả.
1.3.5.3. Định hướng khái quát chương trình hoá:
1.4.Thực tiễn của việc sử dụng câu hỏi định hƣớng tƣ duy trong việc dạy học
hiện nay nói chung và việc hƣớng dẫn giải BT vật lí nói riêng
1.4.1. Thực trạng
Để đánh giá sơ bộ về việc rèn kĩ năng giải bài tập vật lí thông qua các câu
hỏi định hướng trong các giờ dạy vật lí ở các trường THPT, chúng tôi nhận thấy
việc dạy giải bài tập thông qua các câu hỏi định hướng còn tồn tại một số hạn chế sau:
* Thứ nhất: Các thầy, cô giáo vẫn còn thực hiện PP dạy học truyền thống
* Thứ ba: Đó là trong hoạt động dạy giờ bài tập, tuy các thầy cô có chủ ý đến việc
rèn kĩ năng cho học sinh nhưng chưa có nhiều giải pháp để phát triển tư duy và
12
năng lực sáng tạo của học sinh mà tồn tại này là do ít khi thầy cô giáo tháo gỡ khó
khăn cho học sinh bằng các câu hỏi định hướng hành động và nếu có thì đôi khi
hiệu quả còn chưa cao.
1.4.2. Nguyên nhân: Do đối mới PP dạy học tích cực còn chưa triệt để, các thầy
cô giáo còn nặng về phương pháp dạy học truyền thống, điển hình là thuyết trình,
và giáo viên ít khi sử dụng câu hỏi định hướng.
+ Việc soạn thảo hệ thống câu hỏi định hướng tư duy còn nhiều hạn chế
Các câu hỏi địnhh hướng được đưa ra cũng có phần chưa đạt tiêu chuẩn của một
câu hỏi nên hiệu quả giảng dạy còn chưa cao.
+ Do trình độ nhận thức và vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
trong một lớp học còn chưa đồng đều
1.4.3 Giải pháp khắc phục: Qua lí luận và thực tiễn cho thấy việc rèn kĩ năng giải
bài tập chương “Mắt. Các dụng cụ quang” bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi
định hướng tư duy sẽ đảm bảo cho người học nắm được kiến thức vững vàng và
sâu sắc hơn khi liên hệ với thực tiễn
Kết luận chƣơng 1
Trong chương 1, chúng tôi trình bày hệ thống cơ sở lí luận về việc rèn kĩ năng
giải bài tập vật lí thông qua hệ thống câu hỏi định hướng tư duy. ở đây chúng tôi
kính hiển vi, kính thiên văn.
2.3.1. Bài tập về lăng kính và thấu kính mỏng :
Các nội dung kiến thức chủ yếu cần tính:
Với lăng kính thường gặp các yêu cầu tính góc ló, góc lệch, chiết suất,…
Với thấu kính thường gặp các yêu cầu tính vị trí vật, ảnh, tiêu cự, số phóng
đại, …
2.3.2. Bài tập về mắt và các tật của mắt
* Các nội dung kiến thức chủ yếu cần tính trong các bài tập
Tính độ tụ kính đeo, khoảng thấy rõ… của mắt cận, mắt viễn, mắt lão
2.3.3 .Bài tập về các dụng cụ quang: Kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn
2.3.3.1. Bài tập về kính lúp
* Các nội dung kiến thức chủ yếu thường gặp:
- Tính số bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực
- Tính số bội giác của kính và số phóng đại khi ngắm chừng ở cực cận/
- Bài tập về người mắt cận sử dụng kính lúp.
14 2.3.3.2. Bài tập về kính hiển vi
* Các nội dung kiến thức chủ yếu thường gặp:
- Tính số bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực, xác định phạm vi đặt
vật trước vật kính để mắt có thể nhìn rõ ảnh của vật qua kính, tính khoảng cách từ
vật đến vật kính, tính số phóng đại ảnh, góc trông…
2.3.3.3. Bài tập về kính thiên văn
* Các nội dung kiến thức chủ yếu được hỏi: tính khoảng cách giữa vật kính
và thị kính, số bội giác tiêu cự của vật kính ,thị kính…
2.4. Hệ thống bài tập nhằm rèn kĩ năng giải BT chƣơng “Mắt. Các dụng cụ
quang”
Bài 19: Một người cận thị có khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận là 10cm
V
= 50cm
D
k
= 10dp, mắt đặt sát kính
a. Vật phải đặt trong khoảng nào trước kính.
b. Tính G
c
= ?, G
v
= ? , K
C
= ?, K
V
= ?
Xác lập các mối liên hệ:
Khoảng đặt vật trước kính: d
1
2
dd
(1)
a. Khi ngắm chừng ở cực cận( C
c
): d
1
=
k
k
fd
fd
fd
2
2
'
'
(7); d'
2
= - OC
v
(8); OC
V
= 50cm (9)
b. Khi ngắm chừng ở cực cận:
G = │ K│ .
ld
OC
c
'
→ G
C
= │ K
C
│.
ld
OC
c
'
(10) K
(11) => K
C
Từ (4) => OC
C
→ (3) => d'
1
→ (2) => d
1
(6) => D
K
→ (5) => f
k
(1) => Giới hạn d
(9) => OC
V
→(8) => d
'
2
→ (7) => d
2
(13) => K
V
(12) => G
V
1
= 4mm; f
2
= 4cm; δ = 15,6cm; OC
c
= 25cm; OC
v
=
a. Tính khoảng d
1
đến d
2
trước kính.
b.
G
= ? ( độ bội giác biến thiên trong khoảng nào)
Xác lập các mối liên hệ: Sơ đồ tạo ảnh:
Vật kính Thị kính
AB A
1
B
1
A
2
B
2
Mắt quan sát
d
c1
là vị trí vật khi qua kính cho ảnh ở C
C
Khi ngắm chừng ở vô cực.
d'
2
=
(2) d
2
= f
2
(3)
d'
1
=
0
1
0
2
- d
2
= 0
1
0
c
c
(7) d'
1c
= 0
1
0
2
- d
2c
( 8) d
C1
=
cc
c
fd
fd
1
11
'
.'
(9)
b. Khoảng biến thiên số bội giác:
c
GGG
(10)
Khi ngắm chừng ở
.
'
d
d
d
d
(13)
Khi ngắm chừng ở điểm cực cận. G
c
= K (14)
Sơ đồ tiến trình giải:
(12 => K
1
-> (11) =>
G(3) => d
2
→(4)→
1
'd
→ (5) => d
1
-> (1) => Giới hạn d
(6) =>
c
Câu 6: Số bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực có mối liên hệ nào với
tiêu cự của vật kính và thị kính?
Câu 7: Số bội giác của kính ngắm chừng ở cực cận có mối liên hệ nào với số
phóng đại?
Câu 8: Độ biến thiên bội giác có giá trị trong khoảng nào so với G
C
và G
V
?
Câu 9: Từ các mối liên hệ vừa có được hãy tìm trình tự các bước tính khoảng
giới hạn đặt vật và độ biến thiên bội giác
Hƣớng dẫn giải bài 26
Tóm tắt:
Ống nhòm quân sự có: f
1
= 30cm, f
2
= 5cm
Vật ở
cho ảnh rõ nét khi khoảng cách giữa 2 kính 33cm
5,3400
21
( mắt
đặt sát thị kính).
- Tính giới hạn nhìn rõ của mắt người quan sát.
Xác lập các mối liên hệ:l
Gọi l
1
fd
c
c
(3)
d
C2
= l
1
- d'
1
(4) d
C1
=
-> d
'
1C
= f
1
(5)
19
f
1
= 30cm (6) f
2
= 5cm (7)
Khi l
1
(11)
Sơ đồ tiến trình giải:
(6) => f
1
→ (5) => d'
C1
→ (4) => d
C2
→ (3) => d'
2C
→ (1) =>OC
C (7) => f
2
(1)
(11) => d'
V1
→ (10) => d
V2
→ (9) => d'
V2
→(8) =>OC
V
C
C
C
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm(TNSP)
- Đánh giá hệ thống câu hỏi định hướng hành động có phù hợp với đối tượng,
với mục tiêu dạy học, với yêu cầu về phát triển tư duy, sáng tạo và rèn luyện kĩ
năng trong hoạt động giải bài tập vật lí.
3.2. Nhiệm vụ của TNSP
+ Xây dựng kế hoạch TNSP
+ Triển khai thực hiện việc sử dụng hệ thống các câu hỏi định hướng hướng
dẫn giải các bài tập theo nội dung đã soạn thảo.
+ Xử lý, phân tích kết quả thực nghiệm, đánh giá theo các tiêu chí, qua đó có
thể nhận xét và kết luận về tính khả thi của đề tài.
+ Phân tích, so sánh, đối chiếu kết quả học tập giữa lớp thực nghiệm và lớp
đối chứng để đánh giá sơ bộ hiệu quả của hoạt động dạy học theo tiến trình đã soạn
thảo.
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm tại hai lớp 11A và 11B
trường THPT Đa Phúc – Sóc Sơn – Hà Nội. Lớp 11A có 46 học sinh, lớp 11B có
47 học sinh.
3.4. Thời điểm thực nghiệm
Nửa cuối học kì II năm học 2011 – 2012: Từ 10/4/2012 đến 15/5/2012.
3.5. Tiến trình TNSP
* Ở lớp thực nghiệm giáo viên tiến hành dạy theo nội dung đã soạn thảo, còn
ở lớp đối chứng, giáo viên dạy bình thường theo giáo án của mình.
* Tiến hành dự giờ, quan sát, ghi chép, hoạt động dạy và học tại hai lớp thực
nghiệm và đối chứng. Sau khi dự giờ tiến hành trao đổi, rút kinh nghiệm cùng với
giáo viên thực nghiệm và thảo luận định hướng các tiết dạy tiếp theo.
3.6. Phân tích và đánh giá kết quả TNSP