Nghiên cứu xác định và thực hiện mục tiêu dạy học các kiến thức thấu kính mỏng, mắt, các tật của mắt trong chương Mắt, các dụng cụ quang vật lý lớp 11- THPT - Pdf 29


1 Bộ giáo dục và đạo tạo
Trờng đại học s phạm hà nội 2

Nguyễn minh tú
Nghiên cứu xác định và thực hiện mục tiêu dạy học các kiến thức thấu
kính mỏng, mắt, các tật của mắt trong chơng
Mắt. các dụng cụ quang vật lý 11 - THPT

Chuyên ngành: Lý luận và Phơng pháp dạy học bộ môn Vật Lý
Mã số: 60 14 10 Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Tác giả Nguyễn Minh Tú

3
Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
và số liệu trong luận văn là trung thực và cha từng đợc ai công bố
5
Mục lục
Trang
I. Mở đầu 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Tổng quan đề tài 2
3. Mục đích nghiên cứu 5
4. Đối tợng nghiên cứu 5
5. Giả thuyết khoa học 6
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 6
7. Phạm vi nghiên cứu 6
8. Phơng pháp nghiên cứu 7
9. Đóng góp của luận văn 7
10. Cấu trúc của luận văn 8
Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài 9
1. Xác định mục tiêu dạy học tri thức cụ thể 9
1.1. Khái niệm mục tiêu thao tác 9
1.2. Phân biệt bốn trình độ của mục tiêu nhận thức 10
1.3. các luận điểm khoa học xuất phát của việc nghiên cứu chiếm lợc dạy
học phát triển hoạt động tự chủ chiếm lĩnh tri thức, bồi dỡng t duy khoa học
kỹ thuật và năng lực giải quyết vấn đề 11

động dạy học các kiến thức thấu kính mỏng, Mắt, các
tật của mắt trong chơng Mắt. Các dụng cụ quang . 33
2.1. Tìm hiểu chơng trình, sách giáo khoa và thực tế dạy học chơng Mắt.
Các dụng cụ quang Vật lý 11-THPT 33
2.1.1. Tìm hiểu chơng trình và sách giáo khoa Vật lý 11-THPT 33
2.1.1.1. Về mục tiêu dạy học 33
2.1.1.2. Về mặt nội dung sách giáo khoa 36
2.1.2. Tìm hiểu thực tế dạy học 36
2.1.2.1. Mục đích điều tra 36
2.1.2.2. Phơng pháp điều tra 37
2.1.2.3. Nội dung và kết quả điều tra 37

7
2.1.2.3.1. Tình hình dạy học ba bài: Thấu kính mỏng, Mắt, các tật của
mắt 37
2.1.2.3.2. Những khó khăn sai lầm mà học sinh gặp phải khi học ba bài:
thấu kính mỏng, Mắt, các tật của mắt (điều tra đối với học sinh học chơng
trình Vật lý THPT) 38
2.1.2.3.3. Nguyên nhận dẫn tới những khó khăn, sai lầm của HS. 38
2.1.2.3.4. Đề xuất những biện pháp giúp HS không mắc phải những khó
khăn, sai lầm khi học ba bài: Thấu kính mỏng, Mắt, các tật của mắt 39
2.2. Phân tích tiến trình xây dựng các kiến thức Thấu kính mỏng, Mắt, các
tật của mắt trong chơng Mắt. Các dụng cụ quang 40
2.2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung và sơ đồ biểu đạt lôgíc của quá trình nhận
thức khoa học chơng Mắt. Các dụng cụ quang 40
2.2.2. Thit k phng ỏn dy hc kin thc:S iu tit, im cc cn,
im cc vin,khong nhỡn rừ ca mt ca mt 47
2.2.2.1. S tin trỡnh khoa hc xõy dng kin thc: S iu tit, im
cc cn, im cc vin,khong nhỡn rừ ca mt ca mt 47
2.2.2.2.Mc tiờu dy hc kin thc:S iu tit, im cc cn, im cc

Chơng 3: Thực nghiệm s phạm 72
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm S phạm 72
3.1.1. Mục đích 72
3.1.2. Nhiệm vụ 72
3.2. Đối tợng và phơng pháp thực nghiệm S phạm 72
3.2.1. Đối tợng thực nghiệm 72
3.2.2. Phơng pháp thực nghiệm S phạm 72
3.3. Những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành TNSP 73
3.3.1. Những thuận lợi 73
3.3.2. Những khó khăn 73
3.4. Phân tích kết quả thực nghiệm S phạm 73
3.4.1. Diễn biến tiến trình dạy học thực nghiệm 73
3.4.1.1.Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể kiến thức:S iu tit, im cc
cn, im cc vin,khong nhỡn rừ ca mt ca mt 73

9
3.4.1.2. Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể kiến thức:V trớ tiờu im ca
thu kớnh mt cn th õu so vi mng li 76
3.4.1.3. Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể kiến thức: Khc phc tt cn th . 77
3.4.1.4. Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể kiến thức:V trớ tiờu im ca
thu kớnh mt vin th õu so vi mng li 79
3.4.1.5.Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể kiến thức:Khc phc tt vin th . 80
3.4.1.6. Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể kiến thức: Khc phc tt lóo th . 82
3.4.2. Đánh giá sự hợp lý của mục tiêu dạy học đã xác định và sự hiệu quả
của hoạt động dạy học đã soạn thảo 84
3.4.2.1. Đánh giá thông qua diễn biến giờ học của hai lớp thực nghiệm và
đối chứng 84
3.4.2.2. Đánh giá thông qua kết quả bài kiểm tra 84
Kết luận chơng 3 93
Kết luận chung 95

Trong suốt những năm gần đây, công tác dạy học đã quen với phơng
pháp dạy thuyết trình, giáo điều, học sinh thụ động trong việc tiếp thu kiến
thức, là bình chứa kiến thức, cha phát huy tính tích cực, sáng tạo, cha đáp ứng
đợc mục tiêu đào tạo những con ngời lao động mới để phục vụ cho sự nghiệp
CNH-HĐH đất nớc.
Nhận thức vấn đề đó, tại hội nghị lần thứ 2 ban chấp hành Trung ơng
Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII đã vạch ra phơng hớng cho ngành giáo
dục: Đổi mới phơng pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học Từng
bớc áp dụng phơng pháp dạy học tiên tiến, phơng tiện hiện đại để bồi
dỡng cho học sinh năng lực t duy sáng tạo, và khả năng giải quyết vấn
đề. Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa IX, nhấn mạnh
và chỉ rõ phơng hớng phát triển giáo dục trong những năm tới (2001 - 2010):
Tiếp tục nâng cao chất lợng toàn diện, đổi mới phơng pháp, nội dung dạy
học, hệ thống trờng lớp và hệ thống quản lý giáo dục, kết hợp chặt chẽ giữa
đào tạo với nghiên cứu khoa học với lao động sản xuất.
Luật giáo dục cũng nêu: Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh
phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mỹ, các kỹ năng cơ bản,

11
phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hình thành nhân cách
con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa..
Dới sự chỉ đạo của đảng, nhà nớc, ngành giáo dục đã không ngừng đổi
mới cải cách nội dung, chơng trình sách giáo khoa, sách tham khảo, đa ra
những phơng pháp giáo dục nhằm bồi dỡng cho học sinh t duy sáng tạo và
năng lực tích cực, tự chủ tìm tòi xây dựng và chiếm lĩnh tri thức. Hiện nay
chơng trình sách giáo khoa Vật lý bậc THPT mới đợc biên soạn và đa vào
giảng dạy đại trà trên cả nớc kể từ năm học 2006 - 2007.
Trong chơng trình giảng dạy vật lý ở trờng THPT hiện nay, các kiến
thức về mắt các dụng cụ quang là phần kiến thức không quá khó nhng kiểu học
thông báo - áp đặt hiện nay không phát huy đợc khả năng tìm tòi, sáng tạo của

Những vấn đề cơ bản của giáo dục học hiện đại của tác giả Thái Duy
Tuyên (1996).
Các công trình nghiên cứu trên đều mang nét chung là nhấn mạnh vào vai
trò ngời học, quan tâm đến hành động của ngời học trong quá trình chiếm lĩnh
kiến thức.
Một số công trình nghiên cứu quan tâm đến hoạt động học của học sinh
trong dạy học vật lí:
Tổ chức hoạt động dạy học nhằm làm cho học sinh tích cực, tự lực
chiếm lĩnh các kiến thức Vật lí của tác giả Lê Thị Oanh (1996).
Lý luận dạy học Vật lí ở trờng trung học của tác giả Phạm Hữu
Tòng (2001).
Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí ở trờng
phổ thông của tác giả Nguyễn Đức Thâm và Nguyễn Ngọc Hng (2001).
Phơng pháp dạy học vật lí ở trờng phổ thông của tác giả Nguyễn
Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hng và Phạm Xuân Quế (2002).
Dạy học vật lí ở trờng phổ thông theo định hớng phát triển hoạt
động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và t duy khoa học (2004) của tác giả
Phạm Hữu Tòng, đề tài này đã trình bày rõ cơ sở định hớng cho việc tổ chức
hoạt động nhận thức của học sinh trong từng đơn vị kiến thức cụ thể.
Trong những năm gần đây, có nhiều đề tài khoa học đã đi sâu vào nghiên
cứu vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học vật lí cho từng đơn vị kiến thức cụ thể
ở trờng phổ thông:

13
Hớng dẫn học sinh giải quyết vấn đề bằng cách sử dụng mô hình hình vẽ
trong dạy học vật lí phần quang hình học lớp 12 đề tài thấu kính và hệ thấu
kính của tác giả Trần Thị Mỹ Quang (1997).
Nghiên cứu xây dựng tình huống dạy học theo hớng phát triển năng lực
tự chủ chiếm lĩnh tri thức và t duy khoa học kỹ thuật của học sinh khi dạy phần
Quang học lớp 8 THCS, Luận án Tiến sĩ giáo dục học của tác giả Ngô Diệu

tự chủ của học sinh.
Năm học 2007-2008 Bộ giáo dục- Đào tạo tiếp tục đa bộ SGK vật lí 11
mới vào thực hiện giảng dạy đại trà. khi đi vào nghiên cứu thực tiễn dạy học, nội
dung, chơng trình SGK, mục tiêu đổi mới dạy học mà bộ giáo dục đã ban hành
chúng tôi nhận thấy: Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn
diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng
lực cá nhân, tính năng động, tự chủ và sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức.
Xuất phát từ nhậm thức và suy nghĩ trên, qua thực tiễn dạy học ở trờng
trung học phổ thông chúng tôi lựa chọn đề tài theo hớng nghiên cứu xác định và
thực hiện mục tiêu dạy học theo yêu cầu đổi mới với mong muốn góp phần nâng
cao chất lợng dạy và học vật lí ở trờng phổ thông.
Trong khuôn khổ giới hạn của luận văn thạc sĩ, chúng tôi dừng lại ở việc:
nghiên cứu xác định và thực hiện mục tiêu dạy học kiến thức bài Thấu kính
mỏng, Mắt, Các tật của mắt thuộc chơng Mắt - Các Dụng Cụ Quang
Vật lí 11 THPT lm đề tài nghiên cứu của mình.
3. Mục đích nghiên cứu.
- Xác định đợc mục tiêu dạy học theo yêu cầu đổi mới với một số kiến
thức bài Thấu kính mỏng, Mắt, Các tật của mắt thuộc chơng Mắt. Các dụng
cụ quang Vật lí 11 THPT
- Xây dựng tiến trình dạy học thực hiện đợc các mục tiêu nói trên.
4. Đối tợng nghiên cứu.
- Nội dung một số kiến thức bài Thấu kính mỏng, Mắt, Các tật của mắt
thuộc chơng Mắt. Các dụng cụ quang Vật lí 11 THPT.
- Mục tiêu dạy học một số kiến thức bài Thấu kính mỏng, Mắt, Các tật của
mắt thuộc chơng Mắt. Các dụng cụ quang Vật lí 11 THPT.
- Các hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh theo tiến trình dạy
học một số kiến thức bài Thấu kính mỏng, Mắt, Các tật của mắt thuộc chơng
Mắt. Các dụng cụ quang Vật lí 11 THPT

15

16
8. Phơng pháp nghiên cứu.
Để thực hiện đợc nhiệm vụ nêu trên chúng tôi đã sử dụng phối hợp các
phơng pháp nghiên cứu sau:
- Phơng pháp nghiên cứu lý luận để nắm đợc những quan điểm lý luận
về dạy học hiện đại trong việc tổ chức các tình huống học tập theo hớng phát
triển hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ của học sinh, lôi cuốn học sinh tham
gia vào tiến trình tìm tòi giải quyết vấn đề trong chiếm lĩnh tri thức.
- Phơng pháp điều tra thăm dò (tiếp xúc, trao đổi với giáo viên và học sinh).
- Phơng pháp quan sát (dự giờ).
- Thực nghiệm s phạm ở trờng phổ thông theo tiến trình dạy học đã
soạn thảo, ghi lại những hình ảnh dạy học ở trên lớp qua băng hình để nghiên
cứu hoạt động dạy các kiến thức cụ thể.
- Phơng pháp thống kê toán học.
9. Đóng góp của luận văn.
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc tổ chức tình huống học tập và định
hớng hoạt động nhận thức theo hớng phát huy tính tích cực, tự chủ, sáng tạo
của học sinh thông qua việc tổ chức dạy học bài Thấu kính mỏng, Mắt, Các tật
của mắt trong chơng Mắt- Các Dụng Cụ Quang Vật lí 11 THPT.
- Nghiên cứu, xác định đợc mục tiêu dạy học bài Thấu kính mỏng,
Mắt, Các tật của mắt trong chơng Mắt- Các Dụng Cụ Quang Vật lí 11
THPT, đảm bảo tính chính xác, lôgic khoa học, phù hợp với trình độ học sinh ,
đáp ứng đợc yêu cầu phát huy tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh.
- Thiết kế đợc tiến trình dạy học dạy học bài Thấu kính mỏng, Mắt,
Các tật của mắt trong chơng Mắt- Các Dụng Cụ Quang Vật lí 11 THPT,
theo mục tiêu đã xác định.
- Xây dựng đợc phơng án dạy học các kiến thức trên với nội dung và
phơng pháp dạy học khả thi, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho Giáo viên vật lí
THPT và Sinh viên các trờng Đại Học S Phạm Cao Đẳng S Phạm.Góp phần
vào việc nâng cao chất lợng, hiệu quả dạy học chơng trình đổi mới vật lí THPT.

chiếm lĩnh tri thức, bồi dỡng t duy khoa học - kỹ thuật và năng lực giẩi quyết
vấn đề. Nội dung của các cơ sở lý luận đó đợc trình bày cụ thể nh sau:
1. Xác định mục tiêu dạy học tri thức cụ thể.
Việc các mục tiêu dạy học có tầm quan trọng đặc biệt nhằm:
- Có đợc phơng hớng, tiêu chí để quyết định về nội dung, phơng
pháp, phơng tiện dạy học.
- Có đợc ý tởng rõ ràng về cái cần kiểm tra đánh giá khi kết thúc mỗi
môn học, học phần hay trong quá trình giảng dạy từng kiến thức cụ thể.
- Thông báo cho ngời học biết những cái mong đợi ở đầu ra của sự học là
gì? Điều này giúp họ tổ chức công việc học tập của mình.
- Có đợc ý tởng rõ ràng về các kiến thức, kĩ năng thái độ cần có của
giáo viên.
1.1. Khái niệm mục tiêu thao tác.
- Trên thế giới, trong mấy thập kỷ nay đã hình thành quan niệm về kiểu
dạy học mà trung tâm chú ý là khả năng mà ngời học cần đạt đợc trong và sau
khi học. Chúng là kết quả mà sự dạy mang lại ở ngời học và đợc gọi là những
mục tiêu thao tác. Vì những mục tiêu này mô tả hành vi cụ thể quan sát đợc của
ngời học, là kết quả của thao tác mà ngời học có khả năng thực hiện đợc.
Nếu chú trọng các mục tiêu thao tác thì khi chuẩn bị dạy học một nội
dung cụ thể nào đó, đòi hỏi phải trả lời các câu hỏi sau:
+ Dạy cái gì?
+ Ngời học phải biết gì hoặc biết làm gì trớc, trong và sau khi học?

19
+ Thực tế ngời học biết gì?
+ Dạy thế nào?
Trả lời câu hỏi thứ nhất đòi hỏi phải xác định nội dung cụ thể. Trả lời câu
hỏi thứ hai đòi hỏi phải xác định mục tiêu thao tác. Trả lời câu hỏi thứ ba đòi hỏi
kiểm tra đánh giá những khả năng ngời học có trớc khi học và những khả năng
mà ngời học đạt đợc trong và sau khi học. Trả lời câu hỏi thứ t đòi hỏi phải

đợc vấn đề không theo mẫu có sẵn, đề ra và giải đáp đợc câu hỏi thuộc dạng:
Có vấn đề gì?; Đề xuất ý kiến riêng, cách giải quyết riêng thế nào?.
Để đa ra đợc cách xác định mục tiêu dạy học tri thức cụ thể, cách phân
biệt các loại mục tiêu thao tác, các trình độ của mục tiêu thì không thể không nói
đến các luận điểm cơ bản về hoạt động dạy học của GS - TS Phạm Hữu Tòng.
1.3. các luận điểm khoa học xuất phát của việc nghiên cứu chiếm lợc
dạy học phát triển hoạt động tự chủ chiếm lĩnh tri thức, bồi dỡng t duy
khoa học kỹ thuật và năng lực giải quyết vấn đề.
Mục tiêu dạy học các môn khoa học ở nhà trờng, ngoài việc giúp cho học
sinh có đợc một số kiến thức cụ thể nào đó, còn một việc quan trọng hơn là rèn
cho học sinh tiềm lực để khi ra trờng họ tiếp tục tự học, có khả năng nghiên
cứu, tìm tòi giải quyết vấn đề, đáp ứng những đòi hỏi đa dạng của hoạt động thực
tiễn không ngừng phát triển.
Quan sát các quan điểm cơ bản trên đây về mục tiêu dạy học, cùng với
việc quán triệt quan điểm hoạt động về bản chất dạy và học trên quan điểm hiện
đại của phơng pháp luận khoa học, GS TS Phạm Hữu Tòng đã đa ra sáu
luận điểm cơ bản về vấn đề hoạt động dạy học làm nền tảng cho việc nghiên
cứu: Chiến lợc dạy học phát triển hoạt động tự chủ chiếm lĩnh tri thức bồi
dỡng t duy khoa học và năng lực giải quyết vấn đề. Sáu luận điểm đợc coi
nh sáu nguyên tắc chỉ đạo hoạt động dạy, có nội dung nh sau:
* Luận điểm 1: Về vai trò quan trọng của sự dạy là thực hiện đợc
việc tổ chức, kiểm tra, định hớng hữu hiệu hoạt động học.
Nói chung sự học, là sự thích ứng của ngời học với những tình huống
thích đáng, làm nẩy sinh và phát triển ở ngời học những hình thức hoạt động
xác định, phát triển ở ngời học những năng lực thể chất, tinh thần và nhân cách
cá nhân. Nói riêng, sự học có chất lợng một chi thức khoa học mới nào đó phải
là sự thích ứng của ngời học với những tình huống học tập thích đáng. Chính
quá trình thích ứng này làm hoạt động của ngời học xây dựng nên tri thức mới

21

Định hớng

Thích ứng

Tổ chức
Cung cấp
t liệu tạo
tìmh
huốngT liệu hoạt động
dạy học

22
cần giải quyết mà học sinh tự thấy mình có khả năng tham gia giải quyết và do đó
sẽ suy nghĩ đa ra giải pháp riêng của mình, tự tìm tòi cách giải quyết thích hợp.
Chính trong điều kiện đó, với sự giúp đỡ định hớng của giáo viên, học sinh sẽ
xây dựng cho mình những tri thức khoa học sâu sắc, vững chắc và vận dụng đợc,
đồng thời qua quá trình đó năng lực trí tuệ của học sinh sẽ phát triển.
* Luận điểm 3: Về sự cần thiết, thiết lập đợc sơ đồ biểu đạt logic của
tiến trình nhận thức khoa học đối với tri thức cần dạy.
Nhận thức về thực tế khách quan (nhận thức một tình huống vật lí) là biểu
đạt nó bằng mô hình hợp thức (một mô hình có hiệu lực).
Quá trình nhận thức khoa học thực tế khách quan, xét cho cùng là một quá
trình vận động vô tận của việc xây dựng mô hình, hợp thức hoá mô hình và hoàn
thiện mô hình. Tiến trình giải quyết vấn đề, xây dựng tri thức vật lí đó là tiến
trình từ đề xuất vấn đề nghiên cứu đến suy đoán giải pháp, khảo sát lý
thuyết/ thực nghiệm, rồi xem xét đánh giá khả năng chấp nhận đợc của các
kết quả tìm đợc, trên cơ sở vận dụng chúng để giải thích/ tiên đoán các sự

tự nhận thấy chỗ sai lầm (không hợp thức) thấy cần thay đổi quan niệm, khắc
phục sai lầm để xây dựng tri thức mới phù hợp.
* Luận điểm 5: Về sự cần thiết phát huy tác dụng của sự trao đổi và
tranh luận của học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
Nhận thức của mỗi cá nhân, thành viên xã hội, tiến triển trong sự tơng
tác xã hội và xung đột xã hội - nhận thức. Trong nghiên cứu khoa học, kết quả
nghiên cứu của nhà khoa học có sự đóng góp của cộng đồng các nhà khoa học.
Kết quả nghiên cứu của mỗi cá nhân nhà khoa học có sự hỗ trợ của ngời khác.
Kết quả đó đợc trình bày, thông báo và trải qua tranh luận, phản bác, bảo vệ
trong cộng đồng các nhà khoa học. Nhờ kết quả nghiên cứu đợc chỉnh lý, bổ
xung hoàn thiện và đợc cộng đồng khoa học chấp nhận. Khi đó mới có đợc
những tri thức khoa học có đầy đủ giá trị.
Sự học tập, xây dựng tri thức của học sinh sẽ đợc tạo thuận lợi và có hiệu
quả hơn nhờ sự trao đổi và tranh luận với những ngời ngang hàng. Trong điều
kiện đó sẽ phát huy đợc ảnh hởng của sự môi giới, hỗ trợ của những ngời trong
cộng đồng đối với mỗi cá nhân qua vùng phát triển gần nhất của cá nhân.
* Luận điểm 6: Về sự cần thiết tổ chức tiến trình dạy học phỏng theo
tiến trình nghiên cứu xây dựng, bảo vệ tri thức khoa học.

24
Để phát huy tổng hợp các nhân tố tác động: Vai trò của học sinh trong sự
tự chủ hành động xây dựng kiến thức, vai trò của giáo viên trong sự tổ chức tình
huống học tập và định hớng hành động tòm tòi xây dựng tri thức của học sinh,
vai trò của tơng tác xã hội (của tập thể học sinh) đối với quá trình nhận thức
của mỗi cá nhân học sinh và đồng thời cho học sinh tập làm quen với quá trình
xây dựng và bảo vệ cái mới trong nghiên cứu khoa học, bảo vệ tri thức mới trong
nghiên cứu khoa học.
Tóm lại có thể diễn đạt khái quát các luận điểm phơng pháp luận quan
trọng của dạy học khoa học bằng các kết luận sau:
- Con ngời học, hình thành, phát triển nhân cách năng lực của mình trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status