skkn rèn kỹ năng giải bài tập về công thức - Pdf 21

“ RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THCS”
Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu
1
“ RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THCS”
A. MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Hóa học là môn khoa học nghiên cứu về chất, sự biến đổi chất và ứng
dụng của chúng, do vậy Hóa học có vai trò quan trọng trong nhà trường cũng
như ngoài cuộc sống. Hóa học trong nhà trường THCS cung cấp cho học sinh
một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về Hóa học,
hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, năng lực xã
hội và năng lực cá nhân cho học sinh. Từ đó học sinh có khả năng vận dụng, liên
hệ, ứng dụng tốt các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ cụ thể, thực tế, có
thói quen làm việc khoa học, trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, tự giác, có ý thức trách
nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội, có thể hòa hợp với môi trường thiên nhiên,
chuẩn bị hành trang đi vào cuộc sống lao động.
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, “ học” phải đi đôi với “hành” mới
đạt hiệu quả, chất lượng cao. “ Hành” trong hóa học là nói tới kĩ năng thao tác,
tiến hành các thí nghiệm hóa học, kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các
vấn đề trong thực tiễn, hay giải các bài tập hóa học… Trong đó bài tập hóa học
là phương tiện chủ yếu để rèn luyện và phát triển tư duy của học sinh, là công cụ
để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống, sản
xuất và nghiên cứu khoa học. Trong thực tế giảng dạy, việc giải bài tập hóa học
nói chung, bài tập về công thức hóa học nói riêng, đối với học sinh còn gặp
nhiều khó khăn, một số học sinh làm bài tập một cách máy móc, lúng túng trong
phương pháp và cách trình bày chưa được khoa học, hợp lý. Hơn nữa trong phân
phối chương trình giảng dạy trên lớp ít: 02 tiết/1 tuần, thời lượng dành cho luyện
tập không nhiều, song số lượng và dạng loại các bài tập lại rất phong phú, đặc
biệt trong các đề thi chọn học sinh giỏi các cấp, thi vào trường chuyên…
Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu

Châu - Hưng Yên
Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu
3
“ RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THCS”
- Đối tượng: học sinh lớp 8A và 9A là lớp thực nghiệm, hai lớp 8B và 9B
là lớp đối chứng.
- Lĩnh vực khoa học nghiên cứu là lĩnh vực chuyên môn.
II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1. Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận quan trọng cho việc giải bài tập hóa học về công thức hóa
học là kiến thức về hóa học đại cương, vô cơ và hữu cơ.
* Phần đại cương là các khái niệm, định luật, quy tắc cơ bản của hóa
học. Những kiến thức này sẽ theo học sinh trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu hóa học:
Bảng 1: MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Số
Proton
Tên nguyên tố Ký hiệu hóa học Nguyên tử khối Hóa trị
1 Hiđro H 1 I
2 Heli He 4
3 Liti Li 7 I
4 Beri Be 9 II
5 Bo B 11 III
6 Cacbon C 12 IV,II
7 Nitơ N 14 II,III,IV…
8 Oxi O 16 II
9 Flo F 19 I
10 Neon Ne 20
11 Natri Na 23 I
12 Magie Mg 24 II

Bảng 2. HÓA TRỊ MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ
Tên nhóm Hóa trị
Hidroxit(OH); Nitrat (NO
3
) I
Sunfat (SO
4
); Cacbonat (CO
3
) II
Photphat (PO
4
) III
- Định luật bảo toàn khối lượng
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng
các chất tham gia phản ứng.
A + B

C + D
Công thức về khối lượng: m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D
- Quy tắc hóa trị
Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng
tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

n
=
;
22,4.V n
=

/
A
A B
B
M
d
M
=
;
/KK
29
A
A
M
d =
Trong đó
n: số mol
M: khối lượng mol
m: khối lượng chất
V: thể tích chất khí
d
A/B
: tỉ khối chất khí A đối với chất khí B
d

tượng học sinh có trình độ nhận thức khác nhau, điều đó gây không ít khó khăn
cho giáo viên khi vừa phải chú ý bồi dưỡng học sinh khá giỏi, lại vừa phải quan
tâm học sinh yếu kém. Xuất phát từ thực tiễn đó nên tôi thiết nghĩ nếu không
phân dạng các bài tập hóa học nói chung và bài tập về công thức hóa học nói
riêng, mà giáo viên hướng dẫn giải bài tập một cách dàn trải sẽ khó thu được kết
quả cao trong thời lượng tiết học có hạn, khối lượng kiến thức rất lớn mà phạm
vi ứng dụng lại đa dạng, với nhiều mức độ nhận thức khác nhau của học sinh từ
nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở cấp độ thấp đến vận dụng ở cấp độ cao. Trên
cơ sở đó, tôi mạnh dạn nghiên cứu và thực hiện đề tài để vừa đảm bảo kiến thức
cơ bản vừa có thể kích thích khả năng tự lực, sáng tạo, tích cực, tự giác của học
sinh để nâng cao chất lượng đại trà cũng như chất lượng mũi nhọn của bộ môn.
3. Các biện pháp tiến hành
Qua quá trình nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tạp chí
giáo dục… trong xu thế đẩy mạnh công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện trong
giáo dục, xuất phát từ mâu thuẫn giữa thực tiễn dạy học và đảm bảo đạt chuẩn
mục tiêu đầu ra, tôi nhận thấy phải đổi mới toàn diện từ mục tiêu, nội dung,
phương pháp dạy học cho từng nội dung, từng bài, từng chương nhằm tích cực
hóa hoạt động của người học để người học tự giác, tích cực chiếm lĩnh tri thức,
hình thành và phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành vi.
Trong phạm vi của đề tài, tôi đã thực hiện một số biện pháp đạt hiệu quả
cao như: phân dạng các bài tập về công thức hóa học một cách khái quát, xây
dựng phương pháp giải và có các ví dụ minh họa cho từng dạng bài. Sau đó tôi
lên kế hoạch cho việc tích hợp mỗi dạng bài vào từng phần nội dung của tiết học
sao cho phù hợp với nội dung chương trình dạy học. Đổi mới phương pháp dạy
học tích cực và đổi mới kiểm tra đánh giá, vừa thực hiện tự đánh giá và đánh giá
lẫn nhau – nghĩa là sau khi các nhóm học sinh hoàn thành nhiệm vụ, thảo luận
thống nhất có thể đưa ra đáp án chuẩn, phương pháp trình bày khoa học nhất từ
đó yêu cầu các em tự đánh giá hoặc cho các nhóm đánh giá chéo nhau để đảm
Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu
7

B
y

- Tính khối lượng mol của hợp chất
Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu
8
“ RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THCS”
. .
x y
A B
M A x B y= +

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất

.A
% .100% .100%
y y
x x
A
A B A B
m x
A
M M
= =y.B
% .100% .100%
y y
x x

SO
M g= + =

- Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất SO
2


2
32
% .100% .100% 50%
64
S
SO
m
S
M
= = =2
16.2
% .100% .100% 50%
64
O
SO
m
O
M
= = =
( hoặc %O = 100% - % S = 50%)

= =
+

Trong hợp chất Fe
3
O
4
:
56.3
% Fe .100% 72,41%
56.3 16.4
= =
+

Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu
9
“ RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THCS”
Trong hợp chất FeSO
4
:
56
%Fe .100% 36,84%
56 32 16.4
= =
+ +

Trong hợp chất FeS
2
:
56

FeS

Kết luận: Hợp chất FeO có hàm lượng Fe cao nhất.
Dạng 2. Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong một lượng hợp chất
Bài toán tổng quát: Tính khối lượng của nguyên tố A trong a gam hợp chất
A
x
B
y
?
Cách giải:
- Trong
x y
A B
M

gam hợp chất thì có x.A gam nguyên tố A
Vậy trong a gam hợp chất thì có b gam nguyên tố A

.
x y
A
A B
a m
b
M
=

. .
. .

3
(đạm 2 lá); (NH
2
)
2
CO ( đạm U rê), (NH
4
)
2
SO
4
( đạm 1 lá). Theo em,
Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu
10
“ RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THCS”
nếu bác nông dân mua 500 kg phân đạm, thì nên mua loại đạm nào có lợi
nhất? Tại sao?
Hướng dẫn
Loại đạm có lợi nhất là đạm có hàm lượng N cao nhất
Cách 1.
+ Đạm 2 lá
4 3
500000
6250( )
80
NH NO
n mol
= =
=>
2.6250.14 175000( ) 175

= = =
Kết luận: Vậy bón đạm urê là có lợi nhất.
Cách 2.
+ Đạm 2 lá:
2.14
% .100% 35%
14 4 14 16.2
N = =
+ + +

=>

35
.500 175(k )
100
N
m g= =

+ Đạm urê:

2.14
% .100% 46,67%
(14 2).2 12 16
N = =
+ + +

=>

46,67
.500 233,3(k )

trung bình ( nguyên tử khối trung bình, phân tử khối trung bình) và phối hợp các
phương pháp khác như phương pháp đại số, bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối
lượng…
Một số kim loại có nhiều hóa trị nên trong các phản ứng khác nhau nó có
thể thể hiện các hóa trị khác nhau, tùy thuộc vào đề bài.
b) Đối với bài toán tìm công thức phân tử hoặc công thức cấu tạo của hợp
chất hữu cơ thì phương pháp chung là tìm được số nguyên tử cacbon, hiđro,
oxi… hoặc tìm được phân tử khối của hợp chất đó và tỉ lệ số nguyên tử các
nguyên tố trong phân tử. Xác định công thức hợp chất có thể thông qua công
thức đơn giản. Muốn vậy chúng ta cũng sử dụng phương pháp trung bình (số
nguyên tử cacbon trung bình, phân tử khối trung bình), phương pháp đại số,
phương pháp tăng giảm khối lượng, phương pháp bảo toàn khối lượng, biện
luận
Muốn giải được bài toán dạng này thì điều quan trọng nhất là phải viết
được các công thức phân tử dạng tổng quát của hợp chất hữu cơ đó phù hợp với
bài toán.
Viết đúng và cân bằng đúng phương trình dạng tổng quát
Lưu ý: Hỗn hợp hiđrocacbon ở thể khí thì: n

4 và
n


4
Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu
12
“ RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THCS”
Dạng 1. Lập công thức khi biết thành phần các nguyên tố và hóa trị của
chúng.
Cách giải

Al O
( x,y là các số nguyên dương)
- Áp dụng quy tắc hóa trị ta có: x. III = y. II
=>
x II
y III
=
=> Suy ra x =2, y = 3
- Vậy công thức của nhôm oxit là Al
2
O
3
Ví dụ 2: Lập công thức hóa học của Ca có hóa trị II và gốc SO
4
Có hóa trị
II.
Học sinh vận dụng
Cách 1. - Viết công thức dưới dạng: Ca
II
x
(SO
4
)
II
y
ta có: x.II = y.II
Ta có tỷ lệ
II
II
y

x
Mg O


x = y = 1 Vậy công thức hóa học là: MgO
+ Hợp chất
4
( )
III III
x
y
Al PO


x = y = 1
Vậy công thức hóa học là: AlPO
4
- Khi a = I thì x = b và y = 1 hoặc b = I thì x = 1 và y = a.

I II
x y
Na O


x = 2; y = 1.
Vậy công thức hóa học là: Na
2
O
- Khi a > b đều là số chẵn



2 thì x = b và y = a.
Nếu cả x và y đều là số chẵn hoặc có ước số chung thì rút gọn lấy số đơn giản
nhất.
Dạng 2. Xác định công thức hóa học dựa vào kết quả phân tích định lượng
D2.1. Xác định công thức hóa học khi biết thành phần phần trăm về khối
lượng các nguyên tố và phân tử khối.
Cách giải
- Giả sử công thức của hợp chất là A
x
B
y,
biết %A và %B. Cần tìm x và y
- Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
m
A
=
%
.
100%
x y
A B
A
M
m
B =
%B
.
100%
x y

y n b
= =

- Chọn x = a, y = b => suy ra công thức của hợp chất
Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu
14
“ RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THCS”
( Lưu ý trong công thức của hợp chất hai nguyên tố
- Nếu một nguyên tố là Oxi thì Oxi luôn luôn đứng sau
- Nếu một nguyên tố là kim loại, một nguyên tố là phi kim thì kim
loại luôn luôn đứng trước
- Trong trường hợp bài toán cho tỉ khối chất khí thì dựa vào tỉ khối chất
khí để tìm khối lượng mol của chất cần tìm theo CT: M
A
= d
A/B
. M
B
hoặc M
A
=
d
A/KK
. 29 )
Ví dụ 1: Hợp chất X có phân tử khối bằng 62 đvC. Trong phân tử của hợp
chất nguyên tố oxi chiếm 25,8% theo khối lượng, còn lại là nguyên tố Na.
Lập công thức hóa học của X?
Hướng dẫn
Gọi công thức của X là Na
x

= = =

- Ta có
: : 2 :1
Na O
x y n n= =

Suy ra công thức của X là Na
2
O
Ví dụ 2. Tìm công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần khối
lượng như sau: 2,4% H, 39,1% S và 58,5% O. Biết phân tử khối là 82
đvC.
Hướng dẫn
- Gọi công thức cần tìm là H
x
S
y
O
z
Ta có x + 32y + 16z = 82
- Lập khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu
15
“ RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THCS”
2,4.82
2
100
H
m = =

Hướng dẫn
Cách 1
- Gọi công thức của hợp chất là S
x
O
y
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
80 40 32
32 1
100 32
80 60 48
48 3
100 16
s s
o o
m g n
m g n
×
= = → = =
×
= = → = =
=> x = 1. y = 3
- Vậy công thức hóa học cần tìm là S0
3
.
Cách 2
- Gọi công thức của hợp chất là S
x
O
y

x
y
y
= → =
= → =
- Vậy công thức là SO
3
Ví dụ 4. Phân tử hợp chất D có tỉ khối đối với khí hiđro bằng 17. Biết trong
D, H chiếm 5,88 % về khối lượng, còn lại là Lưu huỳnh. Xác định công thức
phân tử của D.
Hướng dẫn
- Tính khối lượng mol của hợp chất
2 2 2
/ /
17 .
A H A A H H
d M d M
= => =

=> M
A
= 17.2 = 34 (g)
- Sau đó có thể làm theo 1 trong 3 cách giống như ví dụ 3 để xác
định được công thức của hợp chất là H
2
S.
D2.2. Xác định công thức hóa học khi biết thành phần phần trăm về khối
lượng mà không biết khối lượng mol của hợp chất.
Cách giải
- Công thức chung của hợp chất dạng A

“ RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THCS”
Ta có:
% % 52,35 47,65
: : : :
39 35,5 39 35,5
: 1,36 :1,34 : 1:1
K Cl
x y x y
x y x y
= => =
=> = => =

- Suy ra công thức của hợp chất muối cần tìm là KCl
Ví dụ 2. Phân tích một hợp chất vô cơ A có thành phần % theo khối lượng
như sau: Cu chiếm 40 %, S chiếm 20 % và O chiếm 40%. Xác định công
thức hóa học của A?
Hướng dẫn
- Gọi công thức của hợp chất là Cu
x
S
y
O
z
- Ta có x : y : z =
OSCu
M
O
M
S
M

'
a b x a
x y
A B y b
= => =
(Trong đó a’, b’ là các số nguyên dương, tối
giản)
=> x = a’, y = b’
- Suy ra công thức hóa học của hợp chất
Ví dụ 1: Tìm công thức hóa học của một oxit của sắt, biết rằng tỷ lệ khối
lượng của sắt và oxi là 7:3.
Hướng dẫn
- Gọi công thức cần tìm là Fe
x
O
y
Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu
18
“ RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THCS”
- Ta có :
7 3
: : 0,125 : 0,1875
56 16
: 2: 3
x y
x y
= =
=> =

- Vậy công thức của oxit sắt đó là Fe

D2.4. Lập công thức hóa học của tinh thể ngậm nước.
Cách giải
- Tìm khối lượng mol hoặc số mol của tinh thể ngậm nước
- Tính khối lượng nước có trong một mol tinh thể
- Tìm số mol nước có trong một mol tinh thể ( đó là số phân tử nước có
trong tinh thể ngậm nước)
Ví dụ 1: Tìm CTHH của muối ngậm nước CaCl
2
.x H
2
O. Biết rằng lượng
Ca chiếm 18,26%.
Hướng dẫn
- Ta có:
40 40
% .100 .100
%
40
.100 219( )
18,26
TT
TT
TT
Ca M
M Ca
M g
= => =
=> = =

- Khối lượng nước trong tinh thể là: 219-111 = 108(g)

2
-> 3BaSO
4


+ 2AlCl
3
Theo PTHH, cứ 1 mol tức là (342+18n) g tinh thể -> thu được 699 g kết tủa
Theo bài cứ 6,66 :10 g tinh thể -> thu được 0,699 g kết tủa
=> 342+18n = (699 . 0,66):0,699 => n = 18
Vậy công thức của tinh thể là Al
2
(SO
4
)
3
. 18H
2
O
D2.5. Xác định công thức hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần nguyên tố.
Cách giải
- Xác định hợp chất hữu cơ cần tìm có bao nhiêu nguyên tố
- Gọi công thức phân tử của hợp chất hữu cơ cần tìm là C
x
H
y
hoặc C
x
H
y

y’
O
z’
)
n
Ta có M = (12.x’ + y’ + 16.z’).n => tìm được giá trị n
=> Suy ra công thức hóa học cần tìm.
Ví dụ 1. Đốt cháy 4,5 gam hợp chất hữu cơ A thu được 6,6 g CO
2
và 2,7 g
H
2
O. Biết khối lượng phân tử của A là 60 đvC. Xác định công thức hóa học
của A?
Hướng dẫn
- Khối lượng các nguyên tố trong A
Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu
20
“ RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THCS”
12.6,6
1,8( )
44
C
m g= =

2.2,7
0,3( )
18
H
m g= =

O
2
Ví dụ 2. Đốt cháy hoàn toàn 10,4g hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm lần
lượt qua bình (1) chứa H
2
SO
4
đặc và bình (2) chứa nước vôi trong có dư
thấy khối lượng bình (1) tăng lên 3,6g và bình (2) thu được 30g kết tủa. Khi
hóa hơi 2,6g X thu được thể tích đúng bằng thể tích của 0,8g oxi ở cùng đk
về nhiệt độ và áp suất. Xác định công thức phân tử của X.
Hướng dẫn
- Khối lượng bình 1 tăng chính là khối lượng H
2
O đã bị hấp thụ
=>
2
3,6( )
H O
m g
=
=> m
H
=
2.3,6
0,4(g)
18
=

- Khối lượng kết tủa ở bình 2 là sản phẩm của PTHH

m
O
= 10,4 – 4 = 6,4 (g)
- Gọi công thức phân tử của X là C
x
H
y
O
z
x : y: z =
3,6 0,4 6,4
: : 0,3: 0,4: 0,4 : : 3: 4 : 4
12 1 16
x y z= => =

- Công thức đơn giản: (C
3
H
4
O
4
)
n
- Trong cùng đk, tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol.
Ta có
2 2
X O X O
V V n n= => =

Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu

- giới hạn
- hóa trị
- lượng chất ( gam, mol)
- tính chất của mỗi chất….
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 3,78 gam một kim loại M vào dung dịch HCl thu
được 4,704 lít khí H
2
(đktc). Xác định kim loại M?
Hướng dẫn
- Gọi n, a lần lượt là hóa trị và số mol của kim loại M đã dùng.
- PTHH: 2M + 2n HCl -> 2MCl
n
+ n H
2
a mol 0,5 a.n mol
- Ta có: a.M = 3,78 (g)
0,5.a.n =
4,704
0,21( )
22,4
mol=
=> M = 9 n
- Biện luận: Vì n là hóa trị của kim loại M nên
1 3n
≤ ≤

Xét bảng sau
n 1 2 3
M 9 18 27
Trong các kim loại đã biết, nhôm có hóa trị III và nguyên tử khối bằng 27

0,05
A B g+ = =

- Xét bảng sau
A 24 40 58 65
B 56 40 22 15
Ta thấy A = 24, B = 56 là phù hợp. Vậy A là Mg và B là Fe.
Dạng 4. Xác định công thức bằng phương pháp sử dụng giá trị trung bình
Cách giải
+ Hỗn hợp nhiều chất
1 1 2 2 3 3 1 2
( ) : (n )
hh
i i i
hh
m
M M n M n M n M n n n
n
= = + + + + + + +

+ Hỗn hợp có 2 chất : M
1
<
M
< M
2
Ví dụ 1. Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau
trong bảng hệ thống tuần hoàn có khối lượng là 8,5 gam. Hỗn hợp này tan
hết trong nước dư cho ra 3,36 lit khí H
2

M
trung bình:
M
=
3,0
5,8
= 28,33
Ta thấy 23 <
M
= 28,33 < 39
Giả sử M
A
< M
B
thì A là Na, B là K hoặc ngược lại.
m
A
+ m
B
= 23a + 39b = 8,5 (II)
Từ (I, II) ta tính được: a = 0,2 mol, b = 0,1 mol.
- Vậy m
Na
= 0,2 . 23 = 4,6 g, m
K
= 0,1 . 39 = 3,9 g.
Ví dụ 2. Hoà tan 115,3 g hỗn hợp gồm MgCO
3
và RCO
3

3
bằng chất tương đương
M
CO
3
Số mol CO
2
thu được là: n
CO
2
=
4,22
48,4
= 0,2 (mol)
- PTHH:
M
CO
3
+ H
2
SO
4

→

M
SO
4
+ CO
2

3
dư:
M
CO
3

→

M
O + CO
2
(2)
0,5 0,5 0,5
Theo PT(1): từ 1 mol
M
CO
3
tạo ra 1 mol
M
SO
4
khối lượng tăng 36 gam.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
115,3 = m
B
+ m
muối tan
- 7,2
Giáo viên: Nguyễn Thị Giang - Trang - Trường THCS T.T Khoái Châu
24

164,71


M
= 104,71
Vì trong hỗn hợp đầu số mol của RCO
3
gấp 2,5 lần số mol của MgCO
3
.
Nên 104,71 =
24.1 .2,5
3,5
R+


R = 137
Vậy R là Ba.
Ví dụ 3. Để hoà tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim
loại có hóa trị II cần dùng 300ml dung dịch HCl aM và tạo ra 6,72 lit khí
(đktc). Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối khan. Tính giá
trị a, m và xác định 2 kim loại trên.
Hướng dẫn
n
CO
2
=
4,22
72,6
= 0,3 (mol)

6,0
= 2M
Số mol của
M
CO
3
= n
CO
2
= 0,3 (mol)
Nên
M
+ 60 =
3,0
4,28
= 94,67


M
= 34,67
Gọi A, B là hai kim loại, giả sử M
A
< M
B

Ta có: M
A
<
M
= 34,67 < M


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status