SKKN HƯỚNG dẫn học SINH tự NGHIÊN cứu, xây DỰNG bài học LỊCH sử lớp 10 cơ bản - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
---------------------------------Mã số: ................................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG
BÀI HỌC LỊCH SỬ LỚP 10 CƠ BẢN.

Người thực hiện: NGUYỄN THỊ NGA
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: Lịch sử



- Lĩnh vực khác: .................................................. 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Đĩa CD (DVD)
 Phim ảnh
 Hiện vật khác
Năm học: 2014 - 2015


BM02-LLKHSKKN

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––

I.
II.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................................... 4

III.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ............................................................ 6
Thay đổi bố cục tiết học môn Lịch sử. (Nhằm phù hợp với việc tổ chức giải pháp) .. 6

1.

1.1.

Kiểm tra kiến thức trọng tâm (5 phút). ................................................................. 6

1.2.

Xây dựng bài học mới. (30 phút). ......................................................................... 6

1.3.

Giáo viên giao nhiệm vụ nghiên cứu bài học ở tiết tiếp theo (10 phút). .............. 6

Tổ chức thực hiện. ........................................................................................................ 8

2.

2.1.


Tên SKKN: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG
BÀI HỌC LỊCH SỬ LỚP 10 CƠ BẢN.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Sau 6 năm công tác tại trường THPT Kiệm Tân, tôi nhận thấy rằng học sinh của
trường chưa thật sự có hứng thú với bộ môn lịch sử. Các em giành nhiều thời gian cho
các môn học mà các em yêu thích hoặc có tính hướng nghiệp cao, đặc biệt là các môn có
nhiều khối ngành lựa chọn trong các kỳ tuyển sinh đại học như Toán, Lý, Hóa, Sinh,
Ngoại ngữ,… Điều này, dẫn đến cách nghỉ khá tiêu cực của một bộ phận không nhỏ học
sinh được hỏi trả lời: “Môn Lịch sử là môn học phụ không quan trọng”, trước động cơ
học tập được xác định mờ nhạt, thiển cận nhưng có phần thực tế càng làm cho công tác
giảng dạy của bản thân tôi và đồng nghiệp trở nên vô cùng khó khăn.
- Thiết nghĩ nếu không tạo động cơ học tập và tự nghiên cứu bài học của học sinh thì
không thể giải quyết được tình hình thực tế của vấn đề dạy và học môn Lịch sử tại đơn vị
một cách triệt để. Từ đó, bản thân tôi mạnh dạn thực hiện nhiều phương pháp ứng dụng,
nhiều sáng kiến nhằm mục đích chuyển thế chủ động cho học sinh trong vấn đề tiếp cận
bài học, trong cách làm đó học sinh tự vận động, làm chủ được kiến thức và đảm bảo
được nội dung bài học hơn.
Định hướng viết đề tài: Đề tài trình bày phần mô tả các bước hướng dẫn, kết quả thực
hiện thử nghiệm, trao đổi và rút kinh nghiệm.
Phạm vi đề tài: Đề tài chỉ ứng dụng trên những lớp bản thân có tham gia dạy môn Lịch
sử tại lớp đó: 10C1, 10C2, 10S4, 10S6.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
a) Cơ sở lý luận.
- Lịch sử là môn khoa học khó nghiên cứu, cần nhiều tư liệu phức tạp, nguồn khảo cổ
quý giá, nhân chứng lịch sử,… để minh chứng, các thông tin liên quan như ngày tháng,
sự kiện, phương tiện đáp ứng cho công tác giảng dạy gặp nhiều khó khăn chưa tạo được
sự hấp dẫn cho học sinh, về phía học sinh thì chưa có nhiều hứng thú với môn học lịch
sử.
- Thực trạng dạy và học môn Lịch sử ở trường THPT đang vướng mắc nhiều khó khăn
nhất định: theo Giáo sư Phan Huy Lê - chủ tịch Hội Khoa học lịch sử Việt Nam nhận

chủ quan và khách quan khác nhau. Từ nhận thức của học sinh, từ đáp ứng môn học
trong nhu cầu cuộc sống, từ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, …. Bế tắc trong cách dạy
và học không phải là điều khó nhận ra ở các trường THPT. Tình trạng thầy đọc, trò chép
diễn ra hằng ngày. Học sinh thì chưa thay đổi được cách nghỉ về Bộ môn Lịch sử.
- Muốn đổi mới, phải thay đổi ngay từ đội ngủ, giải pháp và cách thực hiện từ những
giáo viên giảng dạy trực tiếp ở bộ môn Lịch sử. Từ những thay đổi đó, cụ thể bằng những
giải pháp có hiệu quả, tạo hứng thú học tập từ chính các chủ thể là học sinh, bởi Nếu
không tạo động cơ học tập và tự nghiên cứu bài học từ phía học sinh thì không thể giải
quyết được tình hình thực tế của vấn đề dạy và học môn Lịch sử tại đơn vị một cách triệt
để. Để Học sinh chủ động trong tiếp cận nguồn tri thức của môn Lịch sử thì hãy để các
em phải là người trong cuộc, tự khám phá môn học theo hướng dẫn của giáo viên, dần
dần trong quá trình tìm tòi nghiên cứu, học hỏi bước đầu có thể các em thực hiện theo

Trang 5


yêu cầu ràng buộc nhưng dần dần các em tìm và xây dựng được cảm giác đam mê học
tập bộ môn.
- Giải pháp: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG BÀI
HỌC LỊCH SỬ LỚP 10 CƠ BẢN của tôi đưa ra có thể đã được áp dụng tại đơn vị khác
nhưng chưa từng áp dụng tại đơn vị trường THPT Kiệm Tân mà tôi đang công tác. Bản
thân tôi cũng chỉ mới áp dụng trong năm học: 2014 – 2015 và thấy kết quả rất khả quan,
hứa hẹn một hướng giải quyết triển vọng cho việc dạy và học bộ môn Lịch sử tại đơn vị.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Giải pháp: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG BÀI HỌC LỊCH SỬ
LỚP 10 CƠ BẢN.

1. Thay đổi bố cục tiết học môn Lịch sử. (Nhằm phù hợp với việc tổ chức giải pháp)
Để tổ chức được tiết học với sự tham gia chủ động của học sinh thì bản thân tôi
thay đổi lại bố cục của tiết dạy theo quy trình sau tự sau:



 Từ mạng Internet (các trang mạng tin cậy).
 Nhân chứng lịch sử (nếu có).
Bước 4. Học sinh tự đặt câu hỏi vì sao, tìm hướng giải quyết?
Bước 5. Học sinh tự tìm câu trả lời và chuẩn bị phương án thảo luận.
Bước 6. Các nhóm thuyết trình, phản biện, ghi chép.
Bước 7. Học sinh tự lập sơ đồ tư duy nhận thức.

2. Tổ chức thực hiện.
2.1. BÀI 1. SỰ XUẤT HIỆN LOẠI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
2.1.1. Giao đề tài cho học sinh nghiên cứu bài học.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu, chuẩn bị Bài 1- Sự xuất hiện loại người và
bầy người nguyên thủy và lập sơ đồ tư duy trước khi đến lớp. Trong đó, hướng tới:
(Chuẩn kiến thức kỹ năng):
o Biết được nguồn gốc của loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành
người tối cổ, người tinh khôn.
o Trình bày được về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn
đầu của xã hội nguyên thủy.
- Học sinh đọc, nghiên cứu bài 1 sự xuất hiện loại người và bầy người nguyên thủy
thông qua Sách giáo khoa, ghi chép các yếu tố liên quan, chi tiết quan trọng của bài học,
phân tích, đặt câu hỏi nghi vấn. Với hệ thống các câu hỏi gợi ý tìm hiểu được giáo viên
gợi ý:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Lý giải được thế nào là loại vượn cổ, thế nào là người tối cổ, thế nào là người

Hãy cho biết những tiến bộ kĩ thuật của thời kì đá mới?

Câu 10

Những tiến bộ trong đời sống con người thời đá mới.

2.1.2. Đọc Sách Giáo khoa.
- Học sinh đọc sách giáo khoa, căn cứ trên những nhiệm vụ mà giáo viên đã đặt vấn đề,
tìm hiểu từng nội dung một, từ các câu hỏi đơn giản dần dần đến các mức độ khó hơn,
phức tạp hơn. Thảo luận trước cùng các bạn trong nhóm, tìm các đáp án đánh giá sát thực
nhất của cả nhóm, một học sinh đại diện nhóm ghi chép làm căn cứ báo cáo
2.1.3. Tìm tư liệu minh họa.
- Các nhóm cắt cử các thành viên tìm tư liệu minh họa, xây dựng cho nội dung bài học,
nộp lại làm thông tin cho phần thuyết trình của nhóm tập dượt tại nhà cũng như tại lớp.
 Sách giáo khoa SGK lớp Lịch sử 10 của Nhà xuất bản Giáo dục.
 Tài liệu tham khảo.
 Mạng Internet (các trang mạng tin cậy).
Một số tư liệu học sinh nộp bài chuẩn bị: thư mục đính kèm: Tailieu1

Hình 3. Quá trình tiến hóa của loài người
 Nhân chứng lịch sử. (không có).

Trang 9


2.1.4. Đặt câu hỏi vì sao?
-

Sau khi học sinh đã nắm bắt được nhiệm vụ cần giải quyết trong bài học, học sinh



Trang 10


liệu không chính thống được xây dựng bởi các trang thông tin không đáng tin cậy) đúc
rút kinh nghiệm và tiến tới kết luận nội dung bài học.
- Trong nội dung này học sinh hay mắc lỗi nhận thức:
Với câu hỏi: Thế nào là người tối cổ? Hầu hết học sinh đều mới chỉ ra được đặc điểm
về hình dáng của người tối cổ như : đã đi, đứng hoàn toàn bằng hai chân, đôi tay được tự
do để sử dụng công cụ, kiếm thức ăn, tuy nhiên trán con thấp và bợt ra sau, u mày nổi
cao, hộp sọ đã lớn và đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não. Giáo viên hướng
dẫn học sinh trả lời đầy đủ hơn về các khái niệm, người tối cổ là dạng người vượn trung
gian trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người. Người tối cổ còn gọi là người
vượn – là một hình thức tiến triển nhảy vọt từ vượn thành người. Xuất hiện cách đây
khoảng 4 triệu đến 4 vạn năm. Người vượn tuy chưa loại bỏ hết dâu tích vượn trên cơ thể
mình, song đã gần giống người như đã đi, đứng hoàn toàn bằng hai chân, đôi tay được tự
do để sử dụng công cụ, kiếm thức ăn, tuy nhiên trán con thấp và bợt ra sau, u mày nổi
cao, hộp sọ đã lớn và đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não. Người tối cổ đã
biết chế tạo công cụ lao động, biết phát minh ra lửa. Di cốt được tìm thấy ở: Đông phi,
Đông Nam Á, Trung Quốc, Châu Âu… Trong quá trình góp ý ở phiên thảo luận này, giáo
viên dùng lược đồ để giới thiệu giúp học sinh ghi nhớ bài tốt hơn.
Với câu hỏi: Phân biệt bầy người khác bầy động vật ở chỗ nào? Học sinh đã hiểu vấn
đề nhưng chỉ mới đưa ra câu trả lời mang tính chung chung chưa đi vào cụ thể để thấy rõ
sự khác biệt. Giáo viên phải đưa ra một số đặc điểm để học sinh tự so sánh như: Bầy
người đã biết chế tạo công cụ lao động, đó là những công cụ lao động sơ kì đá cũ, còn
động vật dù thông minh đến mấy, cũng chỉ biết sử dụng những gì có sẵn trong tự nhiên;
Quan hệ trong bầy người là quan hệ hợp quần xã hội: có người đứng đầu, có sự phân
công lao động giữa nam và nữ, đã biết dựng lều để ở; Đã xuất hiện tiếng nói, biết dùng
lửa sưởi ấm và nướng chín thức ăn, việc phát minh ra lửa tách hẳn con người ra khỏi giới
động vật và bước đầu chinh phục được tự nhiên.


Trình bày được những nét chính của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

Hệ thống các câu hỏi gợi ý tìm hiểu được giáo viên gợi ý:
Với Khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
Câu 1.

Trình bày những hiểu biết của em về Hai Bà Trưng?

Câu 2.

Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa?

Câu 3.

Cuộc khởi nghĩa diễn ra như thế nào? Nêu kết quả, ý nghĩa?

Câu 4.

Em có thể kể tên một số nhân vật tiêu biểu của người phụ nữ Việt Nam trong
cuộc đấu tranh chống xâm lược bảo vệ tổ quốc.

Với Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân
Câu 1

Lý Nam Đế là ai?

Câu 2.

Vì sao cuộc khởi nghĩa nổ ra?

nghĩa của nhân dân ta?

Với Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
Câu 1.

Vì sao Ngô Quyền tiến hành khởi nghĩa?

Câu 2.

Dựa vào lược đồ tường thuật lại trận Bạch Đằng của Ngô Quyền.

Câu 3.

Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

2.2.2. Đọc Sách Giáo khoa.
- Học sinh đọc, nghiên cứu bài 16 thông qua Sách giáo khoa, ghi chép các yếu tố liên
quan, chi tiết quan trọng của bài học, phân tích, đặt câu hỏi nghi vấn.
- Căn cứ trên những nhiệm vụ mà giáo viên đã đặt vấn đề gợi ý, tìm hiểu từng nội dung
một, từ các câu hỏi đơn giản dần dần đến các mức độ khó hơn, phức tạp hơn, có tính chất
chuyên sâu. Thảo luận trước cùng các bạn trong nhóm, tìm các đáp án đánh giá sát thực
nhất của cả nhóm, một học sinh đại diện nhóm ghi chép làm căn cứ để báo cáo.
2.2.3. Tìm tư liệu minh họa.
- Học sinh tiến hành thu thập, ghi chép chuẩn bị cho thảo luận, tự tìm tư liệu trên các
kênh thông tin như:
 Sách giáo khoa Lịch sử lớp 7, SGK lớp Lịch sử 10 của Nhà xuất bản Giáo dục.

Trang 13




Câu 2.

Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa?

Câu 3.

Cuộc khởi nghĩa diễn ra như thế nào? Nêu kết quả, ý nghĩa?

Câu 4.

Em có thể kể tên một số nhân vật tiêu biểu của người phụ nữ Việt Nam trong
cuộc đấu tranh chống xâm lược bảo vệ tổ quốc.

- Các nhóm cắt cử các thành viên tìm tư liệu minh họa, xây dựng cho nội dung bài học,
nộp lại làm thông tin cho phần thuyết trình tại lớp. Xây dựng các đáp án cho các câu hỏi,
trong nhóm phản biện lẫn nhau để đưa ra phương án tối ưu nhất của nhóm.
- Cử đaị diện học sinh trong nhóm lên thử thuyết trình, các học sinh còn lại của nhóm bổ
sung và phản biện. Công việc này chỉ thực hiện trong nội bộ nhóm trong phần chuẩn bị
bài trước khi đến lớp.

Hình 5. Một sơ đồ nghiên cứu bài học của nhóm 3.
Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân
Giáo viên giao nhiêm vụ yêu cầu học sinh chuẩn bị bài học :
- Lý giải được tại sao Lý Bí phất cờ khởi nghĩa?
- Lập sơ đồ về diễn biến cuộc khởi nghĩa.

Trang 15



Trang 16


Hạo trong toàn bộ tiến trình khởi nghĩa của nhân dân ta, đưa đến thắng lợi của trận Bạch
Đằng năm 938.
- Học sinh dựa vào những tư liệu, đã được giáo viên giao nhiệm vụ trước đó để thảo
luận, học sinh tự đặt các câu hỏi cho quá trình nghiên cứu, tìm hiểu bài học.
Hệ thống câu hỏi học sinh đưa ra để xây dựng bài học:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Trình bày những hiểu biết về hai nhân vật lịch sử Khúc Thừa Dụ và Khúc
Hạo.
Vì sao Khúc Thừa Dụ tiến Hành khởi nghĩa? Cuộc khởi nghĩa diễn ra như
thế nào?
Những cải cách của Khúc Hạo có ý nghĩa như thế nào trong tiến trình khởi
nghĩa của nhân dân ta?

Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

Hình 7. Hình ảnh minh họa cho chiến thắng Bạch Đằng.
- Giáo viên giao nhiệm vụ yêu cầu học sinh tìm hiểu về Nhân vật lịch sử yêu cầu học
sinh tìm hiểu về Nhân vật lịch sử Ngô Quyền.
- Trả lời được vì sao Ngô Quyền tiến hành khởi nghĩa?
- Học sinh có thể dựa vào lược đồ tường thuật lại trận Bạch Đằng của Ngô Quyền.
- Lập sơ đồ về diễn biến cuộc khởi nghĩa.


thiếu sót. Các nhóm khác phản biện, thảo luận theo nhóm phản biện, tìm đáp án  xây
dựng bài học, công việc này được thực hiện lặp đi lặp lại nhằm tìm ra đáp án quan trọng
và chính xác nhất để xây dựng bài học. Trong đó giáo viên đóng vai trò đạo diễn, cố vấn
về chuyên môn, dẫn dắt phiên thao luận để không lạc nội dung.
- Giáo viên góp ý, rút kinh nghiệm, kết luận nội dung bài học.

Trang 18


- Trong nội dung học sinh hay mắc lỗi nhận thức:
o Với câu hỏi: Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa?
Học sinh chỉ nêu được nét chung do chính sách cai trị hà khắc, tàn bạo của chính quyền
đô hộ mà chưa nêu được nguyên nhân trực tiếp lí do vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi
nghĩa: Do chính sách cai trị hà khắc của quan Thứ Sử Giao Châu là Tô Định khiến cho
nhân dân khổ sở, bất bình; Tô Định giết chết Thi Sách là chồng của bà Trưng Trắc.
o Với câu hỏi: Ý nghĩa của việc đặt tên nước Vạn Xuân của Lý Nam Đế là gì?
Học sinh lại nêu: Năm 544 Lý Bí lên ngôi vua lấy hiệu là Lý Nam Đế, đặt Quốc hiệu là
Vạn Xuân, dựng kinh đô ở cửa sông Tô Lịch mà chưa lí giải được việc đặt tên nước “Vạn
Xuân” có nghĩa là nhà nước lớn của người Việt, thanh bình, lâu dài như vạn mãi mùa
xuân. Khẳng định quyền độc lập tự chủ của một nhà nước.
o

Với câu hỏi: Vì sao Triệu Quang Phục lại cho xây dựng căn cứ ở Đầm Dạ
Trạch?

Học sinh chỉ trình bày: Sau khi được Lý Nam Đế giao binh quyền, Triệu Quang Phục rút
quân về đầm Dạ Trạch ở Khoái Châu, Hưng Yên mà chưa lý giải được ông quyết định
xây dựng căn cứ địa ở đầm Dạ Trạch là do đầm Dạ Trạch là nơi hiểm yếu, có nhiều lau
sậy phù hợp với cách đánh du kích táo bạo của nghĩa quân khi lực lượng đang còn non
yếu.

được sự phát triển kinh tế tư bản ở những thuộc địa này và mâu thuẩn giữa nhân dân, giai
cấp tư sản, chủ nô ở Bắc Mĩ với thực dân Anh.
- Diễn biến chiến tranh và sự thành lập Hợp chủng quốc Mĩ: Trình bày được diễn biến
chính của chiến tranh theo lược đồ.
- Kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập: Trình bày được kết quả và ý
nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
- Nước Pháp trước cách mạng: Biết được những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị
- xã hội của nước Pháp trước cách mạng, hiểu được đây chính là nguyên nhân sâu xa dẫn
đến bùng nổ Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII; cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư
tưởng là bước dọn đường cho cách mạng bùng nổ.
- Tiến trình cách mạng: trình bày được nguyên nhân trực tiếp của cuộc cách mạng và sự
thành lập nền quân chủ lập hiến; diến biến của cách mạng với việc tư sản công thương
cầm quyền – nền cộng hòa được thành lập; sự thành lập nền chuyên chính dân chủ Giacô-banh.
2.3.2. Đọc Sách Giáo khoa.
- Học sinh đọc, nghiên cứu bài 29, 30, 31 chủ đề Các cuộc cách mạng tư sản thông qua
Sách giáo khoa, ghi chép các yếu tố liên quan, chi tiết quan trọng của bài học, phân tích,
đặt câu hỏi nghi vấn, Theo sơ đồ: Đọc SGK Hướng tới chuẩn kỹ năng mà giáo viên
yêu cầuTư duy, đặt câu hỏi nghi vấnTìm tư liệu giải đáp, minh chứngGhi nhận
Đọc SGK Thuyết trình.
2.3.3. Tìm tư liệu minh họa.
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh tìm các tư liệu để xây dựng bài học trên các kênh
thông tin.

Trang 20


 Sách giáo khoa. SGK lớp Lịch sử 8, 10 của Nhà xuất bản Giáo dục.
 Tài liệu tham khảo.
 Mạng Internet (các trang mạng tin cậy).
Một số tư liệu học sinh nộp bài chuẩn bị: thư mục đính kèm: Tailieu3


Các chính sách của chính phủ Anh đối với 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

Câu 3:

Câu 4:

Nguyên nhân tại sao chính phủ Anh lại kiềm hãm sự phát triển của chủ
nghĩa tư bản ở Bắc Mĩ.
Dựa vào lược đồ hãy trình bày diễn biến chính cuộc chiến tranh giành độc
lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

Câu 5:

Trình bày kết quả, ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập?

Câu 6:

Những yếu tố nào giúp quân Bắc Mĩ chiến thắng quân Anh?

Câu 7:

Nước Mĩ giành được độc lập trong hoàn cảnh nào?

Câu 8:

Những điểm tiến bộ, hạn chế của tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Mĩ.
Liên hệ với bản tuyên ngôn độc lập 02/09/1945 do Hồ Chí Minh soạn thảo.

Cách mạng tư sản Pháp.



2.3.6. Học sinh xây dựng các phương án trả lời cho các câu hỏi ở bước 3.3.4
Đặt câu hỏi vì sao?
* Khái quát về các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ
XVIII).
Hệ thống nghi vấn: Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII có những cuộc cách mạng
tư sản nào?  Thời gian, nơi diễn ra các cuộc cách mạng ?  diễn biến của các cuộc
cách mạng  Kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng?
* Các cuộc cách Mạng tư sản.
Cách mạng tư sản Anh:
- Các nhóm cắt cử các thành viên tìm tư liệu minh họa, xây dựng cho nội dung bài học,
nộp lại làm thông tin cho phần thuyết trình tại lớp. Xây dựng các đáp án cho các câu hỏi,
trong nhóm phản biện lẫn nhau để đưa ra phương án tối ưu nhất của nhóm.
- Cử đaị diện học sinh trong nhóm lên thử thuyết trình, các học sinh còn lại của nhóm bổ
sung và phản biện. Công việc này chỉ thực hiện trong nội bộ nhóm trong phần chuẩn bị
bài trước khi đến lớp.

Hình 10. Nhóm 3 chuẩn bị thuyết trình.
2.3.7. Thuyết trình, phản biện, rút kinh nghiệm, ghi chép.
Cử nhóm trưởng các nhóm báo cáo, các thành viên trong tổ bổ sung.
Cách mạng tư sản Anh.

Trang 23


Hình 11. Một sơ đồ nghiên cứu bài học của nhóm 1.
Trong quá trình thảo luận theo chủ đề, một số vấn đề phát sinh giáo viên tư vấn,
định hướng lại kiến thức, ví dụ:
Trong câu hỏi: Tại sao cách mạng tư sản Anh diễn ra dưới hình thức nội chiến?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status