MỘT SỐ KINH NGHIỆM TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG CÔNG TÁC KIỂM
ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG THPT XUÂN MỸ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong tình hình đất nước ta đang phát triển với xu thế hội nhập quốc tế, giáo
dục giữ vai trò quan trọng và là nền tảng cho công cuộc phát triển đất nước. Trong
nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay, các cơ sở giáo dục cần phải nâng
cao chất lượng giáo dục để có thể tồn tại. Kiểm định chất lượng giáo dục giúp nhà
quản lý đánh giá được chất lượng giáo dục một cách tổng thể để từ đó điều chỉnh
hoạt động giáo dục của nhà trường theo một chuẩn mực nhất định.
Kiểm định chất lượng giáo dục đã ra đời khá lâu. Ở Mỹ và một số nước tiên
tiến trên thế giới, kiểm định chất lượng giáo dục đã trở thành hoạt động thường
xuyên. Tuy nhiên, tại Việt Nam hoạt động này còn khá mới mẻ.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23
tháng 11 năm 2012, ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ
sở giáo dục thường xuyên; Công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28
tháng 12 năm 2012 về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo
dục phổ thông cơ sở giáo dục thường xuyên; Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT
ngày 15 tháng 01 năm 2013 về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học. Có
thể thấy rằng công tác kiểm định chất lượng giáo dục đang được chú trọng tại Việt
Nam.
Năm học 2013 – 2014, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai đã triển khai
công tác tự đánh giá đối với các trường trong toàn tỉnh. Sở đã tổ chức hội nghị
kiểm định chất lượng giáo dục cho đội ngũ cán bộ cốt cán của các cơ sở giáo dục
vào ngày 27 tháng 8 năm 2013 để triển khai thực hiện tại đơn vị. Mặc dù bản thân
đã được tập huấn rất cặn kẽ, có tài liệu hướng dẫn chi tiết nhưng lần đầu tiếp cận
với công tác tự đánh giá – kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường, nên
1
- Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu, lập kế hoạch phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao chất
lượng giáo dục.
2.1.3. Mục đích của kiểm định chất lượng cơ sở giáo d ục ph ổ
thông
- Xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của
cơ sở giáo dục phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
- Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã h ội về
thực trạng chất lượng giáo dục;
- Để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục phổ thông
đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
3
2.1.4. Ý nghĩa của kiểm định cơ sở giáo dục phổ thông
- Giúp cơ sở giáo dục tự đánh giá lại các hoạt động giáo dục, các điều
kiện khác của đơn vị và đề ra kế hoạch cải tiến chất lượng.
- Giúp cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục xây dựng chính
sách, đầu tư nguồn lực để nâng cao chất lượng của nhà trường.
2.1.5. Quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo d ục phổ
thông
Quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông gồm bốn
bước:
- Bước 1, tự đánh giá của cơ sở giáo dục.
- Bước 2, đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục.
- Bước 3, đánh giá ngoài cơ sở giáo dục.
- Bước 4, công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp
giấy chứng nhận chất lượng giáo dục.
2.2. Tự đánh giá cơ sở giáo dục
2.2.1.Tự đánh giá cơ sở giáo dục
lý nhà trường; Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; C ơ s ở vật ch ất
và trang thiết bị dạy học; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Hoạt
động giáo dục và kết quả giáo dục.
2.2.4. Quy trình tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông
Quy trình tự đánh giá của cơ sở giáo dục gồm các bước sau
- Thành lập hội đồng tự đánh giá.
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
- Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
- Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
- Viết báo cáo tự đánh giá.
- Công bố báo cáo tự đánh giá.
2.3. Thực tr ạng công tác tự đánh giá tại tr ường Trung học phổ thông
Xuân Mỹ năm học 2013 – 2014
Năm học 2013 – 2014, lần đầu tiên Sở Giáo dục v à Đào t ạo Đồng Nai
triển khai công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Sở Giáo dục v à Đào t ạo
Đồng Nai đã tổ chức lớp tập huấn về công tác kiểm định ch ất l ượng giáo d ục
5
cho cán bộ chủ chốt của các cơ sở giáo dục, mỗi đơn vị có m ột th ành viên
được tham gia tập huấn.
Mặc dù được tập huấn rất chi tiết và cặn kẽ, tuy nhiên do lần đầu được
biết đến công tác kiểm định chất lượng giáo dục, bản thân tôi – l à ng ười
được tham gia tập huấn và chịu trách nhiệm triển khai t ại đơn v ị đã c ảm th ấy
rất mơ hồ, lúng túng.
Chính vì vậy, công tác tự đánh giá tại Trường THPT Xuân Mỹ năm học
2013 – 2014 đã gặp nhiều khó khăn, các thành viên tham gia công tác t ự đánh
giá chưa thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác tự đánh giá,
chưa có kỹ năng trong việc tìm minh chứng, đánh giá các tiêu chí và viết báo
Cần nhấn mạnh để mọi người thấy rằng công tác tự đánh giá giúp nh à tr ường
có thể khẳng định chất lượng của mình, đó cũng là cơ sở để phụ huynh, v à
học sinh lựa chọn trường để theo học. Đồng thời để tập thể hội đồng sư phạm
nhà trường nhìn nhận lại chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà trường,
từ đó có hướng điều chỉnh, phát triển ngày một nâng cao chất lượng nhà
trường.
Đây thật sự là bước quan trọng nhất trong công tác tự đánh giá t ại
trường trung học phổ thông. Thông qua buổi tập huấn này phải t ạo được s ự
đồng thuận trong tập thể hội đồng sư phạm, để mọi người đều thống nh ất v à
cố gắng tham gia vào công tác tự đánh giá.
Thông qua buổi tập huấn này, bước đầu cũng giúp các thành viên trong
nhà trường định hình được tự đánh giá cần phải thực hiện những công việc
như thế nào. Tuy nhiên, không cần tập huấn quá cụ thể, chi tiết cho toàn th ể
hội đồng.
3.2.
Thành lập hội đồng tự đánh giá
Sau buổi tập huấn và thảo luận với hội đồng liên tịch nhà trường, hiệu
trưởng ra quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá. Hội đồng tự đánh giá có
ít nhất 5 thành viên. Theo kinh nghiệm tự đánh giá tại đơn vị, nên thành l ập
hội đồng tự đánh giá có 9 thành viên và trong 9 thành viên này sẽ có 7 thành
viên này là nhóm trưởng của 7 nhóm công tác và 2 th ành viên được phân công
làm thư ký, phụ trách viết báo cáo tự đánh giá.
Chủ tịch hội đồng tự đánh giá là hiệu trưởng chịu trách nhiệm chính,
điều hành công tác tự đánh giá, phân công nhiệm vụ, giái quyết các khó khăn
vướng mắc phát sinh trong quá trình tự đánh giá.
Phó chủ tịch hội đồng tự đánh giá là phó hiệu trưởng, nên chọn phó hi ệu
trưởng phụ trách công tác hành chính, chịu trách nhiệm về lưu tr ữ hồ s ơ, s ổ
sách, báo cáo của đơn vị sẽ có thể giúp hiệu trưởng thực hiện tốt công tác tự
Tiêu chuẩn 1
10
Nhóm 3
Tiêu chuẩn 2
5
Nhóm 4
Tiêu chuẩn 3
6
Nhóm 5
Tiêu chuẩn 4
3
Nhóm 6, 7
Tiêu chuẩn 5
12
Nội dung
Thành phần phụ trách
Hiệu trưởng (nhóm trưởng).
Giáo viên có khả năng viết báo
8
cáo.
Giáo viên phụ trách công tác
Đoàn TN
Phó HT phụ trách công tác hành
Nhóm 2
Tiêu chuẩn 1 (tiêu
chí 6 – 10)
3
chính (nhóm trưởng)
Đại diện cấp uỷ chi bộ
Kế toán.
Văn thư (nhóm trưởng)
Nhóm 3
Tiêu chuẩn 2
3
Hai giáo viên có kinh nghiệm, có
khả năng viết báo cáo.
trưởng)
3
Giáo viên phụ trách công tác thể
thao, văn nghệ
TTCM khối xã hội.
Bí thư Đoàn TN(nhóm trưởng)
Nhóm 7
Tiêu chuẩn 5 (tiêu
chí 7 – 12)
3
Giáo viên phụ trách tổng hợp
điểm
Thư ký hội đồng trường.
Phân công nhiệm vụ như vậy để phù hợp với chức năng của từng thành
viên, bộ phận
- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
+ Tiêu chí 1: cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường.
9
+ Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường.
+ Tiêu chí 3: Các tổ chức và các hội đồng.
+ Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ
+ Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và vi ệc đảm b ảo các
quyền của giáo viên
+ Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính
sách theo quy định đối với đội ngũ nhân viên của nhà trương
̀
+ Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định
Tiêu chuẩn này đánh giá về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên,
và học sinh. Các minh chứng cần thu thập là hồ sơ của cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên và học sinh cuả nhà trường. Hồ sơ của đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên và nhân viên thường do hiệu trưởng bảo quản, hoặc có thể do v ăn
thư giúp hiệu trưởng bảo quản. Còn hồ sơ của học sinh do văn thư bảo quản.
Nên tiêu chuẩn này giao cho nhân viên văn thư chịu trách nhiệm chính là phù
hợp nhất. Bên cạnh đó chọn thêm hai thành viên có uy tín v à có kh ả n ăng.
Hoặc tuỳ vào đặc điểm mỗi trường mà chọn người quản lý hồ sơ nhân sự, các
loại báo cáo,…
- Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
+ Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào
bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định
+ Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
+ Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục v ụ công tác qu ản
lý, dạy và học theo quy định
+ Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống n ước sạch, hệ
thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục
+ Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán b ộ,
giáo viên, nhân viên và học sinh
+ Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng
thiết bị, đồ dùng dạy học
Tất cả các tiêu chí của tiêu chuẩn này đều tập trung đánh giá về cơ sở
vật chất của nhà trường nên giao cho phó hiệu trưởng cơ sở vật chất phụ trách,
cùng với nhân viên thư viện để đánh giá tiêu chí về thư viện, nhân viên thiết bị
Bộ iGáo dục và Đào tạo
+ Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, khuyến
khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh
Các tiêu chí trên chủ yếu tập trung vào công tác học tập của học sinh, vì
vậy nên phân công trách nhiệm cho phó hiệu trưởng chuyên môn. Bên cạnh đó
có nội dung giáo dục địa phương, nên phân công thêm một tổ tr ưởng chuyên
12
môn thuộc khối xã hội, có lồng ghép nội dung giáo dục địa ph ương v ào gi ờ
dạy. Về nội dung tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao có th ể
giao cho trưởng ban văn nghệ - thể thao hoặc giáo viên được giao nhiệm v ụ
phụ trách như bí thư Đoàn TN, tuỳ vào đặc điểm của từng trường.
+ Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng s ống thông qua các ho ạt động
học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học
sinh
+ Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh, môi tr ường l ớp h ọc, nh à
trường
+ Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng
mục tiêu giáo dục
+ Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp
ứng mục tiêu giáo dục
+ Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm
+ Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường
Các tiêu chí về kết quả xếp loại cuối năm có thể phân công cho giáo viên
phụ trách công tác tổng hợp điểm, xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh
phụ trách. Hầu hết các trường hiện tại đều đã s ử dụng s ổ đi ểm đi ện t ử, giao
cho giáo viên phụ trách công nghệ thông tin tổng hợp điểm và thống kê báo cáo
nên các tiêu chí này có thể giao cho giáo viên đó ph ụ trách.Tiêu chí v ề rèn
- Trước tiên phải để các thành viên này thấy được tầm quan trọng và lợi ích
của công tác tự đánh giá, từ đó mới cố gắng hết sức để thực hiện tốt công tác
này.
- Hướng dẫn các nhóm công tác thu thập minh chứng. Cần lập bảng các minh
chứng cần tìm cho từng nhóm công tác, hướng dẫn cách tìm minh chứng (nên
tìm ở đâu, bộ phận nào...). Khi lập bảng thống kê các minh ch ứng cần tìm,
cần lưu ý những minh chứng nào trùng lặp giữa các nhóm thì ch ỉ giao cho m ột
nhóm phụ trách thu thập minh chứng đó thôi.
- Hướng dẫn cách mã hóa minh chứng. Nên chuẩn bị sẵn số hộp đựng minh
chứng, để các nhóm công tác có thể mã hóa minh ch ứng ngay khi tìm được.
Theo kinh nghiệm tại trường THPT Xuân Mỹ, nên có 7 hộp đựng minh ch ứng,
tương ứng với 7 nhóm công tác. Số thứ tự của hộp đựng minh ch ứng trùng v ới
số thứ tự của nhóm công tác. Những minh chứng cồng kềnh chỉ làm một bảng
khai đường dẫn, không bỏ vào hộp.
- Hướng dẫn cách đánh giá tiêu chí, viết phiếu nhận xét tiêu chí. Qua công tác
tự đánh giá tại trường THPT Xuân Mỹ, nhận thấy một số thành viên khi đánh
giá tiêu chí còn nhầm lẫn giữa khái niệm điểm mạnh – thuận lợi, điểm yếu
14
– khó khăn. Vì vậy, khi tập huấn công tác này cần l àm rõ đi ểm m ạnh v à
điểm yếu là những yếu tố từ bên trong nội lực nhà trường, ví dụ nh ư đội ng ũ
giáo viên, trình độ giáo viên; thuận lợi – khó khăn là nh ững yếu tố tác động
từ bên ngoài ví dụ như chiến lược của địa phương. Nên khi đánh giá tiêu chí
cần phân biệt rõ để đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường. Từ
đó đề ra kế hoạch cải tiến chất lượng.
-
Quan trọng nhất là tập huấn cho các nhóm đánh giá chính xác m ức độ đạt
của tiêu chí. Không nên nâng mức độ cũng như giảm mức độ của các tiêu chí,
chứng và viết phiếu đánh giá tiêu chí mà mình phụ trách luôn. Hoặc có th ể
phân công một thành viên thu thập minh chứng, một thành viên ch ịu trách
nhiệm viết phiếu đánh giá tiêu chí.
Phần quan trọng nhất khi viết phiếu đánh giá tiêu chí đó là kế hoạch cải
tiến chất lượng, phần này có thể giao cho các cá nhân viết nh ưng sau khi ho àn
thành thì nhóm phải họp lại và thảo luận để hoàn thiện, đưa ra kế hoạch tối
ưu nhất.
3.6.
Viết báo cáo tự đánh giá
Công tác này nên thực hiện ngay từ khi bắt đầu tiến hành tự đánh giá.
Giao cho phó hiệu trưởng phụ trách chính cùng v ới nhóm thư ký để vi ết báo
cáo. Đầu tiên nên viết phần cơ sở dữ liệu và phần đặt vấn đề tr ước. Không
đợi đến khi hoàn thiện phần đánh giá mới viết sẽ mất nhiều thời gian, không
kịp tiến độ theo kế hoạch.
Sau khi các nhóm công tác hoàn thiện công việc của nhóm, c ần có m ột
buổi họp hội đồng tự đánh giá để thông qua báo cáo của các nhóm công tác.
Hội đồng thảo luận và nhất trí mức độ đạt của các tiêu chí, tiêu chu ẩn. Quan
trọng nhất là thảo luận về kế hoạch cải tiến chất lượng của từng tiêu chí. H ội
đồng thống nhất đi đến kết luận. Sau đó giao cho nhóm th ư ký ho àn thi ện báo
cáo tự đánh giá dựa trên các phiếu đánh giá tiêu chí.
Báo cáo tự đánh giá sau khi được nhóm thư ký hoàn thành thì gửi cho
các thành viên trong hội đồng tự đánh giá. Nếu các thành viên này có đóng góp
ý kiến thì nên tổ chức họp hội đồng tự đánh giá lần nữa để chỉnh sửa, hoàn
thiện. Nếu không có ý kiến thì thông qua.
Gửi dự thảo đến các bộ phận để lấy ý kiến của toàn thể đơn vị. Cuối
cùng hiệu trưởng xem xét, phê duyệt và thông qua.
3.7.
chi điều tra, thu thập thông tin, xử lý, phân tích kết quả thu th ập thông tin, minh
chứng, mã hóa minh chứng, viết báo cáo tự đánh giá và các tài liệu liên quan:
Thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 n ăm 2011 c ủa B ộ
Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc
điều tra thống kê.
I.
HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Như đã trình bày ở trên, công tác tự đánh giá lần đầu tiên th ực hi ện t ại
trường THPT Xuân Mỹ đã gặp nhiều khó khăn lúng túng. Đơn vị được phân
công kiểm tra chéo về công tác tự đánh giá của nhà trường cũng đã có những
nhận xét thực tế về các thiếu sót mà nhà trường mắc phải.
Tuy chu kỳ đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông là 5 năm một lần, nhưng
do năm học 2013 – 2014 nhà trường đã không thực hi ện tốt công tác n ày nên
17
các năm học tiếp theo là năm học 2014 – 2015 và 2015 – 2016 nhà tr ường
đã tiếp tục tổ chức hoàn thiện công tác tự đánh giá.
Dựa vào những giải pháp đã nêu, nhà trường đã bổ sung và hoàn thành
tốt công tác tự đánh giá. Hiện tại, tập thể CB – GV – CNV c ủa tr ường đã
nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kiểm định chất
lượng giáo dục nhà trường. Các thành viên của các nhóm công tác đã thực hiện
thành thạo việc thu thập minh chứng, mã hóa các minh chứng m ột cách khoa
học, hợp lý, viết phiếu đánh giá tiêu chí mạch lạc, khoa học, phù hợp.
Nhờ có kinh nghiệm nên công tác tự đánh giá đã được thực hi ện m ột
cách nhanh chóng, chính xác và khoa học. Các thành viên được phân công
không còn thấy áp lực, nặng nề khi làm công tác này nữa. Các minh ch ứng
được thu thập nhanh chóng và mã hóa một cách hợp lý.
1. Đặng Thành Hưng, (2003), Chất lượng giáo dục.
2. Nguyễn Xuân Tế, 2013, Bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông , Trường
Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh.
IV.
PHỤ LỤC
Bảng dự kiến các minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí
19