SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Điểu Cải
Mã số: ......................
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP DẠY DẠNG BÀI THỰC
HÀNH VIẾT BÁO CÁO ĐỊA LÍ LỚP 10
BAN CƠ BẢN
Người thực hiện: Ngô Thị Bích Thuận
Lĩnh vực nghiên cứu:
Phương pháp dạy học bộ môn Địa Lí
Năm học 2011-2012
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Ngô Thị bích Thuận
2. Ngày tháng năm sinh: 20/08/1981
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Trường THPT Điểu Cải, xã Túc Trưng, huyện Định Quán, tỉnh
Đồng Nai
5. Điện thoại: ĐTDĐ: 0907743328
6. E-mail:
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Đơn vị công tác: trường THPT Điểu Cải
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc Sĩ
- Năm nhận bằng: 2011
1. Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng phúc, (2001), Lý luận dạy học Địa lí (phần đại cương),
NXB Đại học quốc gia Hà Nội
2. Lê Thông (chủ biên), (2006) SGK địa lí lớp 10, NXB Gíao dục
3. Lê Thông (chủ biên), (2006) Sách giáo viên Địa lí lớp 10, NXB Giáo dục
4. Nguyễn Văn Tuấn, (2009), Tài liệu bài giảng Lí luận dạy học (phần đại cương), trường
Đại Học sư phạm kĩ thuật TPHCM
5. Nguyễn Đức vũ (chủ biên), (2008), dạy và học thực hành Địa lí 10, 11 NXB Giáo dục.
6. Nguyễn Chí Tuấn, (niên khóa 2000-2004), Phương pháp rèn luyện kĩ năng Địa lí lớp
10 thí điểm ban KHTN, khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐHSP TPHCM.
PHƯƠNG PHÁP DẠY DẠNG BÀI THỰC HÀNH VIẾT BÁO CÁO ĐỊA LÍ LỚP
10 BAN CƠ BẢN
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu trong thời kỳ
CNH - HĐH đất nước. Theo đánh giá chung, chương trình, nội dung và phương
pháp giáo dục phổ thông nước ta hiện nay còn nhiều bất cập chưa đáp ứng với yêu
cầu hội nhập và phát triển của đất nước. Một trong những nguyên nhân dẫn tới
thực trạng trên là do sự yếu kém của khâu kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, bài
học lý thuyết và thực hành. Vì vậy, chúng ta cần phải đổi mới phương pháp dạy
học theo mục tiêu gắn với thực tiễn, phát huy tính tích cực của người học theo
hướng rèn luyện năng lực tự khám phá kiến thức, biến quá trình đào tạo ở nhà
trường thành quá trình tự đào tạo.
Những thập niên gần đây, nhiều nước trên thế giới rất coi trọng nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo ở tất cả các ngành học và cấp học. Trong bối cảnh đó
công nghệ dạy học mới ra đời và được áp dụng ngày càng rộng rãi. Đặc trưng nổi
bật của công nghệ dạy học là sự định lượng hoá mục tiêu dạy học để việc dạy học
trở thành đối tượng có thể quan sát, hệ thống hoá được, trong đó nội dung dạy học
bắt đầu được tổ chức theo xu hướng vận dụng các phương pháp mới. Theo đó,
thực hiện tự lực của HS dưới sự hướng dẫn của GV nhằm hoàn thành các bài tập,
các công việc, từ đó hình thành các kĩ năng, kĩ xảo. Thêm vào đó phương pháp dạy
học thực hành còn giúp HS cũng cố tri thức, phát triển năng lực tư duy để có khả
năng xử lí các tình huống thực tế trong cuộc sống.
1.2. Các mô hình phương pháp dạy thực hành
1.2.1 Mô hình phương pháp 3 bước
Cấu trúc mô hình phương pháp 3 bước:
Bước 1: Gây động cơ
- Khơi dây sự chú ý - làm rõ kiến thức sơ bộ
- Phát biểu mục tiêu, nhiệm vụ bài thực hành
Bước 2: Trình bày lí thuyết về bài thực hành
- Nội dung qui trình luyện tập
- Phân nhóm, giao nhiệm vụ
- Lưu ý về an toàn lao động
( Hình thức tổ chức lớp học: toàn lớp)
Bước 3: Tổ chức luyện tập
- Học sinh luyện tập theo qui trình hướng dẫn ở bước 2
- GV quan sát và giúp đỡ
Nguồn: Tài liệu bài giảng Lí luận dạy học. Trường Đại học sư phạm kĩ thuật
Phương pháp này có tác dụng tạo điều kiện cho học sinh phát huy các qui trình
thao tác thực hành các biểu tượng và chuyển tải những tri thức thành kĩ năng thao
tác thực hành. Chính vì vậy học sinh còn bị động vào những gì giáo viên truyền và
phải làm theo.
1.2.2. Mô hình phương pháp 4 bước
Cấu trúc mô hình phương pháp 4 bước
+ Sửa lỗi, đem đến sự chắc chắn, tao động cơ
học tập, khen ngợi, khiển trách và phê bình nếu
có
Bước 4: Tự luyện tập
- Tự thực hiện các công đoạn công việc
- GV can thiệp bằng sự giúp đỡ nếu cần thiết
- Kiểm tra kết quả, kiểm tra các tiêu chuẩn
đánh giá
- Hướng dẫn các kĩ năng tiếp theo
Nguồn: Tài liệu bài giảng lí luận dạy học, Trường Đại Học sư phạm kĩ thuật
1.2.3. Mô hình phương pháp 6 bước
Cấu trúc mô hình phương pháp 6 bước
Bước 1
- Cái gì nên được làm?
- Những câu hỏi hướng
dẫn
Bước 6
- Cái gì phải được
làm tốt hơn ở lần
sau?
- Trao đổi với GV
1
Thông
tin
6
và phương tiện hỗ
trợ
- Trao đổi với GV
Bước 4:
- Hoàn tất chi tiết
- Thực hiện nhiệm vụ
Nguồn: Tài liệu bài giảng lí luận dạy học đại học, trường Đại học sư phạm kĩ thuật
Ngoài mục đích hình thành kĩ năng, tổ chức dạy học thực hành theo mô hình
phương pháp này còn phát triển ở học sinh năng lực hợp tác, tự thu nhận thông tin
và khả năng lập kế hoạch. Mô hình phương pháp 6 bước được xây dựng trên cơ sở
của lí thuyết hoạt động kết hợp với chức năng hướng dẫn và thông tin tài liệu để
kich thích học sinh độc lập giải quyết nhiệm vụ học tập.
Như vậy có thể thấy: mô hình phương pháp 6 bước đã mang lại một số ưu và
nhược điểm:
- Ưu điểm: GV không còn đóng vai là là trung tâm của quá trình dạy học. Từ đó
tích cực hóa học sinh, rèn luyện cho học sinh tính độc lập sáng tạo
- Nhược điểm: tốn nhiều thời gian và phải có đầy đủ phương tiện dạy học
1.3 Vai trò của các bài thực hành địa lí
Kĩ năng thực hành địa lí là yêu cầu không thể thiếu được của việc học môn địa
lí bởi các kĩ năng là thước đo kết quả học tập của HS theo xu hướng học tập tích
cực. Trước đây trong chương trình và SGK địa lí thường mới chỉ chú trọng đến các
bài dạy lí thuyết, mà chưa chú ý đến các bài thực hành, nên tỉ lệ các bài thực hành
thường quá thấp. Tuy nhiên trong những năm gần đây tỉ lệ bài thực hành địa lí lớp
10 đã tăng lên đáng kể (tăng 7 bài so với chỉ có 1 bài ở SGK cũ) và có nhiều dạng
thực hành khác nhau, trong đó có cả dạng viết báo cáo.
Ngoài ra, trong thời gian đây, bài thực hành thường chiếm 30-40% tổng số
của thế giới và một số quốc gia
- Bài 34. Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp
trên thế giới
2.1..2 Dạng bài thực hành đọc bản đồ, biểu đồ
- Bài 4. Thực hành: Xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ
- Bài 10. Thực hành: Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và
các vùng núi trẻ
- Bài 14. Thực hành: Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên trái
đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu
- Bài 25. Thực hành: Phân tích phân bố dân cư trên thế giới
2.1.3. Dạng bài thực hành viết báo cáo ngắn về kênh đào Xuy-ê và kênh đào
Panama (sgk/147)
2.1.3 Dạng bài thực hành viết báo cáo
Bài 38: Thực hành: Viết báo cáo ngắn về kênh đào Xuy-ê và kênh đào Panama
2.2 Vận dụng mô hình phương pháp 3 bước và 6 bước vào dạy bài thực hành
“Viết báo cáo ngắn về kênh đào Xuy-ê và kênh đào Panama”
2.2.1. Mô hình phương pháp 3 bước
Trong các mô hình phương pháp đã nêu, thì mô hình phương pháp 3 bước
GV sẽ là người làm việc một cách tích cực để hướng dẫn cũng như hình thành cho
HS những kĩ năng, hầu hết tất cả các công việc đều do GV thực hiện. Vì vậy,
những yêu cầu của bài thực hành GV sẽ hướng dẫn một cách rất chi tiết và cụ thể.
Trên cơ sở đó HS sẽ dễ dàng thực hiện và hoàn tất những yêu cầu còn lại của bài
thực hành.
- Bước 1 (gây động cơ): GV sẽ tiến hành khơi dậy sự chú ý của học sinh đồng thời
làm rõ kiến thức sơ bộ của bài học. Trên cơ sở đó nêu lên những mục tiêu, nhiệm
vụ của bài thực hành.
- Bước 2 (trình bày lí thuyết của bài thực hành): Đây là bước mà GV sẽ phải
Tính quãng đường vận chuyển được rút ngắn bao nhiêu hải lí và bao
nhiêu % so với tuyến đi vòng châu
- GV: Tuyến Ô-đet-xa – Mumbai: khi đi qua kênh đào Xuy-ê chỉ mất 4.198 hải
lí còn vòng qua câu phi thì mất tới 11.818 hải lí. Như vậy quãng đường khi qua
kênh Xuy-ê sẽ được rút ngắn hơn so với vòng qua châu phi là 7.620 hải lí
- GV: Công thức tính quãng đường rút ngắn ( QRN):
QRN= Q.c.phi – Q qua Xuy-ê (hải lí)
Khái quát công thức tính % quãng đường rút ngắn:
QRN
% ( QRN)=
. 100
Q.c.phi
Ví dụ: % (QRN) của tuyến Ô-đet-xa –Mumbai
7.620
% (QRN) =
. 100 = 64,5%
11.818
- GV: Kết luận, nhờ có kênh đào Xuy-ê mà quãng đường đi được rút ngắn rất
nhiều
- GV: Tiếp tục hỏi HS những lợi ích của kênh đào và tổn thất nếu kênh đào bị
đóng cửa
-GV: Sau khi HS trả lời xong (dựa vào phần tư liệu tham khảo trong SGK), GV
nhận xét và mở rộng
Những lợi ích của kênh đào
- Đối với Ai Cập:
+ Mang lại nguồn thu nhập lớn cho Ai Cập
+ Mở rộng giao lưu quốc tế
- Đối với hàng hải thế giới:
+ Chiều dài
- Thông số kĩ thuật:
+ Trọng tải tàu có thể đi qua
+ Thời gian qua kênh trung bình?
- Nước quản lí kênh đào: + Từ 11/1869-6/1956?
+ Từ 6/1956- nay?
+ Đối với Ai Cập
- Vai trò của kênh đào:
+ Đối với hàng hải thế giới
- Tổn thất nếu kênh đào + Cho Ai cập
+ Cho các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen
đóng cửa:
3. Kết luận: Tóm lược lại nội dung và nêu cảm nhận của bản thân
-GV: HS có thể làm việc theo nhóm nhỏ (trong bước xử lí số liệu)
-GV: Thu bài một số HS về chấm (nếu HS đã hòan thành). Giới thiệu sơ về kênh
đào Panama và yêu cầu HS tiếp tục về nhà hoàn thành.
2.2.2 Mô hình phương pháp 6 bước
Học sinh thực sự là trung tâm trong mô hình phương pháp 6 bước, hầu hết các
công việc HS phải tự thực hiện, GV chỉ đề ra hướng thực hiện và can thiệp ở mức
độ vừa phải.
- Bước 1 (thông tin): GV hướng dẫn gợi mở dựa trên yêu cầu của đề bài: cái gì
cần phải làm? Để từ đó hướng tới nhiệm vụ mà HS cần phải thực hiện
- Bước 2 (lập kế hoạch thực hiện): GV giao việc cho HS để tiến hành làm bài
- Bước 3 (quyết định): HS trao đổi những thắc mắc, những vấn đề chưa rõ với
GV. Từ đó quyết định cách thức tiến hành và làm như thế nào?
- Bước 4 (hòan tất chi tiết): Dựa trên những gì đã trao đổi với GV, HS tiến hành
làm bài
- Bước 5 (kiểm tra): GV sẽ kiểm tra phần làm việc của HS, tiến hành chuẩn kiến
thức
sức của. Vậy tại sao người ta lại xây dựng 2 kênh đào xuyên biển?
Bước 2: Lập kế hoạch làm việc (5’): GV chia nhóm làm việc.
GV: chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1 và 3: Tìm hiểu về kênh đào Xuy-ê
+ Nhóm 2 và 4: Tìm hiểu về kênh đào Panama
GV: Yêu cầu mỗi nhóm lên xác định vị trí 2 kênh đào (GV chuẩn bị bản đồ)
GV: Chuẩn kiến thức: chỉ trên bản đồ (Vị trí của kênh đào Xuy-ê: cắt ngang eo
đất Xuy-ê, nằm phía đông bắc Châu Phi, nối biển đỏ với Địa Trung Hải thuộc chủ
quyền Ai cập; Vị trí kênh đào Panama nằm ở cực nam của eo đất Trung Mĩ nối liền
Đại Tây dương với Thái Bình Dương. Thuộc chủ quyền Panama
GV: Các nhóm tiến hành làm việc:
+ Nhóm 1 và 3: Tiến hành xử lí quãng đường rút ngắn của kênh đào Xuy-ê
sau đó viết bào cáo trong thời gian 15 phút vào giấy A4
+ Nhóm 2 và 4: Tiến hành xử lí 5 tuyến đầu tiên của kênh đào Panama. Sau
đó viết báo cáo trong 15 phút vào giấy A4.
Bước 3: Quyết định (10’): Các thành viên trong nhóm trao đổi với nhau về
cách làm bài: cách xử lí, viết báo cáo.
Trong thời gian các nhóm làm việc, trao đổi với nhau, GV đi quan sát từng
nhóm và trả lời những thắc mắc của HS
Bước 4: Hoàn tất chi tiết (15’): Các nhóm hoàn thành bài tập
Các nhóm tiếp tục phân công nhau hoàn thành bài tập
Bước 5: Kiểm tra đánh giá (5’): Sau khi các nhóm nộp bài, GV kiểm tra và
yêu cầu 1 nhóm lên báo cáo. GV chuẩn kiến thức.
Bước 6: Đánh giá (5’): GV nhận xét phần làm việc của các nhóm
Các nhóm tự rút ra những lỗi sai và chưa hoàn chỉnh
GV: Tổng kết những lỗi mà các nhóm mắc phải để rút kinh nghiệm. HS trao đổi
những thắc mắc của nhóm với GV (Nếu không kịp giờ HS và GV có thể trao đổi
với nhau qua email hoặc một buổi khác)
6
7
8
9
10 TB
0
0
0
3
5
8
10
14
5
0
0
1
3
9
14
10
7
1
0
6,20
Lớp
* : áp dụng mô hình phương pháp 6 bước
** : áp dụng mô hình phương pháp 3 bước
Nhìn vào bảng kết quả của 3 lớp khi tiến hành dạy bằng mô hình phương pháp
3 bước và 6 bước có thể thấy: Ở 2 lớp được dạy cùng bằng mô hình phương pháp 6
bước thì lớp 10cb11 (lớp tốt hơn) đạt kết quả tốt hơn (điểm trung bình 7,16 đ),
Lớp 10cb9*
Lớp 10cb11*
Lớp 10cb10**
a
6 (13,3)
15 (33,3%)
10 (22,2%)
b
c
a
b
c
d
a
b
a
b
c
a
b
c
d
a
28 62,2%)
3 (4,5%)
12 (26,7%)
18 (40%)
15 (33,3%)
0
38 (84,4%)
7 (16,6%)
19 (42,2%)
24 (53,3%)
2 (4,5%)
5 (17,7%)
20 (44,4%)
18 (40%)
2 (4,4)
45 (100%)
0
28 (62,2%)
0
17 (37,8%)
41 (91%)
4 (9%)
27 (60%)
7 (17,8%)
8 (17,8%)
12 (26,7%)
23 (51,1%)
2 (4,4%)
28 (62,2%)
được những nét cơ bản:
- Đưa ra được một số phương pháp dạy các bài thực hành nói chung và bài thực
thành viết báo cáo nói riêng trong chương trình địa lí lớp 10 ban cơ bản
- Cách vận dụng các mô hình phương pháp dạy thực hành vào dạy bài thực hành
viết báo cáo
- Chứng minh được tính hiệu quả của các mô hình phương pháp qua thực nghiệm
sư phạm.
2. Khuyến nghị
- Khi dạy các bài thực hành địa lí ở các lớp có trình độ khác nhau GV nên sử
dụng các phương pháp khác nhau
- Để dạy các bài thực hành có hiệu quả, cần quan tâm đến vấn đề cơ sở vật chất
(máy móc thiết bị, bản đồ, phòng ốc, tranh ảnh…)
- Khi tiến hành làm nhóm, không nên để nhóm quá đông, như vậy sẽ xảy ra tình
trạng ỷ lại, không làm việc của một số HS
- Sau mỗi bài thực hành, GV nên kiểm tra mức độ hiểu bài của HS (có thể thu bài
để chấm)
3. Khả năng áp dụng
- Các phương pháp được trình bày trong đề tài đã được tác giả thực hiện tại một
số lớp 10 năm học 2009-2010 tại trường THPT Điểu cải và đạt kết quả khả quan
- Trong điều kiện sĩ số học sinh một lớp đông (45-50 hs) và cơ sở vật chất chưa
hoàn thiện vẫn có thể áp dụng các phương pháp trong đề tài
PHỤ LỤC
PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN
Họ và tên:
Lớp:
Hay khoanh tròn vào ý mà em lựa chọn
1. Qua tiết học này, em tiếp thu bài được bao nhiêu %?
a. >75%
a. Có
b. Không
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KÊNH ĐÀO XUYÊ VÀ PANAMA
Kênh đào Xuyê
Kênh đào Panama
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lí luận dạy học Địa lí (phần đại cương), Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc,
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2001
2. SGK địa lí lớp 10, Lê Thông (chủ biên), NXB Giáo dục, 2006
3. Sách giáo viên địa lí 10, Lê Thông (chủ biên), NXB Giáo dục, 2006
4.Tài liệu bài giảng Lí luận dạy học (phần đại cương), Nguyễn văn Tuấn, Trường
ĐHSP kĩ thuật TPHCM, 2009
5.Dạy và học thực hành địa lí 10,11, Nguyễn Đức Vũ (chủ biên), NXB Giáo dục,
2008
6. Phương pháp rèn luyện kĩ năng địa lí 10 ban KHTN, Nguyễn Chí Tuấn, khóa
luận tốt nghiệp, trường ĐHSP TPHCM, niên khóa 2000-2004
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Ngô thị bích Thuận
Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
-
Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
trong toàn ngành có hiệu quả cao
-
Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Tốt
Khá
Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và
dễ đi vào cuộc sống:
Tốt
Khá
Đạt
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
trong phạm vi rộng: