Đánh giá chương trình đào tạo cử nhân ngành Huấn luyện thể thao Trường Đại học TDTT Bắc Ninh - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
-----------------------

NGUYỄN VĂN HÒA

ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CỬ NHÂN NGÀNH HUẤN LUYỆN THỂ THAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

BẮC NINH - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
-----------------------

NGUYỄN VĂN HÒA

ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CỬ NHÂN NGÀNH HUẤN LUYỆN THỂ THAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
Chuyên ngành : Giáo dục thể chất
Mã số

: 62140103



: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CLB

: Câu lạc bộ

CSVC

: Cơ sở vật chất

CT

: Chương trình

CTĐT

: Chương trình đào tạo

ĐH

: Đại học

ĐT

: Đào tạo

ĐVHT

: Đơn vị học trình


: Học sinh - sinh viên

KTĐG

: Kiểm tra - đánh giá

NCKH

: Nghiên cứu khoa học

QLTDTT

: Quản lý Thể dục thể thao

SV

: Sinh viên

SPSS

: Statistical Package for the Social Sciences

TC

: Tiêu chuẩn

TDTT

: Thể dục thể thao

Giả thuyết khoa học ......................................................................................................5
Ý nghĩa khoa học của luận án......................................................................................5
Ý nghĩa thực tiễn của luận án ......................................................................................6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................7
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực.....................................................................................7
1.1.1. Quan điểm chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác giáo
dục và đào tạo ..........................................................................................................7
1.1.1.1. Quan điểm chỉ đạo về công tác giáo dục đào tạo......................................7
1.1.1.2. Mục tiêu và các giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo đến
năm 2020 ..................................................................................................................9
1.1.2. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác phát triển nguồn
nhân lực .................................................................................................................10
1.1.2.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực
nói chung ................................................................................................................10
1.1.2.2. Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển
nguồn nhân lực cho sự nghiệp Thể dục thể thao ..................................................11
1.2. Những khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu .............................................14
1.2.1. Chương trình, chương trình khung ..........................................................14
1.2.2. Chương trình đào tạo .................................................................................15
1.2.3. Chất lượng chương trình ...........................................................................17
1.2.4. Đánh giá chương trình đào tạo .................................................................18


1.3. Các yêu cầu đối với chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ ......................21
1.3.1. Các yêu cầu đối với chương trình giáo dục đại học.................................21
1.3.1.1. Các yêu cầu của luật giáo dục .................................................................21
1.3.1.2. Yêu cầu về thực tiễn ..................................................................................22
1.3.1.3. Yêu cầu phù hợp với người học................................................................23
1.3.2. Quản lý đào tạo trong học chế tín chỉ .......................................................24

2.2.4. Cơ quan phối hợp nghiên cứu ...................................................................55
2.2.5. Kế hoạch và thời gian nghiên cứu.............................................................55
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ...................................57
3.1. Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo cử nhân ngành Huấn
luyện thể thao........................................................................................................57
3.1.1. Khái quát về công tác đào tạo cử nhân ngành Huấn luyện thể
thao tại các trường Đại học thể dục thể thao trong cả nước.............................57
3.1.1.1. Khái quát về công tác đào tạo cử nhân ngành Huấn luyện thể
thao tại các Trường Đại học thể dục thể thao trong cả nước ..............................57
3.1.1.2. Kết quả khảo sát công tác đào tạo cử nhân ngành Huấn luyện
thể thao tại các Trường Đại học thể dục thể thao trong cả nước ........................60
3.1.2. Xác định các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá thực trạng chương
trình đào tạo cử nhân ngành Huấn luyện thể thao Trường Đại học
thể dục thể thao Bắc Ninh....................................................................................63
3.1.2.1. Nguyên tắc xây dựng tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo cử
nhân ngành Huấn luyện thể thao...........................................................................63
3.1.2.2. Phỏng vấn lựa chọn các tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo
cử nhân ngành Huấn luyên thể thao......................................................................64
3.1.3. Xây dựng quy trình và cách thức đánh giá chương trình đào tạo
cử nhân ngành Huấn luyện thể thao Trường Đại học thể dục thể thao
Bắc Ninh ................................................................................................................67
3.1.3.1. Quy trình đánh giá chương trình đào tạo cử nhân ngành Huấn
luyện thể thao .........................................................................................................67
3.1.3.2. Cách thức đánh giá chương trình đào tạo cử nhân ngành Huấn
luyện thể thao .........................................................................................................68
3.1.4. Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo cử nhân ngành
Huấn luyện thể thao Trường Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh....................70


3.1.4.1. Mô tả diễn giải phân tích các tiêu chí trong từng tiêu chuẩn, tìm


3.2.2.2. Lựa chọn hệ thống tiêu chí đánh giá phẩm chất và năng lực
công tác của cử nhân ngành Huấn luyện thể thao theo hướng đáp ứng
nhu cầu xã hội ......................................................................................................119
3.2.2.3. Xác định độ đồng nhất của các tiêu chí đánh giá phẩm chất và
năng lực công tác của cử nhân ngành Huấn luyện thể thao theo hướng
đáp ứng nhu cầu xã hội........................................................................................120
3.2.3. Đánh giá phẩm chất và năng lực công tác của cử nhân ngành
Huấn luyện thể thao theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội .............................121
3.2.4. Ý kiến phản hồi của cựu sinh viên và người sử dụng lao động về
quá trình tổ chức đào tạo cử nhân ngành Huấn luyện thể thao.....................123
3.2.4.1. Ý kiến phản hồi của cựu sinh viên về quá trình tổ chức đào tạo
cử nhân ngành Huấn luyện thể thao....................................................................123
3.2.4.2. Ý kiến phản hồi của người sử dụng lao động về quá trình tổ
chức đào tạo cử nhân ngành Huấn luyện thể thao .............................................125
3.2.5. Bàn luận về đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của cử
nhân ngành Huấn luyện thể thao......................................................................127
3.2.5.1. Bàn luận về thực trạng số lượng sinh viên ngành Huấn luyện thể
thao ra trường công tác và nhu cầu nguồn nhân lực Huấn luyện viên ở
cơ sở tại các tỉnh thành phía Bắc ........................................................................127
3.2.5.2. Bàn luận về xác định các tiêu chí đánh giá phẩm chất và năng
lực công tác của cử nhân ngành Huấn luyện thể thao, theo hướng đáp
ứng nhu cầu xã hội...............................................................................................129
3.2.5.3. Bàn luận về kết quả đánh giá phẩm chất và năng lực công tác
của cử nhân ngành Huấn luyện thể thao và ý kiến phản hồi của cựu sinh
viên và người sử dụng lao động về quá trình tổ chức đào tạo ngành
Huấn luyện thể thao .............................................................................................131
3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng chương trình đào tạo cử
nhân ngành Huấn luyện thể thao.....................................................................133
3.3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn lựa chọn giải pháp nâng cao chất

TT
1.1
1.2
1.3
1.4
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5

Bảng

3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17
3.18

Nội dung

Trang

Thống kê sân bãi dụng cụ phục vụ đào tạo của Trường Đại học
Thể dục thể thao Bắc Ninh
Kết quả đánh giá chất lượng trang thiết bị và cơ sở hạ tầng phục
vụ cho công tác giảng dạy (n=152)
Kết quả đánh giá chất lượng công tác giảng dạy của giảng viên
Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (n=152)
Kết quả đánh giá chất lượng công tác tổ chức kỳ học phụ
Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (n=135)
Kết quả đánh giá của Nhà sử dụng lao động chất lượng sinh viên
Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh sau khi tốt nghiệp
(n=28)
Thống kê số lượng sinh viên tốt nghiệp của các khóa đã ra
trường khoa HLTT Trường ĐH TDTT Bắc Ninh

33
38
38
40
60
61
62
65
66
69
72
74
76
77
82
83

3.3

Biểu
đồ

3.4
3.5
3.6
3.7

Nội dung
Thống kê kết quả điểm rèn luyện của SV các khóa đã ra
trường khoa HLTT Trường ĐH TDTT Bắc Ninh
Thống kê kết quả học tập môn thể thao chuyên ngành của các
khóa đã ra trường khoa Huấn luyện thể thao Trường Đại học
Thể dục thể thao Bắc Ninh
Kết quả phân tích điểm mạnh, điểm yếu của chương trình đào tạo
Kết quả đánh giá thực trạng chương trình đào tạo ngành Huấn
luyện thể thao (n=16)
Tổng hợp giữa hai bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo
Thống kê số lượng sinh viên ngành Huấn luyện thể thao ra
trường công tác tại cơ sở thuộc các tỉnh thành miền Bắc
Thống kê thực trạng nhân lực cán bộ huấn luyện viên tại các tỉnh
thành phía Bắc
Thống kê nhu cầu nhân lực huấn luyện viên tại các tỉnh thành
phía Bắc
Kết quả phỏng vấn lựa chọn các tiêu chí đánh giá phẩm chất và
năng lực công tác của cử nhân ngành Huấn luyện thể thao (n=72)
Độ đồng nhất của kết quả phỏng vấn các tiêu chí đánh giá
phẩm chất và năng lực công tác của cử nhân ngành Huấn

101
108
109
110
119
120
121
123
125
140
149
61
65
76
82
97
141
149


1
PHẦN MỞ ĐẦU
Giáo dục và đào tạo luôn đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta rất quan
tâm chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo, đặc biệt là phát triển giáo dục đại học
(GDĐH). Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư khóa IX về việc
xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nêu rõ
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là điều kiện
để phát huy động lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong

Do đó chất lượng đào tạo là vấn đề luôn được các Trường ĐH cũng như toàn
xã hội quan tâm. Tuy nhiên, tùy theo quan niệm và cách tiếp cận của các bên liên
quan như (người học, người dậy, nhà quản lý, người sử dụng lao động…), mà
chất lượng được hiểu và đánh giá theo những cách khác nhau. Từ đó kết quả đánh
giá và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐT cũng có thể khác nhau về nội
dung hoặc mức độ đối với từng vấn đề cụ thể. Hiện nay các trường ĐH dựa vào
Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GDĐH do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2007
[15]. Đây là bộ TC khá là toàn diện song cách đánh giá này chủ yếu cho biết
trường ĐH được đánh giá có đảm bảo điều kiện “ngưỡng” về chất lượng do cơ
quan quản lý đặt ra hay không (đạt hay không đạt), chứ chưa cho biết cụ thể sinh
viên tốt nghiệp ra trường làm việc thế nào, sản phẩm đào tạo có được thị trường
lao động chấp nhận không. Trong khi đó mối quan tâm chủ yếu của người sử
dụng lao động là sản phẩm đầu ra, đó là phẩm chất và năng lực công tác của SV tốt
nghiệp [60].
Trường Đại học thể dục thể thao (ĐH TDTT) Bắc Ninh là trường đầu ngành
trong khối các Trường ĐH TDTT và Đại học Sư phạm TDTT được giao nhiệm vụ
đào tạo cán bộ TDTT có trình độ cao đẳng, cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ và đào tạo tài
năng thể thao trẻ, [30]. Đặc biệt Trường ĐH TDTT Bắc Ninh được Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch (VHTT&DL) chọn một trong năm Trường thuộc Bộ
VHTT&DL phấn đấu đến năm 2020 đạt trường trọng điểm quốc gia; Bộ
VHTT&DL đã phê duyệt Chiến lược phát triển Trường ĐH TDTT Bắc Ninh đến
năm 2020, tầm nhìn năm 2030 [96].
Để đáp ứng được chiến lược phát triển Trường ĐH TDTT Bắc Ninh đến năm
2020, tầm nhìn năm 2030, Nhà trường đã tiến hành đổi mới nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo của nhà trường, với các giải pháp đồng bộ như tăng cường cơ sở vật
chất (CSVC) phục vụ công tác dạy và học, đổi mới kế hoạch ĐT, đổi mới phương
pháp giảng dạy nâng cao chất lượng GD, nâng cao trình độ chuyên môn của mỗi
giáo viên (GV)... trong đó vấn đề xây dựng, bổ sung cập nhật hay đổi mới CTĐT



Dương (2015) “Giải pháp nâng cao chất lượng ĐT ĐH của Trường ĐH TDTT Bắc
Ninh” [44]. Các công trình nghiên cứu trên đã đánh giá được một phần thực trạng
công tác đào tạo của nhà trường, đồng thời đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao


4
hiệu quả của công tác ĐT cho các ngành học trong thời gian qua. Tuy nhiên, việc
khảo sát và đánh giá thực trạng công tác đào tạo cử nhân ngành HLTT trong suốt
quá trình đào tạo vừa qua thì vẫn chưa có tác giả nào đề cập tới.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu luận án: “Đánh giá chương
trình đào tạo cử nhân ngành Huấn luyện thể thao Trường Đại học Thể dục thể thao
Bắc Ninh”.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, tổng hợp lý luận và thực tiễn, luận án tiến hành xác
định các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá thực trạng CTĐT cử nhân ngành HLTT và
đánh giá sản phẩm đào tạo ngành HLTT theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, từ đó
tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CTĐT cử nhân ngành HLTT nói
riêng và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường ĐH TDTT Bắc Ninh nói chung.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án xác định giải quyết các
nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo cử nhân ngành
Huấn luyện thể thao.
Để giải quyết được nhiệm vụ 1, luận án tiến hành các nội dung nghiên cứu sau:
Khái quát về công tác đào tạo cử nhân ngành HLTT tại các trường ĐH
TDTT trong cả nước.
Xác định các tiêu chuẩn và tiêu chí trong đánh giá CTĐT cử nhân ngành
HLTT Trường ĐH TDTT Bắc Ninh.
Xây dựng quy trình và cách thức đánh giá CTĐT cử nhân ngành Huấn luyện
thể thao Trường ĐH TDTT Bắc Ninh.

ngành HLTT.
Giả thuyết khoa học
Đánh giá CTĐT là một khâu quan trọng trong đảm bảo và nâng cao chất
lượng đào tạo của Nhà trường, song trong thực tế việc triển khai, công tác đánh giá
CTĐT cử nhân ngành HLTT đạt hiệu quả chưa cao, do nhiều nguyên nhân. Nếu lựa
chọn được mô hình với hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá CTĐT cử nhân ngành
HLTT phù hợp với điều kiện thực tiễn của Nhà trường; đồng thời thu nhận được ý
kiến đánh giá của Nhà sử dụng lao động đối với sản phẩm đào tạo, thì sẽ đề xuất
được những giải pháp nâng cao chất lượng CTĐT cử nhân ngành HLTT.
Ý nghĩa khoa học của luận án
Quá trình nghiên cứu luận án đã hệ thống hóa lý thuyết đánh giá CTGD đại
học, các xu thế đánh giá CT, các mô hình đánh giá CT, đã lựa chọn được mô hình
đánh giá với hệ thống TC, tiêu chí đánh giá CTĐT cử nhân ngành HLTT, các tiêu
chí đánh giá về phẩm chất và năng lực công tác của cử nhân ngành HLTT theo


6
hướng đáp ứng nhu cầu xã hội và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng CTĐT cử
nhân ngành HLTT, Trường ĐH TDTT Bắc Ninh.
Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Luận án đã lựa chọn được mô hình AUN đánh giá CTĐT ngành HLTT. Trên cơ
sở bộ tiêu chuẩn và tiêu chí AUN, luận án đã tiến hành lựa chọn và xây dựng Bộ
tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo cử nhân ngành HLTT, với 12
tiêu chuẩn và 62 tiêu chí, phù hợp với điều kiện thực tiễn của ngành HLTT Trường
Đại học TDTT Bắc Ninh. Kết quả đánh giá thực trạng CTĐT ngành HLTT đạt 4.18
điểm/7 điểm (đạt đúng như yêu cầu của tiêu chí), tức là các văn bản minh chứng
cho các tiêu chí trên đạt ở mức trung bình và điểm đạt ở mức như dự kiến.
Kết quả nghiên cứu của luận án đã lựa chọn được 05 tiêu chuẩn và 32 tiêu
chí đánh giá phẩm chất và năng lực công tác của cử nhân ngành HLTT theo hướng
đáp ứng nhu cầu xã hội. Đánh giá của người sử dụng lao động đối với sản phẩm

Cùng với khoa học và công nghệ, GD&ĐT đã được Đại hội Đảng lần thứ
VII xem là quốc sách hàng đầu. Đó là một động lực thúc đẩy và là một điều kiện
cơ bản bảo đảm việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo
vệ đất nước. Phải coi đầu tư cho GD là một trong những hướng chính của đầu tư
phát triển, tạo điều kiện cho GD đi trước và phục vụ đắc lực sự phát triển KTXH.
Huy động toàn xã hội làm GD, động viên các tầng lớp nhân dân giúp sức xây
dựng nền GD quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước [2].
Đại hội Đảng lần thứ VIII khẳng định một lần nữa vai trò quan trọng của
khoa học công nghệ và GD&ĐT: Cùng với khoa học và công nghệ, GD&ĐT là
quốc sách hàng đầu. Coi trọng cả 3 mặt của GD: mở rộng qui mô, nâng cao chất
lượng và phát huy hiệu quả để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
CNH,HĐH. Đổi mới hệ thống GD chuyên nghiệp và ĐH, kết hợp ĐT với nghiên
cứu, tạo nguồn nhân lực đủ khả năng tiếp cận với công nghệ tiên tiến [3].
Đại hội Đảng lần thứ IX cũng nêu rõ: Tiếp tục nâng cao chất lượng GD toàn
diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống
quản lý GD; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, XH hoá [4]. Vấn đề GD&ĐT một
lần nữa lại được Đại hội Đảng lần thứ X tiếp tục khẳng định: GD&ĐT cùng với
khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy


8
CNH - HĐH đất nước [7]. Bên cạnh đó Đảng ta đã chỉ ra những mặt yếu kém về
GD&ĐT như: Chất lượng GD còn nhiều yếu kém, khả năng chủ động, sáng tạo của
học sinh, sinh viên (HSSV) ít được bồi dưỡng, năng lực thực hành của HSSV còn
yếu. Chương trình đào tạo, phương pháp dạy và học còn lạc hậu, nặng nề, chưa thật
phù hợp.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013, Hội nghị lần thứ VIII
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT
đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN
và hội nhập quốc tế với quan điểm chỉ đạo [8]:

1.1.1.2. Mục tiêu và các giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam không còn là sân chơi riêng của các cơ
sở ĐT nói chung và các trường ĐH Việt Nam nói riêng, sẽ có nhiều trường đại học,
cao đẳng nước ngoài đăng kí hoạt động ở nước ta. Chúng ta muốn đi lên, muốn hội
nhập, các trường ĐH, cao đẳng, các cơ sở GD của Việt Nam phải chấp nhận sức
cạnh tranh, phải nâng cao năng lực quản lý của mình, phải nâng tầm đào tạo nguồn
nhân lực của ta ngang bằng chất lượng ĐT của các nước trong khu vực và thế giới.
Trong bối cảnh hội nhập đó nhà nước ta đã ban hành các văn bản pháp quy nhằm
đổi mới và nâng cao chất lượng GDĐH. Trong đó có văn bản số 711/QĐ-TTg ngày
13 tháng 6 năm 2012 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
GD giai đoạn (2011 - 2020) [85].
Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020, nền GD nước ta được đổi mới căn bản
và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, XH hoá, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế; chất lượng GD được nâng cao một cách toàn diện, gồm: GD đạo đức, kỹ
năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học;
đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH
-HĐH đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng XH trong GD
và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành XH học tập.
Mục tiêu cụ thể cho GD nghề nghiệp và GDĐH: Hoàn thiện cơ cấu hệ
thống GD nghề nghiệp và ĐH; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ ĐT, nâng
cao chất lượng ĐT, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - XH; đào tạo
ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân,
đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong
công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động
của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và
thế giới.


10
Luận án nhận thức rõ chiến lược phát triển GD&ĐT của Đảng và Nhà nước



11
phát triển toàn diện về trí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức, có năng lực tự học, tự đào
tạo, năng động, chủ động, tự lực, sáng tạo, có tri thức và kỹ năng nghề nghiệp cao,
có khả năng thích ứng và nhanh chóng tạo được thế chủ động trong môi trường
sống và làm việc.
Luận án thống nhất quan điểm đào tạo nhân lực phải gắn với nhu cầu xã hội,
nhu cầu của thị trường lao động. Đây cũng là mục tiêu quan trọng giúp luận án
triển khai công tác đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của sản phẩm đào tạo. Cùng
với quy hoạch phát triển nhân lực của các Bộ ngành, địa phương, sự đầu tư và
chính sách khuyến khích của Nhà nước, cần sử dụng rộng rãi, hiệu quả các cơ chế
và công cụ của kinh tế thị trường để mở rộng quy mô, điều chỉnh cơ cấu ngành
nghề đào tạo, nâng cao chất lượng nhân lực và huy động các nguồn vốn cho phát
triển ĐT nhân lực.
1.1.2.2. Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển nguồn
nhân lực cho sự nghiệp Thể dục thể thao
Khái niệm nguồn nhân lực thể thao: theo tác giả Trương Quốc Uyên trong
bài báo khoa học: Nhu cầu nguồn nhân lực cán bộ thể thao hiện nay và những năm
tới, nhìn từ thực tiễn nước ta đó là: “Nguồn lực con người là một bộ phận dân số
đông đảo trong độ tuổi lao động, có những phẩm chất chính trị, năng lực như: Sức
khoẻ, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức và tính tích cực của cá nhân, đang và sẽ tham
gia vào hoạt động sáng tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần cho nhân dân, đất
nước” [105, Tr.4-8]. Đây là một khái niệm phù hợp với thực tiễn nước ta hiện nay,
tuy nhiên cần đưa ra khái niệm nguồn nhân lực TDTT gắn với lĩnh vực hoạt động
đặc thù của TDTT.
Theo quan điểm của luận án, nguồn nhân lực TDTT là một bộ phận dân số
trong độ tuổi lao động, có những phẩm chất chính trị, năng lực như: Sức khoẻ, kỹ
năng nghề nghiệp, đạo đức và tính tích cực của cá nhân, đang và sẽ tham gia vào
hoạt động sáng tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần trong lĩnh vực TDTT.

theo đúng định hướng, không ngừng nâng cao chất lượng các hoạt động TDTT, đòi
hỏi phải có nguồn nhân lực rất lớn, đa dạng, phong phú bao gồm nhiều lực lượng
lao động khác nhau về chuyên môn nghiệp vụ và trình độ đào tạo từ cán bộ quản lý
cấp cao ở trung ương đến cán bộ quản lý ở cơ sở.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho TDTT mang tính đặc thù của hoạt
động thể thao là nhằm điều khiển sự phát triển thể chất nâng cao sức khoẻ của con
người. Nó có tác dụng GD nâng cao khả năng thành tích tối đa của con người nên


13
đòi hỏi phải dựa trên cơ sở khoa học của nhiều chuyên ngành khác nhau về con
người như HLTT, y sinh học, tâm lý học, đạo đức học, xã hội học... Do đó, để ĐT
được nguồn nhân lực TDTT có chất lượng trước hết phải ĐT và bồi dưỡng được
đội ngũ cán bộ giảng viên có trình độ cao thuộc nhiều lĩnh vực làm nhiệm vụ
nghiên cứu, đào tạo tại các cơ sở ĐT, nghiên cứu trọng điểm của nhà nước. Nơi đào
tạo ra đội ngũ cán bộ quản lý, HLV, giáo viên, giảng viên, bác sỹ thể thao có trình
độ chuyên môn giỏi. Nhà nước ban hành chính sách đào tạo bồi dưỡng và thu hút
các nhà khoa học đầu ngành về làm việc tại các cơ sở ĐT này [27].
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng nhân lực cho TDTT nêu
trên, cơ quan quản lý nhà nước về TDTT ở trung ương có trách nhiệm phối hợp với
các bộ ngành có liên quan như: Bộ GD&ĐT; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội,
Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính… giúp
Chính phủ xây dựng quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo cán bộ, HLV, giáo viên
GDTC, hướng dẫn viên, cán bộ quản lý TDTT trong cả nước; quản lý thống nhất
chương trình khung ĐT cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ về thể thao ở các cấp
độ khác nhau đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động trong các cơ sở thể thao [78].
Công tác ĐT về nguồn nhân lực TDTT trên toàn quốc hiện nay có 12 cơ sở
đào tạo Trung cấp TDTT (mỗi năm ĐT khoảng 1200 học sinh ở các ngành: TDTT,
GDTC, Quản lý TDTT, Sư phạm TDTT, Văn - Thể dục); 29 cơ sở đào tạo Cao
đẳng TDTT (mỗi năm đào tạo khoảng 2300 sinh viên ở các ngành: GDTC, Quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status