BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
DỰ THẢO
ĐỀ ÁN
ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ KẾ TOÁN
(MÃ NGÀNH 60340301)
Tập 1
TP. CẦN THƠ tháng 8 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
DỰ THẢO
ĐỀ ÁN
ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ KẾ TOÁN
(MÃ NGÀNH 60340301)
Tập 2
PHỤ LỤC HỒ SƠ
TP. CẦN THƠ tháng 8 năm 2015
MỤC LỤC
1. TỜ TRÌNH ..................................................................................................................... 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2015
Số………./TT-ĐHTĐ
TỜ TRÌNH
ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
(Kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐ ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Trưởng
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo)
NGÀNH KỀ TOÁN
Mã số: 60340301
Kính gửi: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.
Khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là khu vực có nhiều tiềm năng phát
triển kinh tế xã hội. Hằng năm các trường Đại học trên địa bàn TP.Cần Thơ và khu vực
đồng bằng sông Cửu Long đã đào tạo hơn 1.000 sinh viên các chuyên ngành Tài chính –
Ngân hàng và Kế toán. Thế nhưng, cácTrường Đại Học tại Cần Thơ chưa đào tạo Thạc sĩ
ngành Kế Toán nên chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển nhân lực có trình độ thạc sĩ kế
toán cho khu vực. Trường Đại học Tây Đô đã tiến hành khảo sát nhu cầu thông qua tọa
đàm với lãnh đạo các Sở, Ban Ngành, ở Thành phố Cần Thơ và một số Tỉnh thuộc khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long, và tọa đàm với đại diện sinh viên kế toán 05 khóa đã ra trường.
Qua trao đổi, chúng tôi nhận thấy nhu cầu thạc sĩ Kế toán nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là rất lớn.
Trường Đại học Tây Đô được thành lập theo Quyết định số 54/2006/QĐ-TTG ngày
9 tháng 3 năm 2006 của Thủ Tướng Chính phủ; 9 năm xây dựng và phát triển, đến nay
Trường đã hình thành 10 khoa, tổ chức đào tạo 20 chuyên ngành đại học thuộc các loại
Kinh tế TP.Hồ Chí Minh tham gia giảng dạy. Cơ sở vật chất và phương tiện giảng dạy của
Trường như Phòng học, Thư viện, máy chiếu và phòng máy vi tính đáp ứng tốt yêu cầu
học tập và nghiên cứu của học viên.
Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh trong 05 năm đầu của ngành Kế toán, đề nghị Bộ Giáo
Dục và Đào Tạo cho phép đào tạo bình quân mỗi năm là 100 học viên, riêng trong năm
2015 là 150 học viên. Trên cơ sở chuẩn bị xong chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên
cơ hữu và giảng viên mời giảng, cùng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ Thạc
sĩ, Trường Đại học Tây Đô kính trình Bộ Giáo Dục và Đào Tạo xem xét cho phép trường
đào tạo Thạc sĩ ngành Kế Toán. Toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo đã được
đưa lên trang web của Trường tại địa chỉ:
Trân trọng kính trình.
Nơi gửi:
-
HIỆU TRƯỜNG
Như trên
Lưu
TRẦN CÔNG LUẬN
Trang 2
PHẦN I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Thuyết minh lý do đăng ký mở Thạc sĩ Kế toán.
Nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội ở Thành phố Cần Thơ nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung là bức
thiết, trong đó có nhu cầu đào tạo Thạc sĩ Kế Toán.
Lực lượng sinh viên tốt nghiệp Đại học ngành Kế Toán từ các trường Đại học như:
Đại học Cần Thơ, Đại học An Giang, Đại học Võ Trường Toản, Đại học Tây Đô, Đại học
2.3. Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ.
Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của Trường phát triển nhanh chóng về số
lượng và chất lượng. Hiện nay, Trường có 547 cán bộ cơ hữu, trong đó giảng viên là 472
bao gồm: 4 Giáo sư, Tiến sĩ; 16 Phó Giáo sư, Tiến sĩ, 39 Thạc sĩ và 165 cử nhân, kỹ sư.
Trong số giảng viên là thạc sĩ và cử nhân, có nhiều giảng viên đang là học viên Cao Học,
nghiên cứu sinh. Trường đang có kế hoạch tuyển thêm 50 giảng viên. Hiện nay, số giảng
viên cơ hữu, cán bộ quản lý kiêm nhiệm công tác giảng dạy của Trường chiếm hơn 70%
tổng số giảng viên giảng dạy tại Trường. Hàng năm, lãnh đạo nhà trường đều có Kế hoạch
tuyển dụng giảng viên cơ hữu có học vị Tiến sĩ trở lên và mời một số Giáo sư, Phó Giáo
sư, Tiến sĩ ở các trường tham gia, để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học
nhằm, góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của Trường.
2.4. Hoạt động đào tạo.
Sau 9 năm thành lập và phát triển (9/3/2006 – 9/3/2015), Trường đã đào tạo được
hơn 27.000 sinh viên, hiện tại số sinh viên còn đang học tại Trường là 8.281 sinh viên.
Trường đã được phép đào tạo đại học ngành kinh tế với 5 chuyên ngành được trình bày ở
Bảng 1. Trường đã công nhận tốt nghiệp cho 5.459 sinh viên, phần lớn sinh viên ra trường
tìm được việc làm phù hợp với ngành được đào tạo và được xã hội đón nhận tích cực. Số
lượng sinh viên tốt nghiệp của Trường từ năm 2009 – 2015 là 5.459 sinh viên các ngành.
Trong đó, khoa Kế Toán – Tài Chính đã có 6 khóa sinh viên Đại học chính quy tốt nghiệp
với số lượng 2.196 sinh viên.
Bảng 1. Các chuyên ngành đào tạo trình độ Đại học hệ chính quy tại Trường
STT
NGÀNH ĐÀO TẠO
MÃ NGÀNH
01
Kế Toán
2.5. Các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo.
2.5.1. Về chương trình đào tạo.
Trường Đại Học Tây Đô hiện có 10 Khoa gồm Khoa Quản Trị Kinh doanh, Khoa
Kế Toán – Tài Chính – Ngân hàng, Khoa Ngữ văn, Khoa Kỹ Thuật – Công nghệ, Khoa
Sinh Học ứng dụng, Khoa Cơ bản, Khoa Dược – Điều Dưỡng, Khoa Đào Tạo thường
xuyên, Khoa Lý Luận Chính Trị, Khoa sau Đại Học. Chương trình đào tạo các ngành học,
cấp học được xây dựng theo khung chương trình của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, bảo đảm
số đơn vị học trình trong khóa của mỗi chương trình. Chương trình đào tạo được Hội đồng
Khoa Học và Đào tạo của Trường thông qua với việc quy định những nguyên tắc chung,
những môn học chung, phần thực tập và tốt nghiệp phù hợp với mỗi chuyên ngành.
2.5.2. Vấn đề liên kết đào tạo.
Về liên kết đào tạo trong nước: Trường Đại học Tây Đô đã liên kết với Trường
Đại học Kinh tế - Luật thuộc Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo ngành
Quản trị kinh doanh hình thức vừa làm vừa học với số lượng trúng tuyển là 97 sinh viên
của Khóa đầu tiên 2008 – 2012. Lãnh đạo nhà trường đã đề nghị với lãnh đạo các trường
trong nước về việc liên kết đào tạo Thạc sỹ khối Kinh tế tại Trường Đại Học Tây Đô.
Về liên kết đào tạo với nước ngoài: Trường Đại Học Tây Đô đã ký bản ghi nhớ về
liên kết đào tạo trình độ Thạc Sỹ với Trường Đại Học Bách Khoa Bắc Âu, Hoa Kỳ. Tiếp
tục tìm kiếm cơ hội hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học với các trường danh
tiếng trên thế giới.
2.5.3. Kiểm định chất lượng.
Trường Đại Học Tây Đô đã ban hành Quyết định số 08/QĐ-ĐHTĐ ngày 19/1/2009
về việc thành lập Trung tâm Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục. Trung tâm có chức
năng phối hợp với phòng Đào Tạo và các Khoa tổ chức thi kết thúc môn học từng học kỳ,
thi tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học các ngành, tham gia với trung tâm Tin học, trung
tâm Ngoại ngữ tổ chức thi cấp chứng chỉ quốc gia A, B, C cho sinh viên trong trường và
học viên ngoài trường, thi tuyển sinh liên thông, vừa làm vừa học. Trung tâm có nhiệm vụ
tổ chức, đánh giá chất lượng đào tạo của trường theo 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí của Bộ
Giáo Dục và Đào Tạo.
3. Giới thiệu về Khoa Kế Toán – Tài Chính.
trình Bộ Giáo Dục và Đào Tạo xem xét và quyết định giao nhiệm vụ đào tạo Thạc sĩ Kế
toán cho trường từ năm 2015 trở đi.
Trang 6
PHẦN II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
(Thạc sĩ ngành Kế toán – mã số 60340301)
2.1. Những căn cứ xây dựng đề án đào tạo.
Đề án đào tạo Thạc sĩ Kế toán của trường đại học Tây Đô dựa vào những căn
cứ sau đây:
Các văn bản hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo thạc sĩ của Bộ Giáo
Dục & Đào tạo ban hành, gồm có:
- Thông tư 38/2010/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2010.
- Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014.
- Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 04 năm 2015.
Ngoài 03 văn bản pháp lý của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo nêu ở trên, khi xây
dựng đề án đào tạo thạc sĩ, còn phải chú ý đến các căn cứ sau đây:
- Lực lượng giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng – những người trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ đào tạo, góp phần quyết định chất lượng đào tạo, giữ vững
và phát triển thương hiệu đào tạo thạc sĩ của nhà trường.
- Nhu cầu của cơ quan sử dụng và nhu cầu của người học là một trong
những căn cứ khá quan trọng khi xây dựng đề án đào tạo phải xem xét,
nghiên cứu và có kết quả khảo sát cụ thể.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng học, hệ thống thông tin, thư viện là
những điều kiện vật chất góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo.
- Tham khảo các chương trình đào tạo thạc sĩ kế toán của các trường tiên
tiến, có nhiều kinh nghiệm đào tạo thạc sĩ kế toán.
- Chiến lược đào tạo và phát triển của trường Đại học Tây Đô.
- Biên bản các ý kiến đóng góp của Hội Đồng Khoa Học – đào tạo của trường.
o Các kỹ năng chuyên sâu về nghiệp vụ kế toán tài chính, kế toán
quản trị, và kiểm toán…
o Các kỹ năng về tổ chức thực hiện công tác kế toán – kiểm toán, tổ
chức ứng dụng công nghệ tông tin trong công tác kế toán ở doanh
nghiệp, cơ quan…
o Các kỹ năng xây dựng, đề xuất, hoạch định các chính sách, các chế
độ quản lý về kế toán tại các địa phương, các Sở ngành…
o Các kỹ năng tự đào tạo về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, kỹ năng
nâng cao năng lực đảm nhận những công việc mới, phức tạp hơn;
năng lực nghiên cứu khoa học về những vấn đề thuộc lĩnh vực kế
toán, nhằm tạo cơ hội tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học
nghiên cứu sinh.
2.3. Hình thức đào tạo, thời gian đào tạo, thời lượng đào tạo.
Dự kiến chương trình đào tạo thạc sĩ kế toán, trường Đại học Tây Đô sẽ tiến
hành theo hình thức “chính quy tập trung” với thời gian đào tạo 02 năm, thời lượng
60 tín chỉ kể cả thời gian viết luận văn thạc sĩ.
2.4. Đối tượng và quy mô tuyển sinh
Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam muốn dự thi vào Cao học
ngành kế toán tại trường đại học Tây Đô cần có những điều kiện sau:
2.4.1. Về văn bằng
- Có bằng tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc phù hợp với chuyên
ngành đăng ký dự thi, thuộc ngành Kế toán, cụ thể chuyên ngành: Kế toán
doanh nghiệp; Kế toán đơn vị sự nghiệp; Kế toán; Kiểm toán.
- Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành gần với ngành đăng ký dự thi, đã
học bổ sung kiến thức các môn học để có trình độ tương đương với bằng
tốt nghiệp đại học đúng ngành. Các ngành gần gồm: Quản lý kinh tế; Kinh
tế; Quản trị kinh doanh; Kinh doanh quốc tế; Quản lý và phân tích thông
tin quốc tế; Quản lý nguồn nhân lực; Thương mại quốc tế; Ngoại thương
và Thẩm định giá; Tài chính – Ngân hàng.
Trang 8
Kế toán tài chính
3
45
2
Hệ thống thông tin kế toán
3
45
3
Kế toán quản trị
3
45
4
Kiểm toán căn bản
3
45
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo được ban hành vào ngày 28 tháng 02 năm 2011.
Trang 10
PHẦN III
NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
3.1. Đội ngũ giảng viên cơ hữu và mời giảng
Đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường Đại học Tây Đô hiện nay đáp ứng được yêu
cầu theo quy định của Thông tư 38/2010/TT-BGDĐT ngày 22/12/2010 và Thông tư
15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/05/2014 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo. Đội ngũ giảng viên
mời giảng của trường là những giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong đào tạo thạc sĩ kế
toán ở các trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà
Nội, và trường Đại học Cần Thơ. Danh sách giảng viên cơ hữu và mời giảng được trình
bày ở mẫu 1a, 1b – Phụ lục III. Các bản sao văn bằng và lý lịch khoa học của các giảng
viên được trình bày ở Phụ Lục IV.
Mẫu 1a (Phụ Lục III). Đội ngũ giảng viên cơ hữu tham gia đào tạo trình độ Thạc sĩ
chuyên ngành Kế toán.
Số
TT
Họ và tên, năm
sinh, chức vụ
hiện tại
(1)
(2)
(5)
(6)
TS
1987
VN
Kinh tế
Kế toán
Kiểm
toán
Tham gia đào tạo
sau Đại học tại Đại
học Kinh tế Quốc
dân Hà Nội
Đại học mở từ năm
1990.
02
Nguyễn
Thanh
Quý
Sinh năm 1951
Giảng viên cơ
hữu trường Đại
học Tây Đô
- Kế toán quản trị.
- Kế toán HCSN.
- Kế toán tài chính
- 01 bài báo khoa học đăng ở tạp
chí kinh tế và phát triển số
10/2013.
03
Đào
Trọng
Thanh
Sinh năm 1952
Giảng viên cơ
hữu trường Đại
học Tây Đô
TS
2003
VN
Kinh tế
Kế toán
Kiểm
toán
Trường Đại học
Phương Đông.
Trường Đại học
Tây Đô
Sinh năm 1960
Tham gia thỉnh
giảng ở khoa Tài
chính-Ngân
hàng trường Đại
học Kinh tế
Quốc dân Hà
Nội. Giảng viên
cơ hữu của
Trường Đại học
Tây Đô
06
Nguyễn Tiến
Dũng
Sinh năm:
Chủ tịch Hội
đồng quản trị,
Phó hiệu trưởng
trường Đại học
Tây Đô
07
Trần Công Luận
Sinh năm:
Hiệu trưởng
trường Đại học
Tây Đô
chính
Tham gia nghiên cứu khoa học ở
trường, thành phố và cơ quan
Ngân hàng. Hướng dẫn 05 học
viên cao học ở trường Đại học
kinh tế quốc dân Hà Nội. Có 04
bài báo khoa học đăng trên 4 tạp
Giảng viên cơ hữu chí thị trường tài chính tiền tệ và
trường Đại học Tây tạp chí Ngân hàng. Viết 03
Đô
chương trong giáo trình Kế toán
tài chính.
Kinh tế
Giảng viên trường
Đại học Tây Đô
Tham gia nghiên cứu khoa học ở
trường và Thành phố. Có 20 đề
tài nghiên cứu khoa học, trong
đó:
+ 02 bài báo khoa học đăng ở kỷ
yếu Hội thảo khoa học ở khu vực
đồng bằng sông Cửu Long.
+ 01 đề tài ở tạp chí doanh nghiệp
và danh nhân.
+ 08 đề tài đăng ở tạp chí nghiên
cứu tài chính – marketing.
trường, tham gia viết 03 giáo
trình cho ngành kinh tế và quản
trị nguồn nhân lực, tham gia biên
soạn 1 sách chuyên khảo “Sản
xuất và đời sống của các hộ nông
dân không có đất hoặc thiếu đất ở
đồng bằng sông Cửu Long (Nhà
xuất bản chính trị quốc gia). Một
số bài báo đăng ở các tạp chí lớn.
Chủ biên hoàn thiện chương trình
đào tạo ngành tài chính Ngân
hàng của trường đại học Quang
Trung.
Quản
trị kinh
daonh
Tham gia hướng
dẫn Cao học ở
trường Đại học
Kinh tế Quốc Dân
Trang 12
09
Nguyễn Phước
Quý Quang
các tạp chí lớn trong nước.
Tham gia nghiên cứu khoa học.
+ 01 đề tài cấp Bộ - làm chủ
nhiệm.
+ 01 đề tài cấp Nhà Nước – tham
Tham gia giảng cao
gia.
học 2004
+ 02 đề tài cấp Tỉnh – tham gia.
+ 01 đề tài cấp cơ sở - tham gia.
+ 04 công trình khoa học được
công bố trên các tạp chí lớn.
+ Tham gia NCKH: 07 đề tài cấp
Bộ, 05 đề tài cấp TP và cơ sở.
+ Nhiều bài báo khoa học đăng ở
Tham gia giảng
các tạp chí khoa học và công
Cao Học
nghệ - Đại học Cần Thơ, ở Kỷ
yếu Hội thảo khoa học vùng
ĐBSCL
10
Tô Anh Dũng
Sinh năm 1950
Phó Trưởng
khoa trưởng Đại
học Tây Đô
Kinh tế
12
Bùi Văn Sáu
Sinh năm:
Giảng viên
trường Đại học
Tây Đô
Tiến sĩ
2003
Kinh tế
13
Phan Văn Thơm
Sinh năm
Giảng viên
trường Đại Học
Tây Đô
Tiến sĩ
Kinh tế
PGS
Tham gia nghiên cứu khoa học
Học
vị,
Chuyên
năm
ngành
tốt
nghiệp
4
5
Tham
Nơi
gia giảng cộng tác
Cao học
hiện
CSĐT
nay
6
7
Đại học
Ngoại
Thương.
Đại học
Tây Đô
Võ
Khắc
Gương
02
1955
Giảng viên
GS
2010
Tiến sĩ
(Pháp)
Năm
2010
Nông
nghiệp
Giảng
Cao học
ĐH Cần
Thơ 1979
Trường
ĐH Cần
Thơ
Tiến sĩ
(Hà
Lan)
2003
học,
nghiên
cứu sinh
Trường
ĐH Cần
Thơ
Lê Khương
Ninh
03 Sinh
năm
1965
Giảng viên
Lưu Thanh
Đức hải
04 Sinh
năm
1964
Giảng viên
PGS
Đề tài nghiên cứu khoa
học
8
+Tham gia NCKH:
-Chủ nhiệm 1 để tài cấp Bộ.
- 02 cấp Trường
- 18 sách giáo trình,
chuyên khảo, bài viết khoa
học, được công bố.
- Hướng dẫn 30 học viên
cao học và 1 NCS.
Trang 14
Phạm
Văn
Dược
05 Sinh
năm
1955
Trưởng khoa
PGS
2003
Hoàng Đức
Sinh
năm
06
1952
Trưởng khoa
PGS
2006
PGS
2009
Xuân
Bùi
Văn
Dương
10 Sinh
năm:
1962
PGS
2008
Tham gia NCKH:
+ 10 bài báo khoa học về
Giảng
Trường chuyên ngành kế toán
Tiến sĩ
Cao học
Kế toán
Đại học đăng trên các tạp chí kinh
(Việt
tại trường
- Kiểm
Kinh tế tế phát triển.
Nam)
Đại học
toán
Hướng dẫn 30 học viên cao
học và 04 nghiên cứu sinh.
- Tham gia NCKH, có 06
đề tài (chỉ định trong
những năm gần đây):
Giảng
Trường
Kế toán+ 02 đề tài công bố.
Tiến Sĩ
cao học
ĐH
Kiểm
+ 04 đề tài cấp cơ sở.
2000
Hướng
Kinh tế
toán
Viết nhiều giáo trình kế
dẫn NCS TPHCM
toán, tài chính.
Hướng dẫn nhiều nghiên
cứu sinh, học viên cao học.
+Tham gia NCKH 06 đề
Trường tài, trong đó:
Tiến sĩ
Kế toán- Tham gia Đại học - Chủ nhiệm 02 đề tài cấp
(Việt
Kiểm
giảng cao Kinh tế Bộ. 03 đề tài cấp trường.
Nam)
+ Nhiều đề tài cấp Bộ và
(Việt
dẫn cao
Kiểm
Kinh tế cấp cơ sở.
Nam)
học và
Toán
TP.HC
2002
NCS
M
Trang 15
Lê Ngọc Triết
11 1964
Giảng viên
Tiến sĩ
2002
Triết
học
TrườngĐ
H Cần
Thơ, ĐH
Tây Đô
(Việt
Nam)
2008
Tài
chính
lưu
thông
tiền tệ
Trường
Đại học
Kinh tế
TP.HCM
Nguyễn Hồng
Sao
14 Sinh
năm
1962
Giảng viên
Phạm Hiến
Minh
15 Sinh
năm
1950
Giảng viên
Huỳnh
(Việt
Nam)
2000
Tài
chính
lưu
thông
tiền tệ
Tham gia Tham gia
giảng
giảng dạy
Cao học
tại
tại trường Trường
ĐH Mở
ĐH Mở
TP.HCM TP.HCM
Kế toán
Hướng
kiểm
dẫn cao
toán
- Tham gia NCKH, có
nhiều đề tài, tham gia dự
Hội thảo trong nước và
ngoài nước.
- Đã xuất bản 8 sách giáo
trình, chuyên khảo về
thuế.
+Tham gia NCKH:
Trường
-Chủ nhiệm 01 đề tài cấp Bộ.
ĐH Kinh
-Chủnhiệm01đềtàicấpTrường.
tế
+Các công trình đã công bố
Tp.HCM
07 bài báo khoa học được
đăng trên các tạp chí phát
Trang 16
triển kinh tế, thời báo kinh tế
học
Trường
Tham gia NCKH:
ĐH Kinh
-Tham gia 02 đề tài cấp Bộ.
tế
-Tham gia……đề tài cấp
Tp.HCM
Trưởng.
Thủ trưởng cơ sở đào tạo
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 17
3.2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo.
Hiện nay, trường Đại học Tây đô đang tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chât trên
diện tích đất 12,6 ha tại phường Lê bình và phường Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, TP. Cần
Thơ theo Quyết định số 343/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2008.
Cơ sở vật chất của trường hiện có khối phòng học chữ U có kết cấu một trệt ba lầu
550
-
Máy cassettes Sony CFD- 2007, 2008
SỎ,V7
Nhật
60
-
Máy chiếu Panasonic 150
Lumen Model PT LP 75
40
Giám đốc Sở Giáo Dục và Đào Tạo
(Ký tên, đóng dấu)
Malaysia
Tên học phần
sử dụng thiết
bị
Thủ trưởng cơ sở đào tạo
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 18
Các phương pháp phân tích và dự báo trong
Kinh tế
02
Kinh tế lương (nâng cao)
03
Kinh tế lượng ứng dụng
NXB Lao động
– Xã hội 2012
25
04
Kinh tế lượng
NXB Lao động
– Xã hội 2012
25
05
Giáo trình Luật Kinh tế
+ Luật Thương Mại 1+2
2011
50
09
Luật Kinh tế
NXB Phương
Đông 2012
50
10
Kinh tế phát triển
NXB ĐHKT
TPHCM 2014
60
11
Hệ thống văn bản Luật Kinh tế
+ Luật Doanh Nghiệp.
+ Luật Đầu tư.
+ Luật Thương Mại
NXB Phương
14
Kỹ thuật khai báo Thuế (Thuế 3)
NXB ĐHKT
TPHCM 2014
20
15
Tài chính công và phân tích chính sách thuế
NXB ĐHKT
TPHCM 2013
30
16
Lý thuyết tài chính công
NXB ĐHKT
TPHCM 2012
50
17
Bài tập và câu hỏi trắc nghiệm thuế
20
21
Giáo trình kế toán quản trị
NXB Tài
Chính 2010
30
22
Phân tích kinh doanh
(Lý thuyết và bài tập)
NXB Thời Đại
2010
30
23
Phân tích kinh doanh (tái bản lần 3, có sửa
chữa bổ sung)
NXB ĐHKT
QD 2013
20
27
Bài tập Kiểm toán
(Trần Thị Giang Tâm)
NXB ĐHKT
TPHCM 2013
20
12
Giáo trình Thuế
13
Trang 20
28
Giáo trình nguyên lý Kế toán
(Bộ môn NL KT Khoa Kế toán – Kiểm toán
– KT – ĐHKT TPHCM)
NXB ĐHKT
TPHCM 2014
20
32
Đạo đức độc lập của Kiểm toán độc lập
(Trần Thị Giang Tâm – chủ biên)
NXB ĐHKT
TPHCM 2014
20
33
Kiểm soát chất lượng từ bên ngoài đối với
hoạt động kiểm toán độc lập
(Trần Thị Giang Tâm – chủ biên)
NXB ĐHKT
TPHCM 2015
50
34
Áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế
(Nguyễn Thế Lộc, Vũ Hữu Đức chủ biên)
NXB ĐHKT
TPHCM 2014
37
38
39
Bài tập và bài giải kế toán tài chính: Cập nhật
theo thông tư 244/2009/TT-BTC ngày
Việt Nam 2010
31/12/2009 và có hiệu lực từ ngày
15/02/2010
Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt
động thanh toán quốc tế của khối ngân hàng
Việt Nam 2010
TMCP Việt Nam thời kỳ hậu khủng hoảng
kinh tế tài chính toàn cầu
20
10
40
Khủng hoảng tài chính toàn cầu thách thức
Việt Nam 2009
với Việt Nam
10
nghiệp
05
45
Kế toán tài chính trong mối quan hệ với luật
Việt Nam 2010
kế toán và 26 chuẩn mực kế toán
10
46
Hệ thống bài tập và bài giải tài chính doanh
Việt Nam 2009
nghiệp
05
47
Phân tích tài chính doanh nghiệp
Việt Nam 2010
07
48
10
52
Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư
của ngân hàng thương mại: kinh nghiệm
Việt Nam 2009
thực tiễn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
10
53
Quản trị ngân hàng thương mại
Việt Nam 2010
20
54
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Việt Nam 2010
20
55
Trang 22