TÀI LIỆU HỎI – ĐÁP
NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 4 (KHÓA XI)
PHẦN I: Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay
Câu hỏi 1. Vì sao Hội Nghị Trung ương 4 lại bàn và ra Nghị quyết “Một số
vấn đề cập bách về xây dựng Đảng trong tình hình hiện nay”?
Trả lời: Hội nghị Trung ương 4 bàn và ra Nghị quyết “Một số vấn đề cấp bách
về xây dựng Đảng hiện nay” xuất phát từ các căn cứ:
Thứ nhất, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là để lãnh đạo nhân dân làm cách
mạng giải phóng dân tộc, giải phóng đất nước khỏi ách đô hộ, xâm lược của ngoại
xâm, sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước, thực hiện mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, từng bước đưa Việt Nam
phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Trong tiến trình cách mạng đó, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giữ vai trò
lãnh đạo, quyết định mọi thắng lợi của cách mạng. Nhưng Đảng chỉ giữ được vai
trò đó khi Đảng trong sạch, vững mạnh. Đề Đảng luôn luôn trong sạch, vững
mạnh thì Đảng phải thường xuyên thực hiện tự phê bình và phê bình, thẳng thắn
vạch ra khuyết điểm, sai lầm để tự sửa chữa, chỉnh đốn, tự đổi mới. Điều đó đã trở
thành quy luật phát triển của Đảng. Vì vậy, thường sau mỗi kỳ Đại hội, Đảng
đều phải ban hành Nghị quyết về xây dựng Đảng để tìm ra các vấn đề cấp bách
cần giải quyết và giải pháp khắc phục.
Thứ hai, từ khi thực hiện đường lối dôi mới, Đảng ta đã ban hành nhiều chủ
trương, nghị quyết về xây dựng, chỉnh đơn Đảng. Trên cơ sở đó, công tác xây
dựng, chỉnh đốn Đảng đã đạt được nhiều kết quả tích cực, năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của Đảng không ngừng được nâng cao; phương thức lãnh đạo của Đảng
từng bước được đổi mới; vai trò lãnh đạo của Đảng được giữ vững, niềm tin của
nhân dân với Đảng được củng cố, đội ngũ cán bộ, lãnh đạo, quản lý các cấp đã có
bước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt. Đa số cán bộ, đảng viên có ý thức rèn
luyện, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, có ý thức phục vụ nhân dân,
được nhân dân tin tưởng. Thành tựu 20 năm đổi mới là thành quả của toàn Đảng,
toàn dân, toàn quân, trong đó có sự đóng góp to lớn của đội ngũ cán bộ, đảng viên.
quản lý điều hành của chính quyền”2.
- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội XI cũng
trình bày rõ nhiệm vụ “Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực
lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng”3, trong đó vạch ra tám nội dung cần thực
hiện.
Đại hội XI cũng đề ra bảy nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội XI cần
tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, trong đó có ba nhiệm vụ
liên quan đến các vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng là:
- Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
- Tập trung giải quyết một số vấn đề xã hội bức xúc (suy thoái đạo đức, lối
sống, tệ nạn xã hội, trật tự, kỷ cương xã hội).
- Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng
phí để thực sự ngăn chặn, đẩy lùi được tệ nạn này.
1
2
Do đó, Ban Chấp hành Trung ương ra Nghị quyết “Một số vấn đề cấp bách về
xây dựng Đảng hiện nay” là sự triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của
Đảng.
Câu hỏi 2. Nghị quyết Trung ương 4 đánh giá công tác xây dựng Đảng
trong những năm qua có những thành tựu cơ bản gì?
Trả lời:
Nghị quyết Trung ương 4 đánh giá công tác xây dựng Đảng trong những năm
qua có những thành tựu cơ bản:
Thứ nhất, Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn
luyện. Trải qua hơn 80 năm phấn đấu, xây dựng và trưởng thành, vượt qua muôn
vàn khó khăn, thử thách, với bản lĩnh của một đảng cách mạng chân chính, dày dạn
kinh nghiệm, luôn gắn bó máu thịt với nhân dân, Đảng đã lãnh đạo, tổ chức và phát
Thứ hai, đội ngũ cán bộ cấp Trung ương, cấp chiến lược rất quan trọng, nhưng
chưa được xây dựng một cách cơ bản. Công tác quy hoạch cán bộ mới tập trung
thực hiện ở địa phương, chưa thực hiện được ở cấp Trung ương, dẫn đến sự hẫng
hụt, chắp vá, không đồng bộ và thiếu chủ động trong công tác bố trí, phân công cán
bộ. Một số trường hợp đánh giá, bố trí cán bộ chưa thật công tâm, khách quan,
không vì yêu cầu công việc, bố trí không đúng sở trường, năng lực, ảnh hưởng đến
uy tín cơ quan lãnh đạo, sự phát triển của ngành, địa phương và cả nước.
Thứ ba, nguyên tắc “tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách” trên thực tế ở nhiều
nơi rơi vào hình thức do không xác định rõ cơ chế trách nhiệm, mối quan hệ giữa
tập thể và cá nhân; khi sai sót, khuyết điểm không ai chịu trách nhiệm. Do vậy,
vừa có hiện tượng dựa dẫm vào tập thể, không rõ trách nhiệm cá nhân, vừa không
khuyến khích người đứng đầu có nhiệt tình, tâm huyết, dám nghĩ, dám làm; tạo kẽ
hở cho cách làm việc tắc trách, trì trệ, hoặc lạm dụng quyền lực một cách tinh vi
để mưu cầu lợi ích cá nhân.
Câu hỏi 4. Nguyên nhân của những vấn đề nổi cộm về công tác xây dựng
Đảng mà Nghị quyết Trung ương 4 nêu lên là gì ?
Trả lời:
Nghị quyết Trung ương đã chỉ ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan
của những vấn đề nổi cộm về công tác xây dựng Đảng là:
Thứ nhất, về nguyên nhân khách quan:
- Do việc thực hiện đổi mới kinh tế, chúng ta phải vừa làm, vừa rút kinh
nghiệm, chưa lường hết những tác động của cơ chế thị trường hội nhập quốc tế,
chưa có sự chuẩn bị thật kỹ về lập trường, tư tưởng và cả cách thức tiếp cận mới
cho cán bộ, đảng viên. Đặc biệt, còn thiếu những cơ chế. chính sách đồng bộ, khoa
học để chủ động ngán ngừa những vi phạm của cán bộ, đảng viên.
- Đất nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội
nhập quốc tế, xây dựng, phát triển với quy mô ngày càng lớn, một bộ phận cán bộ
lãnh đạo, quản lý nắm giữ khối lượng tài sản, nguồn vốn lớn của tập thể, của Nhà
nước; đó là môi trường để chủ nghĩa cá nhân vụ lợi, thực dụng phát triển nếu thiếu
rèn luyện.
tốt không được đề cao, bảo vệ những sai sót, vi phạm không được phê phán, xử lý
nghiêm minh.
- Công tác kiểm tra, giám sát, giữ gìn kỷ cương, kỷ luật ở nhiều nơi, nhiều cấp
chưa thường xuyên, ráo riết.
- Đấu tranh với những vi phạm còn nể nang, không nghiêm túc. Vai trò giám
sát của nhân dân thông qua Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội
chưa được phát huy, hiệu quả chưa cao.
Câu hỏi 5. Để tạo chuyển biên mạnh mẽ về công tác xây dựng Đảng trong
tình hình hiện nay, cần tập trung thực hiện tốt những vấn đề gì ?
5
Trả lời: Để tạo chuyển biến mạnh mẽ về công tác xây dựng Đảng trong thời
gian tới, cần tiếp tục thực hiện tốt tám nhiệm vụ trong công tác xây dựng Đảng mà
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã đề ra, coi đó là những nhiệm vụ
vừa cơ bản, vừa lâu dài và phải thực hiện thường xuyên, có hiệu quả, đồng thời tập
trung cao độ để chỉ đạo thực hiện tốt ba vấn đề sau đây:
Một là: Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên,
trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp để nâng cao năng lực lãnh đạo, sức
chiến đấu của Đảng, củng cố niềm tin của đảng viên và của nhân dân dối với Đảng.
Hai là: Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp nhất là cấp Trung
ương, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập
quốc tế.
Ba là: Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm người đứng đầu cấp uỷ, chính
quyền trong mối quan hệ với tập thể cấp uỷ, cơ quan, đơn vị; tiếp tục đổi mới
phương thức lãnh đạo của Đảng. Trong ba vấn đề trên, vấn đề thứ nhất là trọng
tâm, xuyên suốt và cấp bách nhất.
Câu hỏi 6. Mục tiêu của việc thực hiện những vấn đề cấp bách về công tác
Đảng trong tình hình hiện nay cần phải có những giải pháp gì?
Trả lời:
Cùng với việc tiếp tục thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, các quy
định đã có về xây dựng Đảng, để tạo ra chuyển biến thật sự, rõ nét, vững chắc trong
thời gian tới, củng cố niềm tin của nhân dân, cần tập trung thực hiện các giải pháp
cơ bản sau đây:
Thứ nhất, nhóm giải pháp về tự phê bình và phê bình, nêu cao tính tiền phong,
gương mẫu của cấp trên.
Một là, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương tập trung kiêm
điểm, đánh giá làm rõ tại sao những hạn chế, khuyết điểm đã chỉ ra nhiều năm
nhưng chậm được khắc phục, có mặt còn yếu kém, phức tạp thêm; làm rõ nguyên
nhân trở ngại trong việc lãnh đạo thực hiện các nghị quyết của Trung ương về xây
dựng Đảng.
Hai là, các đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Uỷ viên Ban Chấp
hành Trung ương tiến hành kiểm điểm, đánh giá liên hệ bản thân về kết quả thực
hiện nhiệm vụ được giao liên quan đến một số vấn đề cấp bách nêu trong nghị
quyết này, đề ra biện pháp khắc phục. Tập trung làm rõ về trách nhiệm cá nhân,
gương mẫu thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ
trách, tự phê bình và phê bình, nói đi đôi với làm, nêu gương về đạo đức, lối sống.
Ba là, các đồng chí uỷ viên ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc
Trung ương, lãnh đạo các ban của Trung ương Đảng. ban thường vụ các tỉnh uỷ,
thành uỷ và cấp uỷ các cấp nghiêm túc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình, nêu
gương bằng hành động thực tế. Trong quá trình kiểm điểm, cần liên hệ, gắn với
xem xét việc thực hiện các quy chế, quy định, việc giải quyết những vấn đề về tổ
chức, cán bộ, về giải quyết những vấn đề bức xúc của ngành, cơ quan, hoặc địa
phương.
7
Trước khi kiểm điểm, cần có hình thức phù hợp lấy ý kiến góp ý, gợi ý kiểm
cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể. Những người hai năm liền tín nhiệm thấp,
không hoàn thành nhiệm vụ cần được xem xét, cho thôi giữ chức vụ, không chờ hết
nhiệm kỳ, hết tuổi công tác.
Bốn là, thí điểm giao quyền cho bí thư cấp uỷ lựa chọn, giới thiệu để bầu cử
uỷ viên thường vụ cấp uỷ; cấp trưởng có trách nhiệm lựa chọn, giới thiệu để bầu
cử, bổ nhiệm cấp phó; thí điểm chế độ tiến cử, chế độ tập sự lãnh đạo quản lý; thực
8
hiện quy trình giới thiệu nhân sự theo hướng những người được dự kiến đề bạt, bổ
nhiệm phải trình bày đề án hoặc chương trình hành động trước khi cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Năm là, chấn chỉnh tổ chức, nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của tổ
chức cơ sở đảng, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, đảng bộ, thực hiện nghiêm
nguyên tắc tự phê bình và phê bình.
Sáu là tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra,
truy tố, xét xử để nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng. Sớm tổng
kết toàn diện công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết
kiệm; bổ sung, sửa đổi Luật Phòng, chống tham nhũng; kiện toàn và tăng cường
trách nhiệm, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan phòng, chống tham nhũng;
xét xử nghiêm những vụ án tham nhũng, trước hết là những vụ nghiêm trọng, phức
tạp được nhân dân quan tâm.
Bảy là, định kỳ tổ chức để nhân dân góp ý kiến xây dựng Đảng thông qua Mặt
trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
Thứ ba, nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách
Một là, khẩn trương rà soát, loại bỏ các cơ chế, chính sách đã lạc hậu, xây
dựng, ban hành đồng bộ một số chính sách để đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ.
Trọng tâm là đánh giá cán bộ, xây dựng tiêu chuẩn cán bộ theo chức danh, tiêu chí
đánh giá cán bộ làm cơ sở cho việc quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí,
sử dụng đội ngũ cán bộ; quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng
Năm là, trong năm 2012 ban hành quy chế giám sát (trực tiếp là gián tiếp) của
nhân dân đối với cán bộ, đảng viên, tổ chức đảng và chính quyền các cấp, trong đó
có cơ chế giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, việc tổ
chức lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia, nhà khoa học, cơ chế để Mặt trận Tổ
quốc các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng,
xây dựng chính quyền.
Thứ tư, nhóm giải pháp về công tác giáo dục chính trị, tư tưởng
Một là, tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương gạo đức Hồ Chí
Minh theo tinh thần chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14-5-2011 của Bộ chính trị: tập
trung lãnh đạo, chỉ đạo việc học tập và làm theo gương Bác một cách thiết thực,
hiệu quả.
Hai là, đổi mới công tác tuyên truyền. giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối
sống cho cán bộ, đảng viên gắn với việc kiểm điểm, đánh giá và biện pháp giải
quyết vấn đề cấp bách trong công tác xây dựng Đảng của các cấp theo tinh thần
Nghị quyết này, tạo niềm tin trong Đảng và nhân dân.
Ba là, đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, đưa vào nền
nếp việc bồi dưỡng lý luận, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, đảng viên, nhất là
cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp, đặc biệt là cấp Trung ương.
Bốn là, chấn chỉnh hoạt động thông tin, tuyên truyền; quản lý có hiệu quả hoạt
động báo chí theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước, chú trọng làm tốt hơn
việc nêu gương những người tốt, việc tốt; lấy nhân tố tích cực để đẩy lùi tiêu cực;
đồng thời phê phán, đấu tranh với những biểu hiện sa sút về tư tưởng chính trị, vô
trách nhiệm, vụ lợi cá nhân, vi phạm những chuẩn mực đạo đức, lối sống; tập trung
chấn chỉnh, quản lý thông tin trên mạng internet, các mạng xã hội và blog cá nhân.
Năm là, cán bộ chủ chốt và cán bộ dân cử các cấp phải thường xuyên tiếp xúc,
đối thoại trực tiếp với nhân dân, chủ động nắm bắt tâm tư, đánh giá, dự báo diễn
10
biến tư tưởng của cán bộ, đảng viên và có biện pháp giải quyết kịp thời; kiên quyết
Thứ năm, Ban Tuyên giáo Trung ương chỉ đạo các cơ quan báo chí tuyên
truyền, phổ biến nội dung nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch của Trung ương, Bộ Chính
trị về vấn đề này và kết quả thực hiện theo tiến độ chặt chẽ, kịp thời, tránh nhận
thức sai lệch, hiệu nhầm, ngộ nhận, không để các thế lực thù địch, chống đối lợi
dụng kích động, làm mất ổn định chính trị. Các cấp ủy, cơ quan chủ quản chịu trách
11
nhiệm quản lý, chấn chỉnh các cơ quan báo chí của mình, bảo đảm đúng định
hướng thông tin của Đảng và Nhà nước. Tăng cường quản lý và chấn chỉnh các
trang mạng và blog có nội dung xấu.
Thứ sáu, Ban Dân vận Trung ương chủ trì phối hợp với Đảng đoàn, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng quy chế giám sát
và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, cơ chế
để Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý
xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, trình Bộ Chính trị ban hành.
Thứ bảy, Đảng đoàn quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo rà soát, ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật cần thiết để quản lý, sử dụng, kiểm soát chặt
chẽ vốn và tài sản của Nhà nước, không để sơ hở, thất thoát.
12
PHẦN II
Hỏi - đáp về Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI)
“Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”
Câu 1: Vì sao Hội nghị Trung ương 4 (khóa XI) lại bàn và ra Nghị quyết về
“Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”?
trình bày rõ nhiệm vụ “Tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về hệ thống kết cấu
hạ tầng kinh tế đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước”...
13
Như vậy Ban Chấp hành Trung ương ra Nghị quyết về xây dựng kết cấu hạ
tầng là sự chấp hành, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XI.
Câu 2. Những thành tựu của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện nay là gì?
Trả lời:
Thứ nhất, trong những năm qua, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã dành sự
quan tâm lớn cho đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội. Nhờ đó,
hệ thống kết cấu hạ tầng có bước phát triển, từng bước đáp ứng yêu cầu xây dựng
và bảo vệ đất nước, góp phần bảo đảm tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển các
lĩnh vực văn hóa, xã hội, giảm nhẹ thiên tai, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng
cao đời sống nhân dân, xóa đói, giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng,
miền.
Thứ hai, một số công trình hiện đại được đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn khu
vực và quốc tế, góp phần tạo diện mạo mới cho đất nước.
Thứ ba, năng lực công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực trên các lĩnh vực
xây dựng, quản lý và vận hành kết cấu hạ tầng được nâng lên.
Thứ tư, nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ngày càng lớn và đa
dạng.
Thứ năm, ngoài nguồn lực của Nhà nước, đã và đang mở rộng sự tham gia
của toàn xã hội, nhất là đầu tư của các doanh nghiệp vào các dự án giao thông, khu
công nghiệp, khu đô thị mới và đóng góp tự nguyện của nhân dân vào phát triển kết
cấu hạ tầng nông thôn.
Thứ sáu, các hình thức đầu tư, vận hành, kinh doanh được đa dạng hóa, mở
rộng.
Câu 3: Những hạn chế, yếu kém của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
- Chất lượng quy hoạch còn thấp, thiếu tính đồng bộ, bao quát, kết nối và
tầm nhìn dài hạn; quản lý thực hiện quy hoạch còn yếu.
- Phân bổ nguồn lực dàn trải, chưa có kế hoạch phân bổ vốn trung và dài hạn
để tập trung vào các công trình trọng điểm thiết yếu; chi phí đầu tư còn cao, hiệu
quả thấp.
- Chưa có cơ chế, chính sách thích hợp để huy động tiềm năng và nguồn lực,
nhất là đất đai cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
- Thiếu chế tài, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.
Câu 5: Để phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, cần quán triệt các quan
điểm gì?
Trả lời:
Một là, quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội phải
hiện đại, đồng bộ trên phạm vi cả nước, từng ngành, từng vùng và từng địa phương,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; có phân kỳ đầu tư, ưu tiên
những dự án quan trọng tạo sự đột phá và có tác động lan tỏa lớn để tập trung đầu
tư. Tăng cường công tác quản lý trong khai thác sử dụng công trình.
Hai là, huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực của xã hội, bảo đảm lợi ích để thu
hút các nhà đầu tư, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài vào phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế, xã hội; đồng thời tiếp tục dành vốn nhà nước tập trung đầu tư vào các công
trình thiết yếu, quan trọng, khó huy động các nguồn lực xã hội.
Ba là, phát triển kết cấu hạ tầng là sự nghiệp chung, vừa là quyền lợi vừa là
nghĩa vụ của toàn xã hội, mọi người dân đều có trách nhiệm tham gia đóng góp,
trước hết là trong thực hiện chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng; bảo đảm lợi
ích hài hòa giữa Nhà nước, người dân và nhà đầu tư.
15
Bốn là, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phải kết hợp chặt chẽ với bảo đảm
quốc phòng, an ninh; thu hẹp khoảng cách vùng, miền; gắn với tiết kiệm đất canh
tác, bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Thứ tư, về hạ tầng đô thị lớn, từng bước phát triển đồng bộ và hiện đại, giải
quyết cơ bản tình trạng ách tắc giao thông, úng ngập; cung cấp ổn định điện, nước
và xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
Câu 8: Định hướng phát triển hạ tầng giao thông bao gồm những lĩnh
vực nào? Nội dung của những lĩnh vực ấy là gì?
Trả lời:
a) Định hướng phát triển hạ tầng giao thông gồm 5 lĩnh vực:
16
- Đường bộ;
- Đường sắt;
- Đường thủy nội địa;
- Cảng biển quốc gia;
- Cảng hàng không.
b) Nội dung của những định hướng phát triển hạ tầng giao thông:
- Thứ nhất là về đường bộ: ưu tiên đầu tư nâng cấp và mở rộng quốc lộ 1A,
hoàn thành phần lớn vào năm 2015 và hoàn thành toàn tuyến vào năm 2020. Duy tu
và nâng cấp để bảo đảm giao thông các tuyến quốc lộ. Đầu tư nối thông tuyến
đường Hồ Chí Minh và nâng cấp đoạn qua Tây Nguyên. Lựa chọn đầu tư những
đoạn hạ tầng yếu kém trên tuyến đường ven biển gắn với đê biển. Nối thông tuyến
đường biên giới cả phía Bắc, phía Tây, Tây Nam. Nâng cấp một số tuyến giao
thông hành lang kinh tế Đông Tây.
Ưu tiên xây dựng trước một số đoạn đường bộ cao tốc tuyến Bắc - Nam,
tuyến nối Hà Nội và TP Hồ Chí Minh với các cửa ngõ và các đầu mối giao thông
quan trọng. Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành khoảng 600 km và đến năm 2020
hoàn thành đưa vào sử dụng khoảng 2.000 km đường cao tốc.
- Thứ hai là về đường sắt: ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống tuyến
đường sắt Bắc - Nam hiện có. Nghiên cứu các phương án khả thi đường sắt tốc độ
cao để có kế hoạch đầu tư xây dựng phù hợp. Phát triển đường sắt đô thị, đường sắt
nội dung gì ?
Trả lời:
Thứ nhất, thực hiện đúng tiến độ các nhà máy điện theo quy hoạch điện, ưu
tiên các nhà máy có công suất từ 1.000 MW trở lên. Phát triển cân đối công suất
nguồn trên từng miền: Bắc, Trung, Nam. Ưu tiên phát triển nguồn điện năng lượng
mặt trời, điện gió; nghiên cứu đưa nhà máy thủy điện tích năng vào vận hành phù
hợp với sự phát triển của hệ thống điện.
Thứ hai, tập trung đầu tư phát triển các nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận I
và Ninh Thuận II, bảo đảm đến năm 2020, đưa tổ máy điện hạt nhân đầu tiên vào
vận hành, đến năm 2030, nguồn điện hạt nhân có tổng công suất 10.700 MW
Thứ ba, phát triển lưới điện truyền tải đồng bộ, phù hợp với tiến độ vận hành
các nhà máy điện. Nghiên cứu áp dụng lưới điện thông minh, công nghệ hiện đại
nhầm nâng cao chất lượng lưới điện phân phối; kết nối, hòa mạng đồng bộ hệ thống
điện Việt Nam với hệ thống điện các nước trong khu vực.
Câu hỏi 10. Định hướng phát triển hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi
khí hậu bao gồm những nội dung gì?
Trả lời:
Thứ nhất, tập trung đầu tư nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi hiện có, hiện đại hóa
thiết bị điều khiển vận hành để phát huy công suất thiết kế và nâng cao năng lực
phục vụ.
Thứ hai, xây dựng và củng cố hệ thống đê biển, đê sông, đê cửa sông, các trạm
bơm, các công trình ngăn mặn, giữ ngọt, tiêu úng thích ứng với điều kiện biến đổi
khí hậu, nước biển dâng, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông
Hồng và vùng ven biển Trung Bộ. Xây dựng các công trình lớn để điều tiết, kiểm
soát lũ vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng duyên hải miền Trung, kiểm soát
triều, bảo dám tiêu nước cho các đô thị lớn, an toàn cho sản xuất và dân sinh. Đầu
tư hoàn thiện hệ thống cảnh báo thiên tai, bão, lũ, triều cường, động đất, sóng thần
trong cả nước.
Thứ ba, tiếp tục đầu tư nâng cấp xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ và công
trình cấp nước sinh hoạt ở các vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải
Thứ tư, đến năm 2015, tỷ lệ cấp nước sạch tại các đô thị từ loại III trở lên đạt
90%, các đô thị loại IV đạt 70%; khắc phục tình trạng ngập úng thường xuyên
trong mùa mưa ở các đô thị loại II trở lên; khoảng 85% tổng lượng chất thải rắn
sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý bảo đảm môi trường. Đến năm 2020, tỷ lệ
cấp nước đối với các đô thị loại IV trở lên đạt 90%, các đô thị loại V đạt 70%; khắc
phục cơ bản tình trạng ngập úng tại các đô thị từ loại IV trở lên; 95% tổng lượng
chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý bảo đảm môi trường.
Câu 12: Định hướng phát triển hạ tầng khu công nghiệp bao gồm những
nội dung gì?
Trả lời:
Thứ nhất, phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu
kinh tế.
Thứ hai, không lấy đất lúa để xây dựng các khu công nghiệp mới.
19
Thứ ba, đến năm 2015, giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nhà ở và các hạ
tầng xã hội thiết yếu như nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, cơ sở khám chữa bệnh...
cho lao động các khu công nghiệp.
Thứ tư, đến năm 2020, hoàn chỉnh các công trình kết cấu hạ tầng trong các
khu công nghiệp, khu kinh tế, đặc biệt là các công trình hạ tầng xã hội và xử lý
nước thải, rác thải.
Câu 13: Định hướng phát triển hạ tầng thương mại bao gồm những nội
dung gì?
Trả lời:
Thứ nhất, phát triển hạ tầng thương mại tại các trung tâm sản xuất và tiêu thụ
hàng hóa lớn tại các cảng cửa ngõ, các khu kinh tế cửa khẩu.
Thứ hai, phát triển các chợ đầu mối nông sản, các trung tâm phân phối lớn,
trung tâm bán buôn theo nhóm hàng nông sản, các cửa hàng tiện lợi ở nông thôn.
công nghiệp phần mềm phát triển nhanh, bền vững.
Câu hỏi 15. Định hướng phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, khoa học
và công nghệ bao gồm những nội dung gì?
Trả lời:
Thứ nhất, phát triển hệ thống hạ tầng giáo dục và đào tạo từ mầm non đến đại
học và các viện nghiên cứu đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ bản và toàn diện nền giáo
dục quốc dân.
Thứ hai, đến năm 2015 bảo đảm 60% nhu cầu và đến năm 2020. cơ bản bào
đảm đủ ký túc xá sinh viên và nhà nội trú cho các trường phổ thông nội trú. Quan
tâm phát triển nhà công cụ cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
Thứ ba, hình thành một số trường đại học chất lượng cao, các trường đại học
xuất sắc, từng bước hình thành các trường đại học có tầm cỡ quốc tế ở Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị cấp vùng.
Thứ tư, xây dựng các trường đào tạo nghề chất lượng cao tại trung tâm vùng.
Có giải pháp đầu tư cho hạ tầng giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở
đồng bằng sông Cửu Long, Thái Nguyên, Tây Bắc, Tây Trung Bộ.
Thứ năm, Nhà nước tập trung đầu tư cho các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
trọng điểm quốc gia, các giải pháp khoa học công nghệ cho các sản phẩm chủ lực,
mũi nhọn.
Thứ sáu, đầu tư đồng bộ. sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất của các cơ sở
nghiên cứu khoa học và công nghệ quốc gia.
Thứ bảy, khuyến khích, hỗ trợ xây dựng các trung tâm nghiên cứu ứng dụng
tiến bộ khoa học và công nghệ, các khu công nghệ cao, công viên công nghệ.
Thứ tám, nâng cấp và xây dựng mới các trung tâm nghiên cứu trong các
trường đại học để gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, ứng dụng, triển khai,
thương mại hóa công nghệ mới.
Câu hỏi 16. Định hướng phát triển hạ tầng y tế bao gồm những nội dung
gì?
Trả lời:
Thứ nhất, phát triển hạ tầng y tế. từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
mỗi địa phương.
Câu hỏi 18. Để phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã
hội, cần thực hiện tốt, những nhóm giải pháp gì?
Trả lời:
Để phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. cần thực hiện
tốt bốn nhóm giải pháp sau:
Một là nâng lao chất lượng xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển kết
cấu hạ tầng.
Rà soát, hoàn thiện thể chế để nâng cao chất lượng quy hoạch. Xây dựng
Luật Quy hoạch có phạm vi điều chỉnh chung cho các loại quy hoạch phát triển trên
phạm vi cả nước. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các nghị định của Chính
phủ về công tác thẩm định và phê duyệt quy hoạch theo hướng tạo cơ chế thẩm
định độc lập, tập trung, do một đầu mối chịu trách nhiệm.
Sớm xây dựng quy hoạch chung hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội cả
nước. Rà soát, điều chình, bổ sung quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã
hội của các ngành, vùng, địa phương, bảo đảm tính đồng bộ, kết nối trong nội bộ
ngành, liên ngành, liên vùng trên phạm vi cá nước, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
22
hóa. hiện đại hóa. Lựa chọn một số công trình quan trọng có sức lan tỏa, tạo sự đột
phá lớn để tập trung đầu tư.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, đề cao trách nhiệm của
người đứng đầu trong xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, thao đàm hiệu quả
và tính khả thi. Coi trọng công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra thực hiện quy hoạch
và xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch.
Hai là, thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát
triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và trái phiếu chính
phủ. Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển trung hạn, dài hạn thay cho kế hoạch
thời gian, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng,
23
đặc biệt là công trình trọng điểm. Có kế hoạch tái định cư, bảo đảm quyền lợi của
người bị thu hồi đất, đồng thời vận động sự tự nguyện chấp hành và tham gia đóng
góp tích cực của người dân. Kiện quyết xử lý nghiêm các hành vi cố tình không
chấp hành quy định của pháp luật về giải phóng mặt bằng.
Ba là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư kết cấu hạ
tầng.
Khẩn trương rà soát, hoàn thiện thể chế để tạo môi trường thuận lợi thu hút
mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai,
Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đô thị, các luật khác có liên
quan và các văn bản dưới luật để tạo thuận lợi cho phát triển hạ tầng.
Hoàn thiện hệ thống định mức, đơn giá. quy chuẩn kỹ thuật, chế độ lập và
duyệt dự toán, kiểm toán, chế tài xử phạt nghiêm để quản lý, đánh giá, giám sát
nhằm bảo đảm chất lượng công trình; chống tiêu cực, thất thoát, lãng phí.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm thông thoáng, thuận lợi,
khắc phục phiền hà và giảm chi phí cho các nhà đầu tư.
Phát triển nguồn nhân lực làm công tác quan lý, xây dựng, vận hành, khai
thác các công trình kết cấu hạ tầng. Nâng cao năng lực của các cơ quan, đơn vị nhà
nước, đặc biệt là các tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm thực hiện tốt chức
năng chủ đầu tư, chủ sở hữu nhà nước đối với các dự án kết cấu hạ tầng.
Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại trong việc tổ
chức xây dựng, khai thác và quản lý các công trình kết cấu hạ tầng. Tăng cường tư
vấn, giám sát độc lập nhằm nâng cao chất lượng công trình; kiểm soát chặt chẽ suất
đầu tư, rút ngắn tiến độ thực hiện đề đưa vào khai thác sử dụng và quản lý có hiệu
quả.
Hoàn thiện cơ chế phân cấp đầu tư, phân bổ nguồn vốn để vừa phát huy tính
chủ động, sáng tạo đề cao trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp, vừa