Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
CNH, HĐH là quy luật phổ biến của tất cả các nớc từ sản xuất nhỏ lên
sản xuất lớn, hiện đại và phát triển. Chủ trơng CNH,HĐH của Đảng ta không
nằm ngoài quỹ đạo chung ấy.
ở một nớc nông ngiệp nh Việt Nam với gần 80% dân số và khoảng 75%
lực lợng lao động sống và làm việc ở nông thôn, sự nghiệp CNH,HĐH đất n-
ớc không thể không gắn liền CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn nhằm đa
nền kinh tế nói chung và kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng phát triển
đi lên.
Thực hiện đờng lối đổi mới, Đảng và Nhà nớc ta đã chú ý đầu t phát triển
kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Đến nay khu vực này đã có những thay đổi
rất căn bản. Tuy nhiên, để tiếp tục sự nghiệp CNH,HĐH nông nghiệp, nông
thôn còn cần tới lợng vốm gấp nhiều lần và phải đảm bảo sử dụng hiệu quả
đồng vốn có. Nhng làm thế nào để có vốn đầu t và cần những điều kiện gì để
sử dụng hiệu quả đồng vốn huy đông đợc, thúc đẩy kinh tế nông thôn phát
triển bền vững. Đó là những vấn đề rất bức xúc trong cả lý luận và thực tiễn
trong tình hình hiện nay.
Xuất phát từ tình hình đó, bài viết này xin đa ra một số vấn đề lý luận về
CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn, thực trạng đầu t cho CNH,HĐH nông
nghiệp nông thôn và cuối cùng xin khuyến nghị một vài giải pháp về vấn đề
huy động vốn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất.
Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế Đầu t, em thật sự quan tâm và
thích thú đợc trình bày sự hiểu biết của mình về vấn đề này. Tuy nhiên, do
hạn chế về kiến thức, em rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo để bài
viết đợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo TS Nguyễn Bạch Nguyệt,
ngời đã giúp em hoàn thành bài viết này.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần I: Lý luận chung
Hoạt động đầu t phát triển có các đặc điểm khác biệt với các loại hình
đầu t khác :
-Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng
trong xuốt quá trình thc hiện đầu t.Đây là cái giá phải trả khá lớn của đầu t
phát triển .
-Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả
của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động
xảy ra .
-Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với các cơ
sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm
tháng và do đó không tránh khỏi tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của
các yếu tố không ổn định về tự nhiên , xã hội, chính trị, kinh tế
- Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm, có khi hàng trăm năm, hàng ngàn năm và thậm trí tồn tại vĩnh
viễn nh các công trình nổi tiếng thế giới(Kim tự tháp, Vạn lí trờng thành,
Ăngcovat).
- Các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó các điều kiện về địa hình
ở đó cũng có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng
sau này của các kết quả đầu t.
- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng của
các yến tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không
gian.
- Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao
đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị.
*. Vai trò của đầu t với quá trình CNH-HĐH Nông nghiệp nông thôn
Hiện chúng ta đang tiến hành CNH-HĐH đất nớc tiến lên nền kinh tế
xã hội hiện đại và phát triển. Nhng do xuất phát điểm là một nớc nông nghiệp
với hơn 80 % dân số và 76,9 % lực lợng lao động sống và làm việc ở nông
3
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp chuyển dịch cơ cấu lao động và giải
quyết vấn đề việc làm, thực hiện xoá đói giảm nghèo ở nông thôn -
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đầu t phát triển tác động đến sự ổn định và phát triển kinh tế nông
thôn.
- Đầu t phát triển có vai trò quan trọng trong việc nâng cấp và tạo cơ sở
hạ tầng nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát
triển, Việc xây dựng hệ thống thuỷ lợi, hệ thống giao thông, thông tin
liên lạc và đồng bộ sẽ góp phần tịch cực trong vấn đề cung cấp đầu
vào, tiêu thụ đầu ra cho sản xuất nông nghiệp và bất cứ một công trình
nào cũng không thể thực hiện đợc nếu nh không có sự đầu t và không
có vốn
2. Quan điểm về CNH - HĐH nông nghiệp - nông thôn
Theo tinh thần của nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
và hội nghị trung ơng lần thứ 7 (Khoá VII), công nghiệp hoá nông thôn là
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với việc đổi mới căn bản về công
nghệ và kỹ thuật ở nông thôn tạo điều kiện cho việc phát triển nhanh, bền
vững theo hớng nâng cao hiệu quả kinh tế ở nông thôn, góp phần phát
triển bền vững nền kinh tế quốc dân với tốc độ cao
Quá trình công nghiệp hoá nông thôn bao gồm:
+ Đa phơng pháp sản xuất công nghiệp máy móc thiết bị vào sử
dụng trong nông nghiệp và sản xuất ở nông thôn để thay thế lao động thủ
công.
+ áp dụng phơng pháp quản lý hiện đại tơng ứng với công nghệ và
thiết bị vào nông nghiệp và nông thôn.
+ Tạo ra cơ sở hạ tầng thích hợp với việc đa máy móc thiết bị và
công nghệ mới vào nông thôn.
Nh vậy công nghiệp hoá nông thôn không có nghĩa là chỉ phát triển
công nghiệp ở nông thôn mà bao gồm cả việc phát triển toàn bộ các hoạt
kỷ 80 đã chỉ rõ kỹ thuật hiện đại không chỉ là điều kiện duy nhất cho sự
thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá, kỹ thuật hiện đại phải phù hợp
với trình độ và kỹ năng sử dụng của ngời lao động, phù hợp với đặc điểm
đồng đất và cơ sở hạ tầng ở các vùng nông thôn.
Hiện đại hóa nông nghiệp là quá trình không ngừng nâng cao trình
độ khoa học - kỹ thuật - công nghệ, trình độ tổ chức và quản lý sản xuất
nông nghiệp. Đây cũng là quá trình cần đợc thực hiện một cách liên tục vì
luôn có những tiến bộ kỹ thuật mới xuất hiện và đợc áp dụng trong sản
xuất.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hoá có liên quan mật thiết với
nhau, có những nội dung đan xen vào nhau.
II. Sự cần thiết phải thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp -
nông thôn
1. Tính tất yếu khách quan
Công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của tất cả các nớc tiến lên một
nền kinh tế xã hội hiện đại và phát triển. Đó là con đờng tất yếu mà mọi quốc
gia không thể bỏ qua để đạt đợc thành quả phát triển kinh tế xã hội và thoát
khỏi nguy cơ tụt hậu. Kinh nghiệm thế giới đã chỉ ra rằng, nếu không phát
triển nông thôn thì không một nớc nào có thể phát triển ổn định, bền vững
với tốc độ cao một cách lâu dài đợc. Việt Nam với một xuất phát điểm từ một
nớc nông nghiệp, 80% dân số và 76.9% lực lợng lao động sống ở nông thôn
thì việc thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
là một tất yếu trong quá trình CNH - HĐH ở nớc ta nhằm:
- Thúc đẩy quá trình phân công lao động ở nông thôn, từ đó nâng cao
hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho dân c ở nông thôn, tăng khả năng
tích luỹ từ nội bộ nông thôn, nâng cao khả năng đầu t và tiếp nhận đầu
t vào khu vực nông thôn. Điều này ở chỗ thu nhập giữa các hộ thuần
nông và các hộ ngành nghề ở nông thôn nớc ta đang có sự chênh lệch
nội dung khác nhau nhng với điều kiện cụ thể ở nớc ta thì CNH -HĐH nông
nghiệp nông thôn bao gồm 5 nội dung cơ bản sau:
a. Phát triển toàn bộ cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn không chỉ bao gồm hệ thống điện, đờng giao
thông, trờng học, trạm xá cần phải có hệ thống thông tin thuỷ lợi, hệ thống
cung cấp nớc sạch nông thôn và các cơ sở công nghệ và dịch vụ kinh tế xã
hội khác cho nông thôn. Các bộ phận này của cơ sở hạ tầng nông thôn có
quan hệ khăng khít và hỗ trợ lẫn nhau. Trong điều kiện kinh tế thị trờng
thông tin đóng vai trò quan trọng cho cả ngời bán và ngời mua, cả ngời sản
xuất và ngời tiêu dùng. Vấn đề thông tin ở các vùng nông thôn hiện nay cha
đợc chú trọng và cũng là nguyên nhân làm cho thị trờng nơi ấy không phát
triển. Do không có thông tin hay thông tin không chính xác, ngời mua phải
mua với giá đắt, ngời bán phải bán với giá rẻ. Vì vậy phải xây dựng đợc hệ
thống cơ sở vật chất kỹ thuật cho mạng lới thông tin về các vùng nông thôn,
góp phần làm cho thị trờng phát triển.
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
b. Coi trọng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học vào nông
nghiệp.
Trớc hết là các giống cây, giống con phù hợp với lợi thế so sánh của
mỗi địa phơng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu cơ bản của nhân dân địa phơng,
nầng cao tỷ suất hàng hoá của dân. Cần áp dụng công nghệ thích hợp vào các
khâu từ sản xuất đến chế biến để nâng cao năng suất và phẩm chất sản phẩm.
c. Từng bớc thực hiện cơ khí hoá, hoá học hoá, hiện đại hoá ở các khâu
thích hợp của quá trình sản xuất trong nông thôn. Thực hiện áp dụng có hiệu
quả các thành tựu để cơ khí hoá nông nghiệp và nông thôn. Quá trình cơ khí
hoá nông nghiệp và nông thôn ở nớc ta có những nét khác so với các nớc
khác. Trong khi các nớc khác nh Nhật Bản, Hàn Quốc thực hiện cơ khí hoá
nhằm giải phóng lao động từ nông nghiệp để cung cấp cho công nghiệp và
các ngành kinh tế khác ( Anis và Iyaratul, 1993) thì ở nớc ta quan điểm cơ
dựng các cơ sở công nghiệp ở các vùng nông thôn nh: Các nhà máy đờng,
nhà máy xi măng, các nhà máy dệt, sản xuất ôtô, xe gắn máy, các nhà máy
hoá chất Các trung tâm công nghiệp này sẽ đóng vai trò là vệ tinh cho sự
phát triển của các vùng nông thôn, thu hút lao động và thực hiện công nghiệp
hoá các vùng nông thôn.
Các nội dung trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và làm nền tảng cho
nhau, thúc đẩy quá trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn phát triển. Vì
vậy, xem xét tác động của quá trình CNH -HĐH cần phải tính đến tác động
cuả các nội dung trên đối với tất cả các mặt của đời sống kinh tế xã hội.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần II: Thực trạng đầu t cho CNH - HĐH
Nông nghiệp nông thôn
I. Thực trạng về nguồn vốn đầu t
Có thể nói vốn đầu t là điều kiện tiên quyết có tầm quan trọng đặc biệt
đối với quá trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn. Những thành tựu to
lớn và quan trọng của nông nghiệp và nông thôn những năm qua một mặt do
tác động tích cực của cơ chế và chính sách đổi mới của Đảng. Mặt khác có
vai trò quyết định là nguồn vốn đầu t giành cho nông nghiệp - nông thôn
ngày càng tăng. Vốn đầu t cho CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn trong 10
năm qua đã có sự gia tăng đáng kể, đóng góp vào sự tăng trởng của ngành
nông nghiệp. Từ năm 1991 đến năm 2000 vốn đầu t cho nông nghiệp nông
thôn ớc đạt 65.2 nghìn tỷ đồng (Mặt bằng giá năm 1995) tơng đơng 5.9 tỷ
USD, chiếm khoảng 10.4% tổng vốn đầu t XH. Trong đó 5 năm 1991-1995
chiếm 8.5% và 5 năm 1996-2000 chiếm 11.4% với tốc độ tăng vốn đầu t
trong 5 năm 1996-2000 lên tới 21.8%.
Chúng ta có thể đi vào xem xét cụ thể từng nguồn vốn sau:
1. Nguồn vốn đầu t từ Ngân sách Nhà nớc
Trong nhiều năm qua đầu t tập trung của ngân sách Nhà nớc cho nông
nghiệp nông thôn luôn đợc quan tâm: tỷ trọng đầu t cho khu vực nàu bắt đầu
khoảng 14 900 (1.2 tỷ USD) gấp 2.4 lần số vốn đầu t thực hiện của thời kỳ
1991-1995.
Nhà nớc còn đầu t cho công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn thông
qua hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng
ngời nghèo và các chính sách hỗ trợ tài chính khác. Năm 1998 Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho 6 triệu hộ nông dân vay khoangả
22 000 tỷ đồng để phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn.
Tuy nhiên, đầu t ngân sách cho nông nghiệp và nông thôn vẫn cha khắc
phục đợc tình trạng dàn trải theo vùng, hiệu quả thấp, thất thoát vốn lớn và
đầu t cho phát triển khoa học công nghệ nhỏ bé.
Ngoài nguồn vốn ngân sách Nhà nớc nói trên, sau Nghị quyết 10 nông
nghiệp nông thôn còn thu hút đợc vốn đầu t từ các nguồn khác: vốn đầu t của
dân c, vốn đầu t của các doanh nghiệp, vốn tín dụng, vốn đầu t nớc ngoài...
2. Vốn đầu t của dân c
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Vốn đầu t của dân c bao gồm vốn đầu t của nông dân, vốn đầu t của ng-
ời dân thành thị và kiều bào nớc ngoài. Trong 2 năm 1997-1998 ớc tính sơ bộ
lợng vốn đầu t phát triển của dân c nói chung cho nông nghiệp nông thôn đạt
bình quân hàng năm trên 7500 tỷ đồng, năm 1999 đạt 8202 tỷ đồng, năm
2000 ớc tính đạt 9439.8 tỷ đồng bằng 115% so với năm 1999. Theo số liệu
của Tổng cục thống kê, tỷ lệ tích luỹ trên GDP của khu vực nông thôn nớc ta
ngày càng tăng: năm 1990 là 5.2% năm 1995 là 10.6%. Theo số liệu của Bộ
kế hoạch và đầu t thì tốc độ trang bị đầu t máy móc của hộ nông dân tăng lên
một cách nhanh chóng. Trong vòng 10 năm (1985 đến 1995) số lợng máy
kéo nhỏ đã tăng lên gấp 3 lần, máy kéo lớn tăng 1.4 lần, động cơ điện tăng
lên 1.6 lần động cơ xăng chạy điezen tăng 1.4 lần, máy phát điện cỡ nhỏ tăng
12.5 lần, máy bơm nớc tăng 2.8 lần, máy tuốt lúa tăng 3.2 lần, máy nghiền
thức ăn gia súc tăng 5 lần, ôtô và các loại xe vận tải tăng lên 6 lần. Trang trại