HƯỚNG DẪN TRÌNH BẦY LUẬN ÁN, TÓM TẮT LUẬN ÁN
VÀ
TUYỂN TẬP CÔNG TRÌNH
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Đào tạo sau đại học
(Người biên soạn: GS. TSKH. Nguyễn Phùng Quang)
Hà Nội – 2011
2
1 HƯỚNG DẪN TRÌNH BẦY QUYỂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ
MỤC LỤC
1 HƯỚNG DẪN TRÌNH BẦY QUYỂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ
1.1 Về bố cục của luận án
1.1.1 Phần „MỞ ĐẦU“
1.1.2 Chương đầu tiên „TỔNG QUAN“
1.1.3 Các chương của luận án
1.1.4 Chương cuối cùng „KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN“
1.1.5 Phần „KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ“
1.1.6 Phần „TÀI LIỆU THAM KHẢO“
1.1.7 Phần „DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
CỦA LUẬN ÁN“
1.1.8 Phần „PHỤ LỤC“
1.2 Về trình bầy luận án
1.2.1 Soạn thảo văn bản
1.2.2 Chương, mục và tiểu mục
1.2.3 Bảng biểu, hình ảnh và công thức
13
3 HƯỚNG DẪN TRÌNH BẦY QUYỂN TUYỂN TẬP CÁC CÔNG
TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
14
PHỤ LỤC
1.1 Về bố cục của luận án
3
1 HƯỚNG DẪN TRÌNH BẦY QUYỂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Tài liệu này hướng dẫn tạm thời việc trình bầy một luận án Tiến sĩ hợp với
các quy định hiện hành. Tài liệu được biên soạn bằng một file mẫu
(template) phù hợp với các quy định về trình bầy một luận án Tiến sĩ, vì vậy
các nghiên cứu sinh (NCS) có thể sử dụng trực tiếp file này làm template khi
viết quyển luận án của mình.
Về nguyên tắc, nếu không có quy định gì khác, các học viên cao học cũng
có thể sử dụng template này để trình bầy quyển luận văn tốt nghiệp của
mình.
1.1 Về bố cục của luận án
Đối với các chuyên ngành và đề tài cụ thể khác nhau, quyển luận án sẽ có
số chương khác nhau. Tuy nhiên, mọi quyển luận án sẽ được trình bầy theo
trình tự dưới đây:
Kết luận và kiến nghị
•
Tài liệu tham khảo
•
Danh mục các công trình đã công bố của luận án
•
Phụ lục
Trình tự nói trên sẽ dẫn đến bố cục của luận án được minh họa như trong
mẫu về „MỤC LỤC“ dưới đây (hình 1.1).
1 HƯỚNG DẪN TRÌNH BẦY QUYỂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ
4
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
1 TỔNG QUAN
1.1. ............
5
đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu, giải
quyết.
Về cơ bản có thể nói: Chương „TỔNG QUAN“ chứa đựng các kết quả của
bản „TIỂU LUẬN TỔNG QUAN“ mà NCS đã hoàn thành trong vòng năm đầu
tiên (sau khi nhập học tại ĐHBKHN).
1.1.3 Các chương của luận án
Là các phần chứa nội dung chính của luận án, phản ánh các nghiên cứu
thực nghiệm và/hoặc lý thuyết của NCS. Trình bầy các cơ sở lý luận, giả
thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong luận án,
cũng như các kết quả thu được.
1.1.4 Chương cuối cùng „KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN“
Mô tả cô đọng các kết quả thu được, các số liệu nghiên cứu khoa học hoặc
số liệu thực nghiệm. Phần bàn luận phải căn cứ vào các số liệu/dẫn liệu thu
được trong quá trình nghiên cứu của đề tài luận án, hoặc đối chiếu/so sánh
với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác thông qua trích dẫn các tài liệu
tham khảo.
1.1.5 Phần „KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ“
Trình bầy tóm tắt nhưng cô đọng các kết quả mới của luận án về lý thuyết
và/hoặc thực nghiệm. Không trình bầy dưới dạng liệt kê các việc đã làm,
không có lời bàn hay bình luận gì thêm. Cần chú ý „Các đóng góp khoa học
mới là điều kiện tiên quyết để có thể bảo vệ học vị Tiến sĩ“. Vì vậy, NCS cần
đặc biệt chú ý khẳng định các đóng góp mới của mình.
Cuối phần này NCS cần có „KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP
THEO“ như là lời gợi mở về những nghiên cứu cần được thực hiện hoặc để
hoàn thiện đề tài của NCS, hoặc tiếp tục hướng nghiên cứu mà NCS đã đi.
1.1.6 Phần „TÀI LIỆU THAM KHẢO“
Chỉ nêu những tài liệu thực sự được sử dụng, được trích dẫn trong luận
1.1.8 Phần „PHỤ LỤC“
Để tránh làm quyển luận án dầy quá mức quy định (thông thường 100-150
trang là vừa phải), NCS có thể sử dụng phần này để đưa thêm các số liệu hay
tài liệu cần thiết vào quyển luận án. Phần này có thể có, cũng có thể không.
1.2 Về trình bầy luận án
Luận án phải được trình bầy ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không
được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ và đồ thị. Tác giả
luận án phải có „Lời cam đoan“ danh dự về công trình khoa học này của
mình. Luận án đóng bìa cứng, in chữ nhũ đủ dấu tiếng Việt (xem phụ lục 1).
Trang phụ bìa (trang bìa trong, trang bìa 2) được quy định tại phụ lục 2.
1.2.1 Soạn thảo văn bản
Luận án được viết bằng font unicode kiểu Times New Roman1 cỡ 12 với
mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các
chữ. NCS có thể sử dụng chính văn bản này như một file mẫu (template) để
trình bầy luận án của mình. Lề trên - dưới - phải là 2,5cm. Riêng lề trái là
3cm. Nếu có bảng biểu hay hình vẽ trình bầy theo chiều ngang khổ giấy thì
phía trên đầu của bảng là lề trái 3cm của trang. Tuy nhiên, NCS nên cố gắng
hạn chế trình bầy theo cách này.
1
File mẫu này sử dụng font unicode tương đương với Times New Roman là UVN Sach Vo
(gần giống LATEX), đã được cất kèm theo template. NCS có thể viết bằng UVN Sach Vo.
1.2 Về trình bầy luận án
7
Chương (Heading 1) được viết bằng font Arial cỡ 16 nét đậm.
+
Mục (Heading 2) viết bằng font Arial cỡ 14 nét đậm.
+
Tiểu mục 3 chữ số (Heading 3) viết bằng font Arial cỡ 12 nét đậm.
+
Tiểu mục 4 chữ số (Heading 4) viết bằng font Arial cỡ 12 chữ thường
viết nghiêng (cursive).
+
Nếu sử dụng file mẫu (template) này, việc đánh số thứ tự sẽ được tự
động thực hiện khi ta vào cửa sổ „Template“ (hình 1.2a) chọn định
dạng mong muốn (hình 1.2b). Đồng thời các kích cỡ chữ thích hợp
cũng đã được đặt sẵn.
1.2.3 Bảng biểu, hình ảnh, công thức
Việc trình bầy phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
•
•
Việc đánh số bảng biểu, hình ảnh và công thức phải gắn với số chương.
Thông thường, vị trí của bảng biểu hay hình ảnh có kích thước nhỏ
phải được đặt gắn liền với nội dung đề cập tới bảng biểu hay hình ảnh
đó lần đầu tiên. Các bảng biểu hay hình ảnh có kích thước lớn có thể
để ở trang riêng tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng biểu hay
hình ảnh đó lần đầu tiên.
1.2 Về trình bầy luận án
•
9
Các bảng biểu hay hình ảnh có kích thước lớn vẫn nên được trình bầy
theo chiều đứng 297mm của trang A4.
+
Chiều rộng của trang bảng biểu hay hình ảnh đó có thể lớn hơn
210mm, sau đó được gấp lại theo hướng dẫn ở hình 1.3.
+
Cách gấp và vị trí viết đầu đề sao cho người đọc có thể dề dàng nhìn
thấy ngay mà không cần mở rộng toàn bộ trang. Đối với hình ảnh đó
là vị trí „dưới cùng bên phải“. Đối với bảng biểu đó là vị trí „trên
cùng bên phải“.
+
Tuy nhiên, nên rất hạn chế sử dụng các bảng biểu hay hình ảnh rộng
ý nghĩa.
Không lạm dụng chữ viết tắt. Tuy nhiên, khi viết tắt NCS buộc phải tuân
thủ các nguyên tắc sau đây:
•
Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng lặp lại nhiều
lần trong luận án. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề,
những cụm từ ít xuất hiện trong luận án.
•
Nếu cần viết tắt, chỉ viết tắt kể từ lần thứ 2, sau khi sử dụng những từ,
cụm từ hoặc thuật ngữ lần thứ nhất và đã có chữ viết tắt kèm theo để
trong ngoặc đơn.
•
Mọi chữ viết tắt đều phải được đưa vào „DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ
CHỮ VIẾT TẮT“ có kèm theo giải thích ý nghĩa.
1.2.5 Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn
Luận án Tiến sĩ là công trình khoa học, trình bầy các kết quả nghiên cứu
khoa học mới của NCS. Các kết quả đó thu được trên cơ sở kế thừa kết quả
của các nhà khoa học đi trước. Tính kế thừa được thể hiện qua danh mục
„Tài liệu tham khảo“ và „Cách trích dẫn“ của NCS trong luận án. Khi trình
bầy cần lưu ý thêm các nhắc nhở tại mục 1.1.6. Để tiện sử dụng cho NCS, file
mẫu này đã chuẩn bị sẵn định dạng „References“. Cách mở template để sử
dụng có thể tham khảo hình 1.2.
1.2.5.1
Danh mục được viết bởi font Times New Roman hoặc UVN Sach Vo cỡ
12 giống như lời văn của quyển luận án.
•
Năm xuất bản viết trong ngoặc đơn, đứng ngay sau tên các tác giả.
•
Để người đọc có thể tra cứu dễ dàng, tên các tác giả và tên sách phải
được viết đúng nguyên gốc ngôn ngữ của sách:
+
Tài liệu tiếng Việt, xuất bản tại Việt Nam: Giữ nguyên tiếng Việt,
không dịch sang tiếng Anh.
+
Tài liệu tiếng nước ngoài, xuất bản tại nước ngoài: Giữ nguyên tiếng
nước ngoài, không dịch sang tiếng Việt. Nếu tác giả/đồng tác giả là
người Việt Nam, không tùy tiện chuyển sang cách viết tên (có dấu)
tiếng Việt, phải viết đúng nguyên gốc.
•
Duy nhất tên của tài liệu được viết bằng chữ nghiêng.
•
Nếu tài liệu là bài viết được đăng trên tạp chí, hay tuyển tập hội nghị hội thảo, cần phải ghi rõ trang (xem ví dụ [3]).
Để làm rõ tính kế thừa, đồng thời làm nổi bật các đóng góp mới của bản
thân tác giả luận án. Hơn thế nữa, nhằm tránh vi phạm các nguyên tắc đạo
đức khoa học (bản quyền tác giả, sở hữu trí tuệ, đạo ý tưởng - đạo kết quả đạo văn) có thể dẫn đến các hình thức kỷ luật và hủy bỏ các kết quả NC đã
đạt được. NCS phải tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc sau:
1 HƯỚNG DẪN TRÌNH BẦY QUYỂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ
12
•
Phải nghiêm túc trích dẫn tại mọi vị trí có sử dụng „ý tưởng - đoạn văn
- công thức - bảng biểu - đồ thị - hình ảnh“ của các tác giả khác.
•
Có thể thực hiện việc trích dẫn bằng nhiều phương pháp:
+
Có thể viết: Ví dụ „... theo tài liệu [1] ...“ hoặc „... theo các tài liệu [1,
3, 15, 26] ...“.
+
Có thể viết: Ví dụ „... (nguồn [15]) (đặc biệt khi sử dụng bảng biểu đồ thị - hình ảnh của các tác giả khác, xem thêm mục 1.2.3).
+
13
2 HƯỚNG DẪN TRÌNH BẦY QUYỂN TÓM TẮT LUẬN ÁN
TIẾN SĨ
Quy cách trình bầy quyển „Tóm tắt luận án“ như sau:
•
Quyển được trình bầy trên khổ giấy 140mm×210mm (khổ A5 = khổ
giấy A4 gập đôi).
•
Tóm tắt luận án được trình bầy nhiều nhất trong 24 trang in trên 2 mặt
giấy bằng kiểu chữ Times New Roman (hoặc UVN Sach Vo) cỡ 11. Mật
độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa
các chữ.
•
Lề trên - dưới - phải - trái đều là 2cm. Nếu có bảng biểu - hình ảnh
trình bầy theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang.
•
Tóm tắt luận án phải phản ánh trung thực bố cục và nội dung của luận
án. Phải ghi đầy đủ toàn văn „KẾT LUẬN“ của luận án (mục 1.1.5).
Tóm tắt phải được trình bầy rõ ràng, cô đọng, mạch lạc, sạch sẽ, không
tẩy xóa.
Tuyển tập được in trên một mặt giấy khổ A4 (210mm×297mm).
•
Trang bìa ghi „TUYỂN TẬP CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA
LUẬN ÁN“ với đầy đủ các thông tin về đề tài và mã ngành của luận án,
tên NCS và thầy hướng dẫn.
•
Trang bìa phụ có chứa „DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
CỦA LUẬN ÁN“ giống như của quyển luận án (mục 1.1.7). Danh mục
trình bầy theo đúng quy định tại mục 1.2.5.1.
•
Ruột của tuyển tập là các công trình (bài báo, báo cáo hội nghị - hội
thảo vv...) xếp theo thứ tự thời gian tăng dần. Minh chứng của mỗi công
trình (xếp theo thứ tự dưới đây) cần phải có:
•
+
Bản copy trang bìa của tạp chí, hay của tuyển tập hội nghị - hội thảo.
+
Bản copy „MỤC LỤC“ của tạp chí, hay của tuyển tập hội nghị - hội
thảo.
PHỤ LỤC 2: MẪU TRANG PHỤ BÌA LUẬN ÁN
(khổ A4, 210mm × 297mm)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Họ và tên tác giả luận án
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chuyên ngành:
Mã số:
LUẬN ÁN TIẾN SĨ …………………………..
(ghi ngành của học vị được công nhận)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS. TS. ………………………………
2. PGS. TS. …………………………….
Hà Nội - Năm
PHỤ LỤC 3: MẪU TRANG BÌA 1 TÓM TẮT LUẬN ÁN
(khổ A5, 140mm × 200mm)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Họ và tên tác giả luận án
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: ………………………………………..
(ghi tên các thư viện nộp luận án)