KHOA SAU ĐẠI HỌC – TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY LUẬN VĂN THẠC SĨ
I. Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm các phần và chương sau:
1. Phần mở đầu: giới thiệu ngắn gọn về công trình nghiên cứu, lý do lựa chọn đề
tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: phân tích, đánh giá các công trình nghiên
cứu liên quan mật thiết đến đề tài luận văn đã được công bố ở trong và ngoài nước,
chỉ ra những vấn đề còn tồn tại mà luận văn sẽ tập trung giải quyết, xác định mục tiêu
của đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
3. Nội dung, kết quả nghiên cứu (một hoặc nhiều chương): trình bày cơ sở lý
thuyết, lý luận và giả thuyết khoa học; phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu
và bàn luận.
4. Kết luận và kiến nghị: trình bày những phát hiện mới, những kết luận rút ra
từ kết quả nghiên cứu; kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo.
5. Danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn
6. Phụ lục (nếu có).
II. Trình bày luận văn
1. Luận văn được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210x297 mm), dày không
quá 150 trang (không kể phần Phụ lục).
2. Luận văn phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không
được tẩy xoá, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị. Không lạm dụng
chữ viết tắt. Không viết tắt những cụm từ dài hoặc những cụm từ ít xuất hiện trong
luận văn. Các từ tiếng Anh trong luận văn, bảng biểu đều phải dịch ra tiếng Việt
3. Luận văn sử dụng font chữ Times New Roman cỡ 13 của hệ soạn thảo
Winword hoặc tương đương; mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn
khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 2 cm; lề dưới 2 cm;
lề trái 3 cm; lề phải 2 cm. Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy.
Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái
của trang.
có nhiều cột số liệu
Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng,
Đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình.
Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung
đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất. Các bảng dài có thể để ở những trang
3
riêng nhưng cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu
tiên.
Các bảng rộng vẫn nên trình bày theo chiều đứng dài 297 mm của trang giấy,
chiều rộng của trang giấy có thể hơn 210 mm. Chú ý gấp trang giấy này như minh hoạ
ở Hình 1 sao cho số và đầu đề của hình vẽ hoặc bảng vẫn có thể nhìn thấy ngay mà
không cần mở rộng tờ giấy. Cách làm này cũng giúp để tránh bị đóng vào gáy của luận
án phần mép gấp bên trong hoặc xén rời mất phần mép gấp bên ngoài. Tuy nhiên nên
hạn chế sử dụng các bảng quá rộng này. Hình 1: Cách gấp trang giấy rộng hơn 210 mm
Trong mọi trường hợp, bốn lề bao quanh phần văn bản và bảng biểu vẫn như
quy định tại khoản 1 mục 2 hướng dẫn này.
Đối với những trang giấy có chiều đứng hơn 297 mm (bản đồ, bản vẽ ) thì có
thể để trong một phong bì cứng đính bên trong bìa sau luận văn.
lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc
sửa đổi. Các tính toán mẫu trình bày tóm tắt trong các bảng biểu cũng cần nêu trong
Phụ lục của luận văn. Phụ lục không được dày hơn phần chính của luận vãn.
IV. Trích dẫn tài liệu trong luận văn
1. Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng
tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục
Tài liệu tham khảo của luận văn. Phải nêu rõ cả việc sử dụng những đề xuất hoặc kết
quả của đồng tác giả. Nếu sử dụng tài liệu của người khác và của đồng tác giả (bảng
5
biểu, hình vẽ, công thức, đồ thị, phương trình, ý tưởng ) mà không chú dẫn tác giả và
nguồn tài liệu thì luận văn không được duyệt để bảo vệ.
2. Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết cũng như
không làm luận văn nặng nề với những tham khảo trích dẫn. Việc trích dẫn, tham khảo
chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp người đọc theo
được mạch suy nghĩ của tác giả, không làm trở ngại việc đọc.
3. Nếu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích dẫn
thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc
đó không được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo của luận văn. Khi cần trích
dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc
kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần
này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2
cm. Khi này mở đầu và kết thúc đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép.
4. Các kiểu trích dẫn:
a) Trích dẫn nguyên văn: trích lại nguyên vẹn văn bản gốc, tôn trọng từng câu,
từng chữ, từng dấu câu được sử dụng trong văn bản gốc, mẩu trích dẫn nguyên văn
được đặt trong ngoặc kép, chữ nghiêng;
b) Trích dẫn diễn ngữ (paraphrase): trích dẫn thông tin từ một tác giả có tài liệu
• Nhà xuất bản (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản);
• Nơi xuất bản (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo).
3. Tài liệu là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách cần ghi đầy đủ
các thông tin sau:
• Tên tác giả (không có dấu ngăn cách);
• Năm công bố (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn);
• Tên bài báo (đặt trong ngoặc kép không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên);
• Tên tạp chí hoặc tên sách (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên);
• Tập (không có dấu ngăn cách);
• Số (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn);
• Các số trang (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc).
Ví dụ. Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (năm xuất bản), tên sách, luận án
hoặc báo cáo, nhà xuất bản, nơi xuất bản.
7
Mẫu bìa chính luận văn (in chữ nhũ, khổ A4)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂN TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số: NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PHỤ LỤC
10
Mẫu trang Danh mục chữ viết tắt
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ATU : Thái độ sử dụng (Attitude towards use)
B2B : Business to business (Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp)
B2C : Business to consume (Giao dịch giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng)
B2G : Business to government (Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước)
BI : Ý định sử dụng (Behavioral intention)
C2C : Consumer to consumer (Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau)
e-CAM : Mô hình chấp nhận sử dụng TMĐT (E-Commerce Adoption Model)
G2C : Government to consumer (Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân)
OECD : Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế
PAY : Hệ thống thanh toán (Payment)
PEOU : Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived ease of use)
PRP : Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (Perceived Risk with
Product/Service)
PRT : Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (Perceived Risk in
the Context of Online Transaction)
PU : Nhận thức tính hữu dụng (Perceived usefulness)
TAM : Technology Acceptance Model (Mô hình chấp nhận công nghệ)
TPB : Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour)
TRA : Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action)
TRUST : Niềm tin trong giao dịch trực tuyến (Trust in e-commerce)
UNCITRAL : Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế
Bảng 4.16 Biến quan sát đo lường BI 59
Bảng 4.17 Tổng hợp thang đo các hệ số tin cậy Cronbach Alpha sau khi loại biến 60
Bảng 4.18 Kiểm định KMO và Bartlett 63
Bảng 4.19 Phương sai giải thích 63
Bảng 4.20 Kết quả phân tích nhân tố thang đo chính thức 64
Bảng 4.21 Kiểm định KMO và Bartlett (ATU) 67
Bảng 4.22 Kết quả phân tích EFA cho khái niệm ATU 67
Bảng 4.23 Phương sai giải thích cho khái niệm ATU 68
12
Mẫu Danh mục hình vẽ, đồ thị
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Thuyết hành động hợp lý TRA 5
Hình 1.2 Thuyết hành vi dự định (TPB) 6
Hình 1.3 Mô hình TAM 7
Hình 1.4 Thuyết nhận thức rủi ro TPR 7
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất 11
Hình 2.1 Quy trình mua bán trực tuyến 23
Hình 2.2 Mô hình thanh toán điện tử 28
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 43
13
33. Central Statistical oraganisation (1995), Statistical Year Book, Beijing.
34. FAO (1971), agricultural Commodity Projections (1970-1980), Vol. II. Rome
14
DANH MỤC MÃ NGÀNH TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
TT Tên ngành Mã số
1 Nuôi trồng thủy sản 60620301
2 Kỹ thuật khai thác thủy sản 60620304
3 Công nghệ sau thu hoạch 60540104
4 Công nghệ chế biến thủy sản
60540105
5 Công nghệ thực phẩm 60540101
6 Công nghệ sinh học 60420201
7 Kỹ thuật cơ khí động lực 60520116
8 Kinh tế nông nghiệp 60620115
9 Quản trị kinh doanh 60340102
10 Kỹ thuật cơ khí 60520103