Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến 2030
MỤC LỤC
CHƯƠNG I ....................................................................................................................................... 5
HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ .......................................................................................... 5
GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LÀO CAI ..................................................................................... 5
1.1. Hiện trạng kinh tế - xã hội ..................................................................................................... 5
1.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................................... 5
1.1.2. Hiện trạng kinh tế xã hội................................................................................................ 8
1.2. Hiện trạng GTVT .................................................................................................................10
1.2.1. Tổng quan về hệ thống GTVT của tỉnh ........................................................................ 10
1.2.2. Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông trong tỉnh ....................................................... 11
1.2.4. Hiện trạng công nghiệp giao thông vận tải ................................................................. 38
1.2.5. Tình hình công tác ATGT ............................................................................................. 39
1.2.6. Đánh giá hiện trạng KCHTGT .................................................................................... 43
CHƯƠNG 2 ..................................................................................................................................... 43
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 VÀ .................................. 44
DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI ..................................................................................................... 44
2.1. Định hướng phát triển KT - XH tỉnh Lào Cai đến năm 2020 ..............................................44
2.1.1. Định hướng, quan điểm và mục tiêu phát triển ........................................................... 44
2.1.2. Định hướng phát triển một số ngành kinh tế chủ yếu .................................................. 47
2.2. Dự báo nhu cầu vận tải ........................................................................................................52
2.2.1 Phương pháp dự báo nhu cầu vận tải .......................................................................... 52
2.2.2. Kết quả dự báo nhu cầu vận tải ................................................................................... 53
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................................................... 61
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG
ĐẾN 2030 ........................................................................................................................................ 61
3.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển GTVT tỉnh Lào Cai .......................................................61
3.1.1. Quan điểm phát triển. ................................................................................................. 61
3.1.2. Mục tiêu phát triển ....................................................................................................... 61
3.2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.................................................................64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 119
ii
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến 2030
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất phân theo địa phương ...................................................... 6
Bảng 2. So sánh một số chỉ tiêu tỉnh Lào Cai với Vùng TDMNPB và cả nước ............................... 8
Bảng 3. Một số sản phẩm chủ yếu của tỉnh Lào Cai năm 2005, 2010 và 2011 ................................ 9
Bảng 4a: Tổng chiều dài đường bộ tỉnh Lào Cai ............................................................................ 10
Bảng 4b: SS mật độ QL và ĐT với cả nước, vùng TDMN Phía Bắc và một số tỉnh lân cận ......... 11
Bảng 4c: Tổng hợp hiện trạng quốc lộ trên địa bàn tỉnh ................................................................. 11
Bảng 5a: Bảng tổng hợp hệ thống đường tỉnh ................................................................................ 18
Bảng 5b: Tổng hợp hệ thống cầu trên đường tỉnh ........................................................................... 19
Bảng 6: Tổng hợp hiện trạng đường GTNT tỉnh Lào Cai đến 2012 ............................................... 22
Bảng 7: Tổng hợp hiện trạng đường huyện tỉnh Lào Cai ................................................................ 23
Bảng 8: Hiện trạng bến xe khách tỉnh Lào Cai ............................................................................... 30
Bảng 9: Tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai.................................................... 31
Bảng 10: Hiện trạng các ga trên địa phận Lào Cai thuộc tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai ........ 32
Bảng 11: Tình trạng kỹ thuật tuyến sông Hồng đoạn N3 Nậm Thi - Bảo Yên. ............................. 33
Bảng 12: Sản lượng vận tải của Lào Cai giai đoạn 2005 - 2011 ..................................................... 34
Bảng 13: Sản lượng vận tải hàng hóa của tỉnh Lào Cai phân theo phương thức vận tải giai đoạn
2005 - 2011. ..................................................................................................................................... 35
Bảng 14: Sản lượng vận tải hành khách của tỉnh Lào Cai phân theo phương thức vận tải giai đoạn
2005 - 2011. ..................................................................................................................................... 35
Bảng 15: Khối lượng HH xếp dỡ tại các ga thuộc tỉnh Lào Cai ..................................................... 37
Bảng 16: Khối lượng HK lên xuống tại các ga thuộc địa phận Lào Cai trên tuyến Hà Nội – Lào
Cai. .................................................................................................................................................. 37
iii
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến 2030
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng phát triển Châu Á
An toàn giao thông
Bê tông cốt thép
Bê tông nhựa
Bê tông xi măng
Đường bộ
Đường sắt
Đường tỉnh
Giao thông nông thôn
Giao thông vận tải
Khoa học công nghệ
Kinh tế - xã hội
Quyết định
Quốc lộ
Tai nạn giao thông
Ủy ban nhân dân
Ngân hàng thế giới
ADB
ATGT
BTCT
BTN
BTXM
ĐB
những giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội,
cắt giảm chi tiêu công trong đó có nhiều tác động đến đầu tư xây dựng công trình
giao thông.
Trong giai đoạn vừa qua,ngành GTVT cũng đã điều chỉnh một số chiến lược,
quy hoạch ngành như: Chiến lược phát triển GTVT đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030 (Quyết định 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013), điều chỉnh quy hoạch phát
triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020, định hướng 2030 (Quyết định
356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013), điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển
GTVT Đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
(Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013) và một số quy hoạch chuyên
ngành khác, một số chiến lược, quy hoạch chuyên ngành đang tiến hành điều chỉnh
như: chiến lược, quy hoạch phát triển đường sắt,...
Tỉnh Lào Cai có mạng lưới giao thông vận tải đa dạng bao gồm cả đường bộ,
đường sắt, đường thuỷ nội địa; ngành GTVT của tỉnh cũng được quan tâm đầu tư
vào nhiều hạng mục công trình từ đường cao tốc đến giao thông nông thôn, chất
lượng vận tải và dịch vụ vận tải ngày một được nâng cao góp phần đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của nhân dân; tuy nhiên do nguồn lực hạn chế, việc đầu tư cũng chưa
được đồng bộ, nhiều tuyến đường, cây cầu quan trọng còn có chất lượng xấu, lĩnh
vực đường sắt và đường thuỷ nội địa chưa thực sự được quan tâm đầu tư tương
xứng với thế mạnh ngành.
Trong gian đoạn trước đây, tỉnh Lào Cai cũng chưa xây dựng quy hoạch giao
thông vận tải, do vậy, để phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,
Nhà nước, các chiến lược, quy hoạch ngành GTVT, định hướng phát triển kinh tế xã hội và tình hình thực tế của tỉnh Lào Cai, việc xây dựng Quy hoạch phát triển
GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 là rất cần thiết.
1
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến 2030
2. Các căn cứ lập quy hoạch
Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/08/2013 của Bộ GTVT Quy định về
tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải
đường bộ;
Thông tư số 10/2015/TT-BGTVT ngày 15/4/2015 của Bộ Giao thông vận tải
quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô;
Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển GTVT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030;
Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc
2
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến 2030
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030;
Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 10/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành GTVT đường sắt Việt
Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 1586/QĐ-TTG ngày 24/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 1/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đường cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và
tầm nhìn sau năm 2020;
Quyết định số 2223/QĐ-TTg ngày 13/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam đến năm 2020,
Quyết định số 660/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào
Cai phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lào Cai;
Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào
Cai về Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 – 2020;
Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh Lào Cai
về việc an hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên
địa bàn tỉnh Lào Cai;
Quyết định số 557/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về
việc giao kế hoạch danh mục chuẩn bị đầu tư - thiết kế quy hoạch đợt 1 năm 2012;
Quyết định số 1542/QĐ-UBND ngày 10/6/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về
việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và kinh phí dự án: Quy hoạch tổng
thể phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 2533/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về
việc thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Lào
Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 202/QĐ-GTVT ngày 23/5/2012 của Sở Giao thông vận tải Lào
Cai về việc phê duyệt chỉ định thầu gói thầu: Tư vấn lập quy hoạch tổng thể phát
triển giao thông vận tải tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Thực trạng GTVT tỉnh Lào Cai;
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật ngành GTVT.
4
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến 2030
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ
GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LÀO CAI
Địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh.
Hai dãy núi là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc - Đông
Nam nằm về phía Đông và phía Tây tạo ra các vùng đất thấp. Phần thung lũng dọc
sông Hồng và các tuyến đường bộ, đường sắt chạy qua vùng trung tâm của tỉnh. Các
huyện miền núi nằm bao quanh hành lang trung tâm này từ Đông - Bắc sang Tây –
Nam, gồm nhiều dãy núi và thung lũng nhỏ biệt lập, nơi có các cộng đồng dân cư
sinh sống. Những vùng có độ dốc trên 250 chiếm tới 80% diện tích đất đai của tỉnh.
5
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến 2030
Địa hình tự nhiên của tỉnh có độ cao thay đổi từ 80 m trên mực nước biển lên tới
3.143 m trên mực nước biển tại đỉnh Phan Si Păng, đỉnh núi cao nhất Việt Nam. Địa
hình vùng núi với các tác động tiểu khí hậu đã giúp tạo nên một môi trường thiên
nhiên rất đa dạng.
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Lào Cai năm 2014
Loại đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên
638.389,59
100
Đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp khác
103,66
0,01
Đất phi nông nghiệp
37.782,80
5,92
2.1
Đất ở
3.920,73
0,61
2.2
Đất chuyên dùng
20.863,60
3,2
2.3
178.594,60
27,98
129,0
0.02
TT
1
2
3
Đất chưa sử dụng
3.1
Đất bằng chưa sử dụng
3.2
Đất đồi núi chưa sử dụng
156.263,86
86,92
hoa, quả, thảo dược và cá nước lạnh.
- Tài nguyên, khoáng sản
+ Về tài nguyên
Tài nguyên đất: Có 10 nhóm đất chính, chia làm 30 loại đất. 10 nhóm đất là:
đất phù sa, đất lây, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ, đất mùn alit trên núi, đất
mùn thô trên núi, đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa, đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá
và đất dốc tụ. Một số nhóm đất chủ yếu như sau:
Nhóm đất phù sa, chiếm 1,47% diện tích tự nhiên; nhóm đất đỏ vàng, chiếm
40% diện tích tự nhiên; nhóm đất mùn vàng đỏ, chiếm trên 30% diện tích tự nhiên,
nhóm đất này thích hợp trồng các loại cây dược liệu quý, cây ăn quả,…; nhóm đất
mùn alit trên núi, chiếm 11,42% diện tích tự nhiên, tập trung ở huyện Sa Pa, Văn
Bàn, thích hợp với một số loại cây trúc cần câu, đỗ quyên, rừng hỗn giao; còn lại là
một số các nhóm đất khác; nhóm đất đỏ vàng bị biến đổi màu do trồng lúa chiếm
khoảng 2% diện tích tự nhiên…,
Tài nguyên rừng: Tính đến năm 2013, toàn tỉnh có 334.893,2 ha rừng (chiếm
52,5% diện tích tự nhiên toàn tỉnh và chiếm 2,1% diện tích rừng cả nước), trong đó
có 139.404,1 ha diện tích rừng trồng, 150.475,0 ha diện tích rừng phòng hộ và
45.014,1ha diện tích rừng đặc dụng. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 51,8%. Sản lượng gỗ
khai thác năm 2013 là 50,7 nghìn m3, trong đó huyện Bảo Yên chiếm tới gần 40%
toàn tỉnh. Thực vật và động vật rừng tỉnh Lào Cai rất phong phú cả về số lượng loài
và tính điển hình của thực vật. Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sơn đã phát
hiện được 847 loài thực vật thuộc 229 họ, 6 ngành, trong đó có nhiều loài quý hiếm.
+ Về khoáng sản: Lào Cai có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa
dạng là cơ sở để ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản khẳng định là
ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh. Lào Cai đã phát hiện được 150 mỏ và điểm
mỏ với trên 30 loại khoảng sản, trong đó có một số mỏ khoáng sản đã được thăm
dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng thuộc loại quy mô lớn nhất nước và khu vực như:
mỏ APaTít Cam Đường với trữ lượng 2,5 tỷ tấn, mỏ sắt Quý Sa trữ lượng 124 triệu
tấn, mỏ đồng Sinh Quyền trữ lượng 53 triệu tấn, mỏ Molipden ô Quy Hồ trữ lượng
15,4 nghìn tấn.
là các xã vùng thấp, gần trung tâm các huyện, thành phố, giao thông và các dịch vụ
thuận lợi.
Khu vực II: là các xã có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn, phần
lớn các xã này nằm ở vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại còn tương đối khó khăn;
các dịch vụ xã hội cơ bản đã được đáp ứng tương đối tốt.
Khu vực III: Là các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các xã
ở vùng sâu biên giới, xã các trung tâm huyện, thành phố; địa hình bị chia cắt, giao
thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn; các dịch vụ xã hội còn hạn chế (như huyện Si
Ma Cai, Mường Khương).
Bảng 2. So sánh một số chỉ tiêu tỉnh Lào Cai với Vùng
Trung du miền núi phía Bắc và cả nước năm 2014
Chỉ tiêu
Dân số (1000 người)
Diện tích tự nhiên (km2)
Mật độ dân số (ng/km2)
Lào Cai
629,741
6.383,9
103
Vùng Trung du
miền núi Phía Bắc
TB tỉnh
Tổng
822,03
11.508,4
6.805,3 95.274,7
121
quân 156 người/km2; huyện Si Ma Cai bình quân 156 người/km2; huyện Mường
Khương bình quân 102 người/km2; huyện Bảo Yên bình quân 97 người/km2; huyện
Bắc Hà bình quân 86 người/km2; huyện Sa Pa bình quân 85 người/km2; huyện Bát
Xát bình quân 70 người/km2; huyện Văn Bàn bình quân 58 người/km2.
Dân số thành thị tỉnh Lào Cai là 107.619 người, chiếm 16,31%; nông thôn là
522.112 người, chiếm 83,69%.
+ Dân tộc
Trên địa bàn tỉnh Lào Cai gồm có 25 nhóm ngành dân tộc, trong đó dân tộc
thiểu số chiếm 64,09% dân số toàn tỉnh. Dân tộc kinh chiếm 35,9%, dân tộc Hmông
chiếm 22,21%, dân tộc Tày chiếm 15,84%, dân tộc Giao chiếm 14,05%, còn lại
12% là dân tộc Giáy, Nùng, Phù Lá, Sán Chay, Hà Nhì, La Chí,…
- Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế xã hội
+Ngành nông, lâm, thủy sản
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2013 đạt 3.665,052 tỷ
đồng, năm 2014 ước đạt 3.946 tỉ đồng (theo giá hiện hành), đóng góp trên 17% vào
tổng giá trị sản xuất của tỉnh. Giá trị gia tăng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt
bình quân khoảng 7%/năm; giai đoạn 2011 - 2013 bình quân khoảng 5%/năm.
+ Công nghiệp và xây dựng
Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng năm 2013 đạt 7.639,309 tỷ đồng,
năm 2014 ước đạt 9.618 tỷ đồng (theo giá hiện hành). Tốc độ tăng bình quân giai
đoạn 2006 - 2010 đạt khoảng 25,17%/năm, giai đoạn 2011-2013 đạt khoảng
36,7%/năm. Mặc dù trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng có suy giảm
nhưng quy mô công nghiệp đã tăng lên đáng kể.
+ Dịch vụ
Giá trị sản xuất dịch vụ năm 2013 đạt 7.923,699 tỷ đồng, năm 2014 ước đạt
9.624 tỷ đồng (theo giá hiện hành).
Thương mại: Năm 2013, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu
dùng đạt 11.059 tỷ đồng, tăng gần 2 lần so với năm 2010; tăng trưởng bình quân
giai đoạn 2011-2013 là 27,6%/năm.
Du lịch: Tổng số khách đến Lào cao năm 2013 đạt 1.260,9 nghìn lượt người,
suốt 4 mùa, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội, đảm nhiệm được vai trò
cầu nối của cả nước với vùng Tây Nam - Trung Quốc rộng lớn. Lào Cai là một
trong số ít tỉnh miền núi có mạng lưới giao thông vận tải đa dạng, bao gồm: đường
bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.
- Đường bộ:
Hiện nay có 6 tuyến quốc lộ, cao tốc, gồm cao tốc Hà Nội – Lào Cai, QL4,
4D, 4E, 279, 70 chạy qua địa bàn tỉnh với tổng chiều dài 524,95 km; 13 tuyến
đường tỉnh và tuyến giao Sở GTVT quản lý dài 611,7 km và khoảng 4.368 km
đường huyện, đường xã. Mạng lưới giao thông phân bố rộng khắp, khá đồng đều
trên địa bàn các huyện, thành phố đảm bảo giao thông thuận lợi. Tuyến đường bộ
cao tốc Hà Nội - Lào Cai kết nối tỉnh Lào Cai với thủ đô Hà Nội là tuyến giao thông
quan trọng của quốc gia kết nối với Trung Quốc; mạng lưới đường tỉnh, đường
huyện, đường xã đã kết nối đến tất cả các xã trong tỉnh.
Bảng 4a: Tổng chiều dài đường bộ tỉnh Lào Cai
Hệ thống đường
Quốc lộ, cao tốc
Đường tỉnh
Đường huyện
Đường xã
Đường đô thị
Đường chuyên dùng
Tổng
Chiều dài (km)
524,95
611,7
773,65
3594,46
140,9
60,1
Mật độ
Mật độ
2
km/100 km
km/1000 dân
7.23
0.27
1
Cả nước
2
TTMN Phía Bắc
4.32
0.36
7.16
0.60
3
Lào Cai
7,08
6
Hà Giang
4,37
0,46
5,77
0,61
- Đường sắt: Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai dài 296km, đoạn qua địa
phận Lào Cai dài 62 km được nối với đường sắt Trung Quốc. Năng lực vận tải
khoảng 1 triệu tấn/năm và hàng ngàn lượt khách/ngày đêm. Ngoài ra có tuyến
đường sắt từ Phố Lu tới mỏ Apatít Cam Đường và một nhánh từ Xuân Giao đi Nhà
máy tuyển quặng Tằng Loỏng, tổng chiều dài 58 km, thiết kế 50 đôi tàu/ngày đêm.
- Đường thủy nội địa: Trên địa bàn tỉnh có 2 tuyến sông lớn chảy qua đó là
sông Hồng và sông Chảy với tổng chiều dài 230 km trong đó sông Hồng dài khoảng
130 km trong đó khoảng 55km là đường sông chung biên giới với Trung Quốc,
sông Chảy dài khoảng 100km. Hệ thống sông qua địa bàn tỉnh Lào Cai bị ảnh
hưởng của địa hình, địa chất nên lòng sông dốc, hẹp, quanh co, có nhiều đá ngầm và
chưa được chỉnh trị nên khả năng vận tải còn hạn chế.
1.2.2. Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông trong tỉnh
1.2.2.1. Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ
a. Quốc lộ và đường cao tốc
Trên địa bàn tỉnh có 5 tuyến quốc lộ và một tuyến cao tốc chạy qua với tổng
chiều dài 524,95 km, trong đó có 249,95 km mặt đường bê tông nhựa, chưa kể 19
km đoạn cao tốc đang hoàn thiện từ TP. Lào Cai đến khu kinh tế Kim Thành và 256
km mặt đường đá dăm nhựa. Hiện tại có 3 tuyến do Trung ương quản lý là cao tốc
Bảo Yên - TP Lào Cai
Trạm Tôn - Sín Tẻn
Nghĩa Đô - Khau Lo
Mường Khương - Lùng
89,05
103
122
94
89,05
52
31
Điểm đầu - cuối
11
Tình trạng mặt đường
Đá
Tốt
TB
Rất xấu
nhựa
Đang hoàn thành đoạn đến KKT
Kim Thành (19 km)
89,05
51
52
BTN
44,2
24,2
524,95 249,95
Tình trạng mặt đường
Đá
Tốt
TB
Rất xấu
nhựa
20
24,2
20
256
278,25
71
103
Nguồn: Tư vấn tổng hợp từ báo cáo của Sở GTVT, Cục Quản lý đường bộ I
núi, mặt đường bê tông nhựa và láng nhựa; chất lượng đường ở mức tốt và trung bình.
Cầu cống yếu: trên tuyến còn 5 cầu ở mức trung bình và yếu cần nâng cấp, cải
tạo; đó là các cầu: cầu 32 (Km109+550), cầu BTCT (Km111+250), cầu BTCT
(Km124+376), cầu Bản Phiệt (Km149+680), Bản Lầu (161+250).
12
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến 2030
Quốc lộ 4E
Tuyến nằm hoàn toàn trong địa phận tỉnh Lào Cai, xuất phát từ điểm giao với
QL70 tại Bắc Ngầm, tuyến đi sang phía Tây qua thị trấn Phố Lu, tuyến đổi hướng đi
ngược lên hướng Đông Bắc (gần như song song với QL70) và kết thúc tại Phường Kim
Tân, thành phố Lào; toàn tuyến dài 44,2 km.
Tình trạng kỹ thuật: tuyến chạy trên vùng địa hình tương đối thoải; tuyến đường
chủ yếu đạt cấp IV miền núi, riêng có đoạn cuối tuyến chạy trong địa phận thành phố
(khu vực phường Kim Tân, Cam Đường), dài 9,0 km là đường đô thị, còn khoảng 20 km
đường láng nhựa nhưng xuống cấp, chất lượng trung bình.
Cầu cống yếu: trên tuyến còn 5 cầu yếu cần nâng cấp, cải tạo; đó là các cầu Bắc
Ngầm, Xuân Quang 2, Phố Lu, Sơn Hải và Suối Trát.
Quốc lộ 4
Đoạn quốc lộ 4 trong địa phận tỉnh Lào Cai từ thị trấn Mường Khương (điểm giao
với QL4D) tại km190 tuyến đi về phía Đông, đi qua các huyện Mường Khương, Si Ma
Cai, Bắc Hà và nối sang địa phận huyện Xín Mần của tỉnh Hà Giang, dài 94 km. Hiện tại
có 81 km đã được hoàn thành đưa vào bàn giao khai thác, đoạn còn lại (13 km) đang
được nâng cấp, cải tạo, chất lượng đoạn này xấu và rất xấu.
Quốc lộ 279
Quốc lộ 279 là tuyến vành đai 2 - biên giới, tuyến có điểm đầu tại ngã ba Giếng
Đáy giao với quốc lộ 18 thuộc địa phận thành phố Hạ Long - Quảng Ninh, điểm cuối tại
cửa khẩu Tây Trang - tỉnh Điện Biên, qua địa phận 9 tỉnh: Quảng Ninh, Bắc Giang,
Bảo Hà và tiếp tục đi theo ven sông Hồng đến gianh giới Yên Bái tại Khe Sang,
Văn Bàn, toàn tuyến dài 61 km.Hiện tại, ĐT151 có mật độ giao thông lớn nhất
trong hệ thống đường tỉnh, đạt 2.762 PCU/ngày đêm.
- Địa hình: Tuyến đi men theo sườn núi và ven sông Hồng.
- Tình trạng kỹ thuật: Đoạn Km0 (ngã ba Xuân Giao) – Km40 (Xã Sơn Thủy,
Văn Bàn) dài 40km đạt cấp V rải BTN, trong đó đoạn từ Km0 đến Km10 hư hỏng
cục bộ, đoạn từ Km10 – Km40 chất lượng tốt; đoạn Km40 (xã Tân An) – Km51 (xã
Khe Sang, Văn Bàn) dài 11km trùng với quốc lộ 279, đoạn từ Km51 – Km61 đang
được nâng cấp cải tạo.
- Cầu cống: Tuyến có 9 cầu với tổng chiều dài 193,5m. Trong đó có 7 cầu đạt
tải trọng thực tế H30, 8 chất lượng tốt, 1 cầu chất lượng trung bình.
(2) ĐT152
ĐT152 là trục giao thông phía Tây của tỉnh nối thị trấn Sa Pa (giao với
QL4D) với QL4E. Tuyến xuất phát từ thị trấn Sa Pa đi xuống phía Nam qua các xã
Lao Chải, Hầu Thào, Sử Pán, Bàn Hồ, Thanh Phú rồi sang phía Tây qua xã Suối
Thầu đi lên phía Tây Bắc qua Tà Thàng xã Gia Phú và kết thúc ở QL4E khu vực
Bến Đền thuộc địa phận huyện Bảo Thắng, toàn tuyến dài 60 km. Riêng đoạn
Km38-Km41 hiện là đường đất, phương tiện giao thông không lưu thông được.
- Địa hình: Tuyến đi qua khu vực địa hình núi cao, vực sâu do vậy tuyến có
nhiều đường cong không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và nhiều đoạn có độ dốc dọc
vượt tiêu chuẩn.
- Tình trạng kỹ thuật: toàn tuyến đạt cấp V miền núi; từ Km0-Km2 mặt BTN
tốt, từ Km2-Km15 mặt láng nhựa hư hỏng nặng, từ Km15-Km38 mặt láng nhựa tốt,
Km38-Km41 đường rất xấu chưa có mặt, từ Km41-Km60 đường cấp phối hư hỏng.
- Cầu cống: Tuyến có 1 cầu với chiều dài 138,5 m, cầu đạt tải trọng H30XB80, chất lượng trung bình.
(3) ĐT153
ĐT153 là trục dọc phía Đông Bắc của tỉnh, xuất phát từ xã Bảo Nhai, thị trấn
Bắc Hà, và kết thúc ở xã Lùng Phình thuộc huyện Bắc Hà, toàn tuyến dài 37 km.
- Địa hình: Tuyến đi men theo sườn núi cao. Ta luy âm ở một số đoạn rất dốc
tiềm ẩn nguy cơ sạt lở.
là thấm nhập nhựa, chất lượng rất xấu.
(6) ĐT156
ĐT156 là trục dọc phía Tây - Bắc nối thành phố Lào Cai với huyện Bát Xát.
Tuyến xuất phát từ Kim Tân, thành phố Lào Cai theo hướng Tây Bắc qua xã Quang
Kim tới thị trấn Bát Xát rồi lên các xã Bản Vược, Trịnh Tường, Nậm Chạc và kết
thúc ở Tùng Sáng, xã A Mú Sung, toàn tuyến dài 62km.
- Địa hình: Tuyến đi men theo sông Hồng và sườn núi.
- Tình trạng kỹ thuật: Toàn tuyến đạt cấp IV miền núi, kết cấu mặt đường
BTN và láng nhựa đã bị hư hỏng cục bộ.
- Cầu cống: Tuyến có 7 cầu với tổng chiều dài 391,25m. Trong đó có 2 cầu
đạt tải trọng thực tế H30, còn lại đều có tải trọng H13, đặc biệt 4 cầu O Tròn, Quang
Kim, Vòm Bản Vai, Bản Vai được đưa vào khai thác từ năm 1974 cần thay thế sớm.
(7) ĐT157
ĐT157 là tuyến nối Phố Mới, thành phố Lào Cai với QL70 tại Km 172+700
thuộc xã Phong Hải, huyện Bảo Thắng. Tuyến xuất phát từ phường Phố Mới, thành
phố Lào Cai theo hướng Đông qua xã Vạn Hòa tới xã Bản Phiệt rồi xã Phong Hải,
huyện Bảo Thắng và kết thúc ở km 173- QL70, toàn tuyến dài 25km.
- Địa hình: Tuyến đi men theo sông và sườn núi.
- Tình trạng kỹ thuật: kết cấu mặt đường toàn tuyến là BTN, mặt đường đã bị
hư hỏng nặng, tổng diện tích hư hỏng chiếm khoảng 20.000m2.
15
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến 2030
- Cầu cống: Tuyến có 4 cầu với tổng chiều dài 22m, trong đó 02 cầu có tải
trong thực tế H30 và 2 cầu tải trọng thực tế H13, chất lượng tốt.
(8) ĐT158
ĐT158 là tuyến nối các xã phía Tây Bắc thuộc huyện Bát Xát. Tuyến xuất
phát từ xã Bản Vược theo hướng Tây qua các xã Bản Xèo, Mường Hum rồi lên phía
- Cầu cống: Trên tuyến có 2 cầu với tổng chiều dài 483,35 m, tải trọng thiết
kế H30-XB80, chất lượng tốt.
(12) Đường Văn Bàn – Nậm Tha – Phong Dụ Hạ
Đường tỉnh Văn Bàn – Nậm Tha xuất phát từ thị trấn Khánh Yên, huyện Văn
Bàn đến Phong Dụ Hạ (giáp tỉnh Yên Bái), toàn tuyến dài 28,3 km.
- Tình trạng kỹ thuật: toàn tuyến đạt cấp V miền núi, trong đó đoạn từ Km016
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến 2030
Km30 mặt đường láng nhựa, hư hỏng cục bộ. Đoạn từ Km30 – Km35 đã đang triển
khai xây dựng.
- Cầu cống: trên tuyến có 3 cầu, tổng chiều dài 99,15 m, chất lượng tốt.
(13) Đường Bản Lầu – Na Lốc – Nậm Chảy
Xuất phát từ Bản Lầu (Km157+900/QL4D) chạy gần dọc theo biên giới Việt
Nam – Trung Quốc, đến Nậm Chảy (Km189/QL4D), dài 37 km.
- Tình trạng kỹ thuật: toàn tuyến đạt cấp V miền núi, trong đó từ Km0Km14+500 mặt đường láng nhựa tốt, đoạn còn lại đang được thi công.
17
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Bảng 5a: Bảng tổng hợp hệ thống đường tỉnh
TT
1
Tên đường
Cai)- xã Tùng Sáng (Bát Xát)
ĐT157: Tp Lào Cai-Km 173QL70
ĐT158: xã Bản Vược (Bát Xát) –
xã Tùng Sáng (Bát Xát)
ĐT159: TT. Bắc Hà - Km 30
đường Bắc Ngầm, Bắc Hà
ĐT160: Km 6 đường (Bắc Ngầm
- Bắc Hà – Simacai) –
Km57+200/ QL279
Đường Sơn Hà – Cam Cọn
Đường Văn Bàn – Nậm Tha
Km0 (thị trấn huyện
SaPa)
Km 0: xã Bảo Nhai
(Bắc Hà)
Km0: TTMường
Khương
Km0: Ngã ba Cán Tỷ
(huyện Bát Xát)
Km0 Kim Tân- T/p
Lào Cai
Km0+000 -Tp Lào
Cai
Km 18+500: Xã Bản
Vược (huyện Bát Xát)
Km0: Thị trấn huyện
Bắc Hà
Km6 Bắc Ngầm –Bắc
Hà – Simacai: xã Bảo
40
21
3,5
3,3
V
21
60
5,5
3,5
V
2
32
37
6,5
5,5
3,5
V
25
5,5
3,5
V
25
96
6,5
3,5
V
85
34,4
5,5
3,5
Cấp
đường BTXM BTN
TNN
phối
611,7
18
Tốt
Tr.
bình
Xấu
V
61
Đường bản Lầu – Na Lốc - Nậm
Chẩy
Tổng
Chiều rộng
Nền
Mặt
(m)
(m)
9,4
15
81
19,4
A GTNT
22
14
22
3,5
V
14,5
21,5
14,5
21,5
5,5
3,5
135,30 150,60 214,00 247,10
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến 2030
Bảng 5b: Tổng hợp hệ thống cầu trên đường tỉnh
TT
Tên
đường
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
II
ĐT151
III
1
2
3
Ba Xã
Khe quạt
Suối
Suối
Khe Chấn
Suối
Suối Mua
Suối
Suối
Suối
Suối
0+075
2+375
30+350
30+950
34+050
35+500
36+350
43+050
45+800
Thanh Phú
Suối
23+850
Cầu BTCT
17+500
18+100
20+750
21+180
24+148
26+630
27+551
28+234
28+629
51+176
193,5
12,4
7,6
112,2
8,0
7,8
7,0
6,7
17,8
14,0
138,5
138,5
262,4
8,0
158,1
4,8
15,0
9,0
9,0
cấu
Tải trọng
thực tế
Năm khai
thác
Chất
lượng
6,8
6,8
7,0
7,0
7,0
7,0
8,0
5,0
4,4
Bản giản đơn
Bản giản đơn
BTDU L
Bản giản đơn
Bản giản đơn
Bản giản đơn
Bản giản đơn
BTCT DƯL
BTCT DƯL
7,0
Bản giản đơn
H30-XB80
2002
TB
5,0
8,0
9,0
9,0
9,0
9,0
9,0
5,8
7,8
8,0
8,0
8,0
5,0
Bản giản đơn
BTDUL
Bản giản đơn
Dầm giản đơn
Dầm giản đơn
1981
1982
1982
1982
2001
1982
TB
Xấu
TB
Tốt
TB
6,6
BTDUL
H30
2010
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Ghi chú
Quang Kim
Vòm Bản Vai
Bản Vai
Bản Vược
Cầu Ngòi Phát
Suối
Suối
Suối
Suối
Suối
Suối
Suối
Cầu BTCT
Cầu BTCT
Cầu BTCT
Cầu BTCT
Suối
Suối
Suối
Suối
13+200
13+500
16+800
17+100
Nhất Trí
7,6
57,5
185
22,0
4,0
6,0
6,0
6,0
Khổ
cầu
7,9
15*9
7,9
7,9
7,0
6,5
6,0
Loại kết
cấu
Tải trọng
thực tế
Năm khai
thác
Chất
Bản giản đơn
Bản giản đơn
Bản giản đơn
Bản giản đơn
Bản giản đơn
Bản giản đơn
Bản giản đơn
Bản giản đơn
Bản giản đơn
Bản giản đơn
H30
H30
H30
H30
30T
13T
13T
13T
13T
30T
H30
Bản giản đơn
Bản giản đơn
Vòm
Vòm
Bản giản đơn
Dầm 1
BTDUL
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
VII
Đường D2
Suối
Suối
Suối
Suối
Suối
Suối
Suối
Suối
Suối
Suối
Suối
38+500
39+610
40+700
41+500
Cầu BTCT
Cầu BTCT
193,8
8,0
8,0
26,5
23,4
84,4
6,8
7,8
6,8
8,0
8,0
6,1
21
ĐT160
159,7
20
7,2
7,6
7,5
9,5
9,78
5,8
7,8
TB
TB
TB
Xấu
TB
Tốt
TB
Yếu
Hồ sơ khôi phục
lại
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến 2030
TT
1
2
3
IX
Tên
đường
1
2
3
Tên sông
Bản giản đơn
Dầm Thép
Tải trọng
thực tế
Năm khai
thác
Chất
lượng
5*2.0,5
8+2.1,5
Bản giản đơn
Dầm liên tục
H30-XB80
H30-XB80
2011
2002
Tốt
Tốt
7+2x0.5
Tên cầu
Suối Nhù
Sông Hồng
7+83,20
Tp.Lào Cai
Đường
Văn BànNậm Tha
206,55
276,8
99,15
Cầu Chiềng Ken
Cầu Khe Táu
Cầu Khe Vai
Cộng
Suối
Suối
Suối
0+573
10+147,57
18+54
21