Mục lục
Lời nói đầu
Phần I: Vị trí, mục tiêu và chiến lợc phát triển du lịch Lào Cai
1- Vị trí du lịch Lào Cai trong chiến lợc phát triển du lịch của cả nớc và
chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
1. Các nhận định tổng quát
2. Vị trí của du lịch Lào Cai trong chiến lợc phát triển du lịch của cả nớc
3- Vị trí của du lịch Lào Cai trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của địa
phơng.
Phần II: Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Lào Cai
I- Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch
1- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên thiên
1.1. Vị trí địa lý
1.2. Đặc điểm địa chình
1.3. Khí hậu
1.4. Thuỷ văn
1.5. Sinh vật
1.6. Tài nguyên du lịch tự nhiên
2- Đặc điểm dân c, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn
2.1. Dân cứ và dân tộc
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.3. Tài nguyên du lịch nhân văn
3- Đánh giá chung về tài nguyên du lịch
3.1. Những lợi thế
3.2. Những hạn chế
1
Lời nói đầu
Lào Cai là một tỉnh miền núi nằm ở phái Bắc Việt Nam, phía Bắc giáp
tỉnh Vân Nam - Trung Quốc với 203 km đờng biên, phía Tây giáp tinh Lài
Châu, phía Đông giám tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái và Sơn La.
Diện tích 8.049 km
ơng xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển: Sự phát triển còn mang tính tự
phát, thiếu quy hoạch nên hiệu quả cha cao, nhiều vấn đề đặt ra đối với cảnh
quan, môi trờng vấn đề sử dụng khai thá di tịch lịch sử - văn hoá, danh lam
thắng cảnh cần đợc nghiên cứu để có thể phát triển một nền du lịch bền vững.
Bên cạnh đó, kể từ năm 1995 đến nay bối cảnh trong nớc và quốc tế có
nhiều biến đổ, đòi hỏi phải có những điều chỉnh cho phù hợp. Chính phủ đã có
chỉ thị 32/CT - TT , ngày 23 tháng 9 năm 1998 về công tác quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đến 2010, trong đó yêu cầu những ngành,
tỉnh thành phố đã có quy hoạch và đợc phê duyệt cần triển khai rà soát điều
chỉnh quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Lào Cai thời lỳ 2000 - 2010, định hớng
phát triển đến năm 2020 là một yêu cầu cấp bách, phù hợp với chủ trơng của
Chính phủ, giúp uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan quản lý Nhà nớc về du
lịch quản lý tốt các hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn, đồng thời có kế
hoạch và chiến lợc khai thác hợp lý và có hiệu quả các tài nguyên du lịch của
địa phơng.
Dự án: Điều chỉnh hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lào Cai thời
kỳ 2000 - 2010 - định hớng đến năm 2020 có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1- Đánh giá hiện trạng và tiềm năng thế mạnh những mặt hạn chế) của
tỉnh trong việc phát triển du lịch.
2- Xây dựng sơ đồ quy hoạch không giãn lãnh thổ du lịch trên phạm vi
toàn tỉnh
3
3- Định hớng chiến lợc phát triển du lịch của tỉnh trong thời kỳ 2000 -
2010 - định hớng 2020 nhằm khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân, bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái, cũng nh đa ra các bớc đi ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh trong mỗi giai
đoạn
4- Đề xuất các dự án u tiên làm cơ sở cho việc gọi vốn đầu t ở trong và
ngoài nớc.
- Cơ quan xét duyệt: UBND tỉnh Lào Cai và Tổng cục Du lịch
- Cơ quan chủ quan dự án: Sở thơng mại - Du lịch Lào Cai
- Cơ quan nghiên cứu: Viện Nghiên cứu phát triển du lịch
- Các cơ quan phối hợp:
* Các cơ quan địa phơng
+ Sở kế hoạch và Đầu t
+ Sở văn hoá - Thông tin
+ Sở giao thông - Công chính
+ Sở Khoa học - Công nghệ và môi trờng
+ Sở Xây dựng
+ Sở tài chính
+ Cục thống kê
* Các cơ quan Trung ơng: Đội dự án Quy hoạch du lịch quốc gia
Phần I
5
Vị trí, quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch tỉnh
Lào Cai thời kỳ 200 - 2010 - định hớng 2020
I- Vị trí của du lịch Lào Cai trong chiến lợc phát triển du lịch cả n-
ớc và chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
1. Các nhận định tổng quát.
1.1. Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, đợc thành lập lại từ tháng 10
năm 1991, phía Bắc giáp với Trung Quốc, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, phía
Tây giáp tỉnh Lai Châu và phía Đông giáp tỉnh Hà Giang.
Tổng diện tích tự nhiên của Lào Cai là 8.049,54 km
2
; chiếm 2,4% tổng
diện tích tự nhiên cả nớc. Dân số toàn tỉnh là 600.000 ngời chiếm 0,78% tổng
dân số cả nớc.
Lào Cai nằm ở vị trí thuận lợi của tổ quốc, có hệ thống giao thông đờng
bộ, đờng sắt khá thuận lợi. Hệ thống đờng nội tỉnh khá phát triển với đờng ô tô
phát triển du lịch sinh thái, văn hoá và mạo hiểm Đến Lào Cai du khách có
thể đi thăm các điểm du lịch đặc sắc về sinh thái, lịch sử, văn hoá, du nghĩ d-
ỡng Từ Lào Cai du khách cũng có thể đi thăm Hà Nội, từ đó nối tour đi
thăm các điểm du lịch khác trong vùng và cả nớc.
3. Vị trí của du lịch Lào Cai trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã
hội của địa phơng.
Từ khi Nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa, nền kinh tế của Lào Cai đã
có sự phát triển nhanh chóng, đặc biệt là phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Theo số liệu của Cục thống kê Lào Cai, tốc độ tăng trởng trung bình của tổng
giá trị sản phẩm trong tỉnh (GDP tính theo giá so sánh 1994) thoừi kỳ 1995 -
1999 đạt 8,51%/năm, trong đó ngành Nông, Lâm nghiệp, Thuỷ sản đạt 4,20%/
năm; ngàng Công nghiệp, Xây dựng đạt 0,15%/năm, ngành dịch vụ có mức
7
tăng khá nhất đạt 7,47%/năm. Riêng ngành du lịch khách sạn mặc dù mới phát
triển, quy mô còn nhỏ nhng đã đạt tốc độ tăng trởng khá cao 17,2%/năm.
Sự phát triển của du lịch và các ngành dịch vụ đã góp phần vào việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Nếu nh năm 1996, các ngành kinh tế
chính nh: ngành Nông, Lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỷ trọng 51,17%, ngành
công nghiệp, xây dựng chiếm 21,39%; ngành dịch vụ chiếm 27,43% thì đến
năm 1999 cơ cấu trên đã thay đổi, tỷ trọng ngành Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
còn 49,58%; các ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 17,85%, các ngành dịch
vụ tăng lên 32,57%.
Với sự đầu t xây dựng các khu du lịch, dịch vụ đợc tăng cờng và đa dạng
hoá các sản phẩm du lịch, Lào Cai sẽ thu hút đợc nhiều hơn nữa khách du lịch
trong và ngoài nớc. Từ đó sẽ cải thiện tình hình phát triển và tăng doanh thu
của ngành, đa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh.
8
Phần II
Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát
triển du lịch tỉnh Lào Cai
Lào Cai là một tỉnh miền núi phía Bắc của đất nớc, thuộc địa bàn núi cao
nhất Việt Nam, địa hình bị chia cắt mạnh mẽ, điều này liên quan chặt chẽ với
đặc tính của các nhóm đá cấu tạo chủ chốt ở đây: nhóm đá Granit, đá Phiến và
Sa thạch. Tuy nhiên địa hình cũng phân hoá thành 2 vùng khác nhau.
9
- Vùng núi cao với độ cao từ 700m trở lên. Đợc hình thàh từ những dãy
núi, khối núi lớn, trong đó có 2 dãy núi chính là Hoàng Liên Sơn và dãy Con
Voi chạy song song với nhau theo hớng Tây Bắc - Đông Nam. ở phía tả ngạn
sông Hồng là dãy núi Con Voi - dãy núi già nhất Việt Nam và các khối sơn
nguyên phân bậc rõ ràng. ở phía hữu ngạn sông Hồng là dãy Hoàng Liên Sơn
đồ sộ có nhiều đỉnh cao trong đó có đỉnh Fan Si Păng (3.143m), Ta Yang Pinh
(3.069m), Pu Luông (2.983m), Sa phin (2.897m) Địa hình vùng này thuộc
khối nâng kiến tạo mạnh, có độ chia cắt sâu lớn và chia cắt ngang khá mạnh
(từ cấp 1,5km/km
2
đến 2,5km/km
2
). Độ dốc địa hình chủ yếu từ 15
0
- 20
0
(khá
lớn). Cấu tạo địa chất chủ yếu bằng đá két tinh cổ hay đá Macma, Granit,
Riolit, Pofirit. Đỉnh núi nhọn, sống núi rõ, sắc, sờng dốc, xẻ những khe sâu,
quá trình xâm thực - bóc mòn mạnh.
- Vùng địa hình thấp chủ yếu là các thung lũng dọc sông, suối lớn và các
kiểu địa hình máng trũng có bề mặt dạng đồi, các bồn địa chân núi Hoàng
Liên Sơn nh Than Uyên. Bên cạnh thung lũng lớn dọc sông và các thung lũng
nhỏ hẹp bị bao bọc bởi các sơn nguyên, dãy núi.
Địa hình núi cao, chia cắt mạnh, độ dốc lớn ảnh hởng không nhỏ đến khả