1
GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI HIỆN TƯỢNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC
BIỂN DÂNG TRONG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN, ĐẢO
VIỆT NAM
TS.KTS. Lê Trọng Bình
Trưởng Khoa quản lý Đô thị.
Học viện Cán bộ quản lý Xây dựng và Đô thị
1. Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng
Biến đổi khí hậu (BĐKH), với các biểu hiện chính là sự nóng lên toàn
cầu và mực nước biển dâng kèm theo nhiều hiện tượng thiên nhiên khác ảnh
hưởng đến cuộc sống con người ở mọi quốc gia trên thế giới, đặc biệt đối với
các nước ven biển như Việt Nam.
Những ảnh hưởng của hiện tượng BĐKH trong thế kỷ XXI đã và đang
được mọi quốc gia dự báo thông qua việc xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu
trên cơ sở những biến động của khí hậu toàn cầu trong các thập kỷ gần đây.
Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) và nhiều quốc gia đã xây dựng
và cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu cũng như đánh giá tác động của biến đổi
khí hậu và đề xuất các giải pháp ứng phó cho toàn cầu và cho quốc gia. Ở Việt
Nam, Chính phủ đã giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc
xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng
để công bố vào đầu năm 2009. Kịch bản biến đổi khí hậu là cơ sở cho việc
đánh giá những tác động của biến đổi khí hậu đến các đối tượng khác nhau của
tự nhiên, kinh tế - xã hội và xây dựng các chiến lược thích ứng và giảm nhẹ
biến đổi khí hậu đối với các hoạt động KT-XH trong đó có Du lịch.
Những tiêu chí đánh giá về BĐKH ở Việt Nam gồm nhiệt độ, mưa, bão
và nước biển dâng. Một số dự báo tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam theo
vùng, tiêu chí BĐKH trong thế ký XXI theo kịch bản Trung bình của Bộ
TNMT
(1)
như sau:
dẫn đến toàn bộ hệ thống điểm dân cư cùng với cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội và
cuộc sống của nhiều triệu người khu vực ven biển bị đe dọa nghiêm trọng. Đối
với hoạt động du lịch cũng không ngoại lệ, thậm chí còn bị ảnh hưởng nặng nề
nhất, vì lý do sau:
- Biển và khu vực ven bờ là hệ sinh thái tổng hợp, là nơi tập trung nhiều
nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển du lịch bền vững. Tại đây tập trung phần
lớn tài nguyên du lịch của cả nước với hệ thống địa hình cảnh quan sông, biển,
hang động và trên 3.000 hòn đảo; hệ sinh thái đầm phá, cửa sông, vùng ngập
mặn, hệ thống các rừng đặc dụng, rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, rạn
san hô; khoảng 250 bãi biển được điều tra, đánh giá có tiềm năng phát huy
phục vụ du lịch. Bên cạnh đó còn có phần lớn nguồn tài nguyên du lịch nhân
văn phong phú và giàu bản sắc văn hoá truyền thống, có giá trị hấp dẫn du lịch
3
cao (với trên 1.000 trong tổng số 3.800 di tích được xếp hạng quốc gia, bao
gồm 4 di sản được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới)
(2)
.
- Tại đây còn tập trung phần lớn hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật
và dân cư của cả nước, khoảng 2/3 số cảng biển, sân bay, 1/6 tổng số đô thị,
trung tâm dịch vụ; 5 trong 7 địa bàn du lịch trọng điểm, 3/4 các khu du lịch
quốc gia, 1/3 các điểm du lịch quốc gia và 10 trong 11 đô thị du lịch của cả
nước.
- Về hoạt động kinh doanh du lịch, lượng khách, thu nhập và GDP du
lịch khu vực biển đảo chiếm tỷ trọng cao so với cả nước: hàng năm thu hút
khoảng 60% tổng số lượt khách quốc tế, 50% tổng số lượt khách du lịch nội
địa, khoảng trên 50% tổng số cơ sở lưu trú, 65% tổng số lao động du lịch; thu
nhập du lịch chiếm khoảng 60% tổng thu nhập xã hội từ du lịch của cả nước.
2.2. Những ảnh hưởng dễ nhận thấy từ BĐKH, nước biển dâng:
- Tài nguyên du lịch bị suy thoái, biển đổi, mất mát về lượng cũng như
tài nguyên du lịch theo kịch bản Trung bình đã được công bố: Hiện nay Bộ
TNMT đang triển khai dự án "Quy hoạch tổng thể về khai thác, sử dụng biển
và hải đảo Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030", trong đó nội
dung đánh giá tiềm năng du lịch biển đảo là một trong những nhiệm vụ chính.
3.3. Xác định cụ thể vùng, khu vực, địa điểm bị tác động của BĐKH và
nước biển dâng làm cơ sở triển khai thực hiện đầu tư phát triển các khu du
lịch du lịch, kết cấu hạ tầng du lịch và tổ chức kinh doanh du lịch phù hợp với
điều kiện mới.
3.4. Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển
du lịch, bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch biển, đảo làm cơ sở đầu tư, phát
triển sản phẩm, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, kế cấu hạ tầng du lịch có hiệu
quả với những nhiệm vụ cụ thể sau:
3.4.1. Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học, phương pháp luận và hướng
dẫn thực hiện quản lý quy hoạch phát triển du lịch các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, các khu du lịch trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước
biển dâng, nhiệm vụ này cần hoàn thành trong giai đoạn 2010-2011 theo Quyết
định số 158/TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ;
3.4.2. Xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về quản lý
QHPT du lịch; quy hoạch xây dựng các khu du lịch; thiết kế, xây dựng các khu
du lịch, công trình du lịch; bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch phù hợp với
đặc thù khu vực biển, đảo phù hợp với điều kiện nước biển dâng.
3.4.3. Quán triệt nguyên tắc "bảo đảm tính hệ thống, tổng hợp, ngành,
liên ngành, vùng, liên vùng" của Quyết định 158/QĐ-TTg trong công tác
QHPT du lịch. Theo đó, ở qui mô vùng, miền khu vực biển đảo, du lịch là một
hoạt động ngành trong hoạt động KT-XH. Do đó, không cần thiết phải lập
QHPT du lịch riêng ứng phó với BĐKH đối với các địa bàn biển đảo, mà theo
giải pháp sau:
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch các địa phương, các
vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu du lịch quốc gia vùng ven biển,
đảo, trong đó ưu tiên các khu, điểm du lịch theo vùng bị tác động nặng nhất của
trng thỏng 4/2009;
2. D ỏn iu tra c bn ti nguyờn du lch nm 2006 v 2007 -Vin
NCPT Du lch.
3. Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09/2/2007 về Chiến lược biển Việt
Nam đến năm 2020.
Ghi chỳ:
(1) Bỏo cỏo "Kch bn bin i khớ hu, nc bin dõng- B Ti nguyờn
v Mụi trng thỏng 4/2009";
(2) Bỏo cỏo D ỏn iu tra c bn ti nguyờn du lch nm 2006 v 2007 -
Vin NCPT Du lch.