Phần mở đầu
Đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá dới sự lãnh đạo của đảng với nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội
chủ nghĩa.
Trong các lĩnh vực kinh tế đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản,
đã có những đổi mới, chuyển biến rõ rệt. Hình thức đấu thầu trong xây dựng
cơ bản đã trở thành một hình thức phổ biến rộng rãi. Việc đấu thầu là một
hình thức tổ chức cạnh tranh, giúp cho chủ đầu t chọn ra những nhà thầu có đủ
năng lực, trình độ và đáp ứng việc xây dựng công trình có hiệu quả. ở Việt
Nam, hình thức đấu thầu xây dựng công trình đã mang tính quốc tế. Hình thức
này đã đợc áp dụng và đã trở thành nguyên tắc trớc khi giao nhận xây dựng
công trình.
Với sự hoà nhập với thế giới và khu vực việc tổ chức đấu thầu, chọn
thầu ở nớc ta hiện nay phần nào còn bỡ ngỡ có nhiều vấn đề nảy sinh cả về lý
luận và thực tiễn. Để phát huy thực sự các u điểm của hình thức đấu thầu, với
mong muốn tìm hiểu rõ hơn nữa về công tác dự thầu phục vụ công tác, tôi
chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác trúng thầu ở
công ty cầu 11 Thăng Long để nghiên cứu.
Mục đích để giải quyết những khó khăn nghẹt thở của các đơn vị xây
dựng cơ bản trong đó công ty xây dựng cầu 11 - Thăng Long đang gặp phải.
Đó là công ty tham gia dự thầu các công ty xây dựng cơ bản để giải quyết
công ăn việc làm, về vốn, về đầu t tái sản xuất, xây dựng đội ngũ để công ty
tiếp tục hoàn thiện và phát triển, góp phần làm điểm tựa cho phát triển kinh tế
theo định hớng xã hội chủ nghĩa nh văn kiện VIII Đại hội Đảng tiếp tục khẳng
định.
1
Tôi mong muốn rằng đề tài này trớc hết sẽ có thể giúp bản thân tôi tổng
điều gì với bên mời thầu.
Qua đó ta có thể thấy rằng trên góc độ nào đó công tác dự thầu là quá
trình cạnh tranh giữa các nhà thầu với mục đích thắng thầu.
b. Một số khái niệm liên quan đến đấu thầu:
Để dễ nghiên cứu và tìm hiểu vấn đề đấu thầu, chúng ta thống nhất một
số khái niệm thờng dùng, đây là những thuật ngữ đợc giải thích theo điều lệ
quản lý đầu t và xây dựng (ban hành theo kiến nghị 88/1999/NĐ-CP ngày
01/9/1999 của Chính phủ) và quy chế đấu thầu (ban hành theo Nghị định
88/1999/NĐ ngày 01/9/1999 của Chính phủ) theo đó thì:
+Dự án đầu t: là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hay cải tiến những đối tợng nhất định nhằm đặt đợc sự tăng trởng về
3
số lợng, cải tiến hay nâng cao chất lợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó
trong một khoảng thời gian nhất định.
+Chủ đầu t: Là cá nhân hay tổ chức pháp nhân đợc giao trách nhiệm
trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu t theo quy định của pháp luật.
+Tổng mức vốn đầu t: là tơng mức chi phí cần thiết cho việc đầu t xây
dựng công trình thuộc dự án đợc tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật
tổng mức dự toán công trình bao gồm những khoản chi phí có liên quan đến
khảo sát, thiết kế, xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị, chi phí sử dụng đất đai,
đền bù và giải toả mặt bằng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
+Vốn đầu t đợc quyết toán: là toàn bộ chi phí hợp pháp đx thực hiện
trong quá trình đầu t để đa một dự án vào khai thác sử dụng, chi phí hợp pháp
là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết bảo đảm đúng chế độ kế toán của Nhà
nớc và kiểm toán khi có yêu cầu của ngời có thẩm quyền quyết định đầu t.
+Bên mời thầu: là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp
pháp của chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu
+Xét thầu: là quá trình phân tích, đánh giá các hồ sơ dự thầu để xét
chọn bên trúng thầu.
+Giấy chứng nhận trúng thầu: là sự chấp nhận chính thức hồ sơ dự thầu
của chủ công trình.
+Xây lắp: là những công việc có liên quan đến quá trình xây dựng và
lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình.
2. Vai trò của đấu thầu.
Đấu thầu là cơ chế kinh doanh có hiệu quả. Trong nền kinh tế thị trờng
nó càng tỏ rõ u thế của mình. Vai trò của nó không chỉ thể hiện những lợi ích
với chủ đầu t mà còn cả đối với các nhà thầu. Cụ thể là:
Với Nhà nớc: thể hiện trên hai khía cạnh.
+Thứ nhất: Đấu thầu nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tập
trung( vốn ngân sách Nhà nớc)
Hoạt động đấu thầu dựa trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu trên
mọi mựat của dự án đầu t, vì vậy nó thúc đẩy các nhà thầu tìm cách tăng c ờng
hiệu quả hoạt động và trình độ kỹ thuật và quản lý. Qua đấu thầunhà thầu sẽ
chọn đợc một nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ với giá hợp lý nhất và chất
lợng bảo đảm. Điều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng nguồn vốn tập trung
5
trong trờng hợp sử dụng từ ngân sách Nhà nớc là cao nhất. Trong năm 1999
nhờ áp dụng phơng thức đấu thầu cho 4 nhóm dự án đợc phê duyệt theo điều
lệ quản lý đầu t và d tổng vốn đầu t thực bỏ ra chỉ bằng khoảng 80% tổng vốn
đầu t dự toán ban đầu. Còn đối với các dự án liên doanh và hợp đồng hợp tác
kinh doanh với nớc ngoài, nhờ đấu thầu cũng tiết kiệm đợc trên 5% tổng vốn
đầu t.
+Thứ hai: Đấu thầu góp phần đổi mới quản lý hành chính Nhà n ớc với
hoạt động đầu t và xây dựng trong ngành xây dựng cũng nh các ngànhkt khác
Đối với hình thức tự xây dựng: Hìnhthức này chỉ áp dụng cho những
công trình rất nhỏ, yêu cầu các chỉ tiêu kỹ thuật thấp. Với hình thức này sẽ
giảm đợc các chi phí nh tổ chức đấu thầu việc tổ chức quản lý việc xây dựng
đối với hình thức chỉ định thầu: đây là một hình thức mà n ớc ta vẫn thờng áp
dụng trớc đây trên hình thức giao kế hoạch. Hình thức này nên áp dụng cho
những công trình mang tính đặc thù, chuyên ngành yêu cầu trình độ chuyên
mon cao mà ít có các đơn vị làm đợc. Hình thức này thờng đợc áp dụng đôi
khi để nhằm giải quyết vấn đề xã hội, ví dụ nh một doanh nghiệp Nhà nớc lớn
khi xây dựng một công trình trọng điểm nào đó sắp xonmg mà ch a có công
trình gối đầu, nhà nớc chỉ chỉ định thầu cho đơn vị này để đảm bảo công ăn
việc làm cho tập thể những ngời lao động, doanh nghiệp đợc chỉ định thầu có
thuận lợi không phải chi phí các khoản chi cho công tác dự thầu, tuy nhiên, nó
không phát huy đợc tính cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng.
Đối với hình thức đấu thầu: Đây là hình thức phát huy đợc u điểm cạnh
tranh trong các doanh nghiệp, giúp chủ đầu t chọn đợc nhà thầu có nhiều u
điểm nhất trong việc thực hiện dự án, tuy nhiên với các dự án lớn đặc biệt là
đấu thầu quóc tế có một số yêu cầu mà các doanh nghiệp trong n ớc không thể
đủ điều kiện đã phải đi làm thuê cho nớc ngoài ngay trên đất nớc mình.
Đấu thầu tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa caqcs nhà thầu trong cơ chế
thị trờng, tất cả mọi hoạt động mang tính chất kinh tế đều phải đợc cạnh tranh
trong một môi trờng nhất định. Điều này làm cho hiệu quả kinh tế của các
hoạt động rất cao để hiệu quả kinh tế của việc thực hiện dự án cao thì cần phải
có đấu thầu. Đấu thầu là hành lang pháp lý quan trọng và chặt chẽ nhất để các
doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh với nhau. Nhà thầu nào có tiềm lực và sức
7
mạnh cao thì sẽ trúng thầu, còn nhà thầu nào có tiềm lực và sức mạnh yếu tất
yếu sẽ bị trợt thầu. Để thắng đợc trong các cuộc dựthầuthì phải tạo thêm các
năng lực của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh. Nh vậy theo thời gian
/CP và 43/CP của Chính phủ, nếu dự án đó đợc hay phải đấu thầuthì dựa vào
nhóm dự án (A, B hay C) và quy mô của từng dự án mà chủ đầu t lựa chọn quá
trình đấu thầu qua một giai đoạn hay hai giai đoạn, thông thờng thì:
-Các dự án quy mô nhỏ, vốn ít, tính phức tạp cha cao thì quá trình đầu
tổ chức đấu thầu chỉ qua một giai đoạn đó là giai đoạn 2.
-Các dự án có quy mô lớn, vốn nhiều và tính phức tạp cao thì quá trình
tỏ chức đấu thầu qua hai giai đoạn.
Hai giai đoạn đó là:
-Giai đoạn 1: Giai đoạn sơ tuyển
Mục đích của giai đoạn này là nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng
lực và kinh nghiệm thực hiện dự án một cách cơ bản cho giai đoạn hai. Hoạt
động sơ tuyển bao gồm:
-Mời các nhà thầu tham gia sơ tuyển thông qua các phơng tiện thông tin
đại chúng với những thông tin cơ bản nh:
+Giới thiệu khái quát về công trình, dự án, quy mô, địa điểm
+Ngày phát tài liệu đấu thầu và nộp đơn dự thầu. Trong đơn hớng dẫn
kê khai về năng lực của nhà thầu.
-Phát hành và nộp các tài liệu sơ tuyển.
-Phân tích và lựa chọn sơ bộ các ứng cử viên thông qua hồ sơ.
Giai đoạn 2: Giai đoạn tổ chức đấu thầu chính thức.
Đây là giai đoạn tìm chọn nhà thầu cuối cùng để tiến hành chi công xây
lắp, hoạt động trong giai đoạn này bao gồm:
+Chủ đầu t xác lập các tài liệu đấu thầu để thông báo cho bên mời thầu.
-Cung cấp mẫu đơn dự thầu và chỉ dẫn với nhà thầu.
-Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, điều kiện chung và điều kiện cụ thể nếu nh
trúng thầu thì ký kết hợp đồng nh thê snào.
-Xác định ngời có quyền bảo lãnh dự thầu.
+Chuẩn bị lập hồ sơ dự thầu. Đây là trách nhiệm của các nhà thầu,
thông thờng khi lập hồ sơ dự thầu các nhà thầu cần làm rõ các vấn đề sau:
cơ sở quản lý xây dựng chuyên ngành (Của công trình đấu thầu). Đối với một
công trình do địa phơng quản lý (kẻ cả các công trình thuộc nguồn vốn ngân
sách trung ơng đầu t, hoặc hỗ trợ một phần cho địa phơng mà các công trình
10
thuộc nguồn vốn ngân sách của địa phơng) bên mời thầu phải đăng ký đấu
thầu với sở quản lý xây dựng chuyên ngành (của công trình đấu thầu).
+Chuẩn bị hồ sơ mời thầu:
Tuỳ theo đối tợng và mức độ đấu thầu, sau khi đã đăng ký đấu thầu, bên
mời thầu phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, thông số kỹthuật có liên quan và
nêu rõ các điều kiện đặt riêng của công trình đấu thầu để các bên tham gia
đầu thầu hiểu đúng các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật đặt ra của công trình đấu
thầu.
* Tài liệu thầu do chủ đầu t ban hành:
-Th mời thầu (nếu có giai đoạn sơ tuyển) hoặc thông báo mời thầu (nếu
không sơ tuyển)
- Mẫu đơn dự thầu.
-Những chỉ dẫn đối với nhà thầu.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lợng (vật t, khối lợng theo
thiết kế kỹ thuật), các chỉ tiêu kỹ thuật.
-Thời hạn thi công và các yêu cầu liên quan đến thời hạn thi công.
-Đièu kiện chung và các chỉ dẫn cụ thể của hợp đồng.
- Bảo lãnh dự thầu.
-Bảo lãnh thực hiẹn hợp đồng
+Những chỉ dẫn đối với nhà thầu bao gồm các nội dung sau:
- Mô tả tóm tắt dự án và phạm vi đấu thầu:
- Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Nguồn vốn thực hiện dự án.
thầu đã chuẩn bị, cần phải nêu rõ các điều kiện đối với tổ chức dự thầu theo
quy định. Hội đồng xét thầu chỉ chấp nhận những đơn vị thầu có đủ các điều
kiện đã quy định.
Chủ đầu t không để lộ dới bất kỳ hình thức các tài liệu liên quan đến chỉ
tiêu xét trúng thầu.
*Nộp hồ sơ dự thầu
Khi nhận đợc thông báo mời thầu, các tổ chức xây dựng tự xét nếu đủ
điều kiện và muốn tham dự thì tham khảo hồ sơ mời thầu tại địa điểm và
thoừi gian quy định.
12
Sau khi đã tìm hiểu và chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, đơn vị dự thầu gửi
cho bên mời thầu những tài liệu sau đây:
Đơn dự thầu đợc niêm phong kín trong một phong bì riêng. trong đơn
dự thầu phải ghi thời hạn hiệu lực của đơn dự thầu (nhiều nhất là 30 ngày kể
từ ngày mở thầu) quá thời hạn ghi trong đơn dự thầu, nếu nhận đ ợc thông báo
trúng thầu, nhà thầu có thể chấp nhận hay không chấp nhận những vẫn đợc
hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu, chủ đầu t có thể yêu cầu nhà thầu kéo dài thời
hạn này (không qúa 10 ngày). Nhà thầu có thể chấp nhận hay không chấp
nhận việc kéo dài thời hạn có hiệu lực của đơn vị dự thầu. Khi nhà thầu đồng
ý kéo dài thời hạn này thì mọi quy định về thanh toán và giấy bảo lãnh dự
thầu vẫn đợc áp dụng tiếp trong thời hạn có hiệu lực đã đợc kéo dài của đơn
dự thầu. Nếu đơn vị dựt hầu không chấp nhận việc kéo dài thời hạn này thì
vẫn đợc chủ đầu t hoàn trả lại giaáy bảo lãnh nhà thầu phải gửi cho chủ đầu t
bảo sao giấy phép kinh doanh và giấy phép hành nghề xây dựng của đơn vị
mình.
-Nhà thầu phải giới thiệu năng lực của mình và những công trình tơng
tự mà mình đã thi công trong thời gian 5 năm gần đầy thời điểm đấu thầu và
hiệu lực.
Riêng đối với công trình thuộc sở hữu Nhà nớc đợc quy định chọn thầu
và chỉ định thầu thì sau khi đã chuẩn bị đủ ác điều kiện cần thiết, chủ đầu t
gửi tới bộ hoặc sở quản lý xây dựng chuyên ngành xây dựng, giao thông thuỷ
lợi văn bản đề nghị giới thiệu các đơn vị dự thầu cùng những tài liệu có liên
quan. (tên công trình, quy mô, địa điểm, bản thuyết minh của thiết kế kỹ
thuật) trên cơ sở các tài liệu nhận đ ợc từ chủ đầu t, bộ xây dựng hoặc Sở
quản lý xây dựng chuyên ngành giới thiệ từ 3-5đơn vị xây lắp chuyên ngành
cho chủ đầu t. Chủ đầu t gửi hồ sơ chọn thầu cho các đơn vị xây lắp đợc giới
thiệu. Các đơn vị xây lắp đợc mời nếu đồng ỳ tham gia dự thầu thì lập hồ sơ
dự thầu qvà gửi cho chủ đầu t đúng địa chỉ và thoài gian quy định. Nội dung
hồ sơ dự chọn thầu và thể thức nộp hồ sơ dự chọn tơng tự nh đã nêu trên (từ
giấy bảo lãnh thầu).
*Tổ chức mở thầu và xét chọn đơn vị trúng thầu
+Mở đầu:
14
Vào ngày giờ đã nêu trong thông báo mời thầu hội đồng xét thầu họp và
mở công tác phong bì đựng hồ sơ dự thầu đợc sự có mặt của đại diện các đơn
vị dự thầu để xét chọn đơn vị trúng thầu khi tiến hànhmở thầu, các đơn vị dự
thầu đợc bảo vệ và thuyết minh các dự án của mình, hội đồng xét và bỏ phiếu
kín.
+Xét chọn đơn vị dự thầu:
Việc xét chọn các đơn vị trúng thầu chia làm 2 bớc và đợc tiến hành
trong cùng một phiên họp cuả hội đồng xét thầu:
Bớc một: Xét danh sách các đơn vị có đủ điều kiện dự thầu theo quy
định, các đơn vị không đủ điều kiện sẽ bị loại từ bớc này, khi xét chọn đơn vị
trúng thầu phải xét kết hợp cả 3 chỉ tiêu cơ bản không nhất thiết chỉ chọn đơn
các bộ phận công tác có liên quan đến nhau.
+Khả năng bảo đảm tiến độ đề ra.
Đối với những công trình yêu cầu chặt chẽ và chuẩn xác về thời gian
hoàn thành công trình thì chỉ tiêu này là căn cứ đầu tiên để loại bỏ các hồ sơ
dự thầu không đáp ứng.
Ngoài 3 chỉ tiêu cơ bản trên, có thể xem xét thêm một số chỉ tiêu phụ
khác nh khuyến khích áp dụng kỹ thuật tiên tiến, sử dụng vật liệu mới khi
các đơn vị nêu chỉ tiêu dự thầu không chênh lệch nhau nhiều thì cần xét thêm
chuyên môn, kỹ thuật, khả năng tài chính và uy tín của từng đơn vị dự thầu để
xét chọn.
Trờng hợp đấu thầu lập luận chứng kinh tế kỹthuật, hoặc đấu thầu từ
khâu thiết kế đến xây lắp, trớc tiên phải chọn các phơng án kỹ thuật, sau đó
mới tiến hành xét các chỉ tiêu về giá cả, thời gian hoàn thành.
Mọi diễn biến của quá trình mở đầu và xét chọn các đơn vị trúng thầu
đều phải ghi vào biên bản và có chữ của các thành viên trong hội đồng. Kết
quả đấu thầu phải đợc trình cấp có thẩm quyền quyết định mới có hiệu lực để
ký kết hợp đồng. Bên mời thầu có trách nhiệm trình cấp trên quyết định trong
thời gian từ 7 đến 10 ngày.
Việc xét chọn đơn vị nhận thầu đối với công trình thuộc diện chọn thầu
xây lắp cũng do hội đồng xét chọn thầu nh đã quy định nhng không cần sự có
mặt của các đơn vị dự chọn thầu.
16
*Thông báo trúng thầu chính thức.
Sau 7 ngày, bên mời thầu phải trình duyệt và thông báo chính thức để
hai bên tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế, trờng hợp sau 7 ngày không nhận
đợc thông báo của bên mời thầu, đơn vị trúng thầu có quyền bỏ cuộc và bên
mời thầu chịu nộp phạt 1% giá trị khối lợng công tác trúng thầu. Ngợc lại,
trong thời gian đó nếu có thông báo trúng thầu chính thức, nhng đơn vị trúng
chỉ tiêu trúng thầu (giá cả khối lợng, chất lợng và thời hạn xây dựng).
Trờng hợp có thay đổi thiết kế đợc chủ quản đầu t phê duyệt, còn đơn
giá không đợc thay đổi, những trờng hợp giá cả thay đổi đột biến, chủ đầu t
phải thống nhất với cơ quan kế hoạch, tài chính xây dựng xem xét quyết định
điều chỉnh đơn giá.
*Phơng thức thanh toán, quyết toán công trình:
Các công trình tổ chức đấu thầu đợc thanh toán theo tiến độ tháng. Mức
thanh toán hàng tháng căn cứ vào 90% giá trị khối lợng tiến độ tháng và các
khoản cụ thể khác ghi trong hợp đồng kinh tế nếu có.
Sau khi nghiệm thu toàn bộ và nhận bàn giao công trình, bên mời thầu
thanh toán nốt 10% còn lại
*Xử lý các trờng hợp đấu thầu không kết quả:
Sau khi thông báo mời thầu, nếu đến ngày mở thầu không có hoặc chỉ
một đơn vị dự thầu thì phải tổ chức lại việc đấu thầu và bên mời thầu cần xem
xét lại các điều kiện và yêu cầu đặt ra trong đấu thầu sao cho phù hợp và có
khả năng thực hiện đợ về thời gian, giá cả và các yêu cầu kỹ thuật đặt biệt.
Trờng hợp việc tổ chức đấu thầu đã tiến hành theo đúng quy định, nhng
không có đơn vị dự thầu nào nên giá trong giới hạn mức tối đa, đợc cấp có
thẩm quyền quyết định hoặc không có đơn vị nào đáp ứng đầy đủ các điều
kiện về thời gian, kỹ thuật, chất lợng giá cả thì hội đồng xét thầu có thể
công bố giá chuẩn, và yêu cầu các nhà thầu nêu lại các chỉ tiêu dự thầu ngay
tại hội nghị mở thầu để tiến hành xét chọn đơn vị trúng thầu.
Trên đây là trình tự đấu thầu xây lắp đối với các nhà thầu trong nớc, nó
đợc áp dụng cho tất cả các công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà n ớc, vốn tín
dụng, vốn tự bổ sung, các công trình có vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài và
các công trình không thuộc sở hữu Nhà nớc. Để tổ chức thành công đấu thầu,
18
chủ đầu t phải chuẩn bị tốt các khâu: chuẩn bị hồ sơ đấu thầu, thông báo mời
Khi chủ đầu t đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để có thể tổ chức mời
thầu thì chủ đầu t thông báo mời thầu, có thể rộng rãi hoặc hạn chế, bằng tất
cả các phơng tiện hay hình thức thông báo: báo chí, đài, ti vi, chỉ định mời
thầu, đại sứ quán để công bố cho các nhà thầu biết về:
- Chủ công trình và kỹ s
-Khái quát về dự án.
- Ngày phát tài liệu đấu thầu và nộp đơn thầu.
-Chỉ dẫn làm đơn tự khai năng lực dự tuyển
-Nhà thầu nộp bản tự khai năng lực dự tuyển.
+Phát và nộp các văn kiện dự sơ tuyển.
Sau khi đã thông báo mời thầu, chủ công trình hoặc kỹ s phát hành chỉ
dẫn dự sơ tuyển và các câu hỏi đến mỗi công ty xây dựng là ứng thầu
-Về tổ chức và cơ cấu của công ty xây dựng đó nh thế nào.
- Về kinh nghiệm trong loại hình công tác, dự kiến và về đất n ớc (nơi
đặt công trình)
-Nguồn nhân lực về quản lý, kỹ thuật lao động, quy mô doanh nghiệp.
-Trình trạng tài chính của công ty trong nhữngnăm gần đây.
Các nhà thầu sau khi nhận đợc phải có trách nhiệm trả lời các câu hỏi
về công ty và liên doanh rồi gửi tới chủ công trình hoặc kỹ s.
+Phân tích các số liệu dự sơ tuyển và lựa chọn, thông báo danh sách các
nhà đợc chọn.
Chủ công trình hoặc kỹ s sau khi đảm nhận đủ các câu trả lời của các
nhà thầu phải phân tích cá số liệu dự sơ tuyển, tức là phân tích về cơ cấu công
ty hoặc liên doanh phân tích về kinh nghiệm trong xây dựng (Thời gian hoạt
động bao lâu? đã từng xây dựng các công trình có quy mô tơng tự hay cha?
nếu rồi thì xây dựng đợc bao nhiêu công trình nh vậy? Chất lợng của chúng
nh thế nào?) phân tích về nguồn lực (nguồn lực về máy móc thiết bị, về lao
động, về cán bộ quản lý kỹ thuật ) phân tích về tính ổn định của tài
chính(vốn lu động, vốn cố định, nguồn vốn ) và phân tích về tính phù hợp
- Mẫu đảm thầu và phụ lục.
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các tài liệu đấu thầu chủ công trình sẽ phát tài
liệu đấu thầu cho các nhà thầu. Nhà thầu sau khi báo lại đã nhận đợc bắt đầu
chuẩn bị đơn thầu và xin đi thăm công trình (nếu cần). Các nhà thầu cần phải
21
xem xét tất cả các chỉ dẫn, mẫu đơn, điều khoản và đặc điểm trong tài liệu đấu
thầu. Việc không cung cấp đợc tất cả các thông tin yêu cầu trong tài liệu đấu
thầu hoặc nộp một bộ hồ sơ đấu thầu không đáp ứng các tài liệu đấu thầu thuộc
về các tài liệu đấu thuầu về thực chất trên từng mặt, sẽ là điều kện rủi ro cho các
ứng thầu và có thể dẫn đến việc hồ sơ đấu thầu bị bác bỏ. Do đó nếu có điều gì
không rõ, nhà thầu phải yêu cầu chủ công trình thuyết minh thầu. Chủ công trình
hoặc kỹ s sẽ bố trí ngày, giờ cụ thể cho nhà thầu đi thăm công trờng thực chất
chỉ là một hình thức kiểm tra lại những thông tin đợc đa ra trong tài liệu đấu thầu
bằng khảo sát thực tế.
+ Sửa đổi tài liệu đấu thầu:
Chủ công trình chuẩn bị các sửa đổi (nếu có) vào các tài liệu đấu thầu, sau
đó phát các tài liệu sửa đổi cho các ứng thầu. Nếu có thắc mắc gì, các ứng thầu
gửi th hoặc họp nhau lại đa ra mọi thắc mắc dới dạng văn bản, Chủ công trình
phải có trách nhiệm trả lời các thắc mắc đó.
+ Nộp và nhận hồ sơ đấu thầu.
Cũng giống nh đấu thầu trong nớc, các nhà thầu sau khi nhận đợc tài liệu
đấu thầu, sẽ gửi cho chủ công trình, chủ công trình thông báo cho các ứng thầu
nào mà đơn thầu không đến trớc khi hết hạn 3 ngày. Các ứng thầu phải nộp đơn
thầu trớc khi hết hạn đó. Nếu nộp chậm, chủ công trình sữ không mở và trả lại
những đơn thầu đó và bảo quản các đơn thầu còn lại cho tới lúc mở niêm phong.
Hồ sơ đấu thầu cũng bao gồm: Đơn chủ thầu, giấy chứng nhận năng lực
và giấy phép kinh doanh, bản tóm tắt các biện pháp thi công bản dự toán xác
định giá dự thầu và giấy bảo lãnh dự thầu đợc đựng trong một phong bì lớn.
- Phân tích đánh giá, so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu theo đúng tiêu
chuẩn chuyên môn và yêu cầu đặt ra trong hồ sơ mời thầu.
- Tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ về kết quả đấu thầu để báo cáo chủ đầu t xem
xét
+ Trình kết quả đấu thầu lên ngời có thẩm quyền quyết định đầu t để phê
duyệt nhà thầu trúng thầu.
+ Côngbố kết quả đấu thầu đã đợc duyệt.
+ Đàm phán hoàn thiện hợp đồng để ký kết chính thức với nhà thầu trúng
thầu.
23
* Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức cá nhân chuyên gia t vấn
tham gia đấu thầu và có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ qui định và có
quyền phát biểu trung thực, khách quan ý kiến của mình bằng văn bản với chủ
đầu t trong quá trình phân tích, đánh giá, xếp hạng các hồ sơ dự thầu.
- Các chuyên gia đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t mời để t vấn
việc lựa chọn nhà thầu phải có ý kiến chính thức bằng văn bản và chịu trách
nhiệm cá nhân trớc pháp luật về sự chính xác trung thực và khách quan của các
nội dung đánh giá đó.
* Trách nhiệm và quyền hạn của ngời có thẩm quyền quyết định đầu t.
- Xét duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và đánh giá
các nhà thầu đợc mời tham dự đấu thầu.
- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
- Kiểm tra, chỉ đạo bên mời thầu thực hiện đúng qui chế đấu thầu.
- Kiểm tra, chỉ đạo bên mời thầu ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp
đồng với bên trúng thầu.
Đối với dự án đầu t sử dụng vống nhà nớc thuộc nhóm A (Theo điều lệ
quản lý đầu t và xây dựng ) thủ tớng chính phủ giao cho bộ trởng chủ tịch UBND
tỉnh, ty thành phố trực thuộc trung ơng và thủ trởng cơ quan có thẩm quyền thực
5. Các yếu tố quyết định khả năng thắng thầu của các Doanh
nghiệp xây dựng và biện pháp tăng khả năng thắng thầu.
a) Các yếu tố quyết định khả năng thắng thầu của các Doanh nghiệp xây
dựng.
+ Uy tín và kinh nghiệm của doanh nghiệp.
Uy tín củadn là một lợi thế cạnh tranh rất mạnh để các nhà thầu tham gia
cạnh tranh. Đây là một chỉ tiêu rất khó có thể định lợng đợc mà có thể định tính
thông qua số th mời thầu mà doanh nghiệp có thể nhận đợc. Trong đầu thầu, nếu
bên mời thầu áp dụng hình thức mời thầu hạn chế thì họ thờng là chỉ mời những
doanh nghiệp nào đủ tin cậy, quen biết từ trớc, có uy tín trên thị trờng. Vì vậy số
thủ mời thầu mà nhà thầu nhận đợc luôn thể hiện uy tín của doanh nghiệp. Nếu
số thủ mời thầu mà nhà thầu nhận đợc ngày càng nhiều thì tc là uy tín của doanh
nghiệp ngày càng cao, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là lớn, nếu ngợc
lại số thủ mời thầu mà thấp, ít tức là uy tín cua doanh nghiệp rất thấp do đó khả
năng thắng thầu của doanh nghiệp cũng sẽ thấp.
25