SKKN PHỐI hợp các PHƯƠNG PHÁP dạy học NHẰM TÍCH cực HOÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC của học SINH TRONG QUÁ TRÌNH dạy học các KIẾN THỨC về “ DỤNG cụ QUANG học bổ TRỢ CHO mắt”(vậ - Pdf 37

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: SẦM THỊ LỆ THANH
2. Ngày tháng năm sinh: 05/09/1975
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Trường PTDT Nội trú tỉnh – ĐN
5. Điện thoại: 0613 868 367 (CQ)/
6. E-mail:
7. Chức vụ: P.HT
8. Đơn vị công tác: Trường PTDT Nội trú tỉnh
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 1997
- Chuyên ngành đào tạo: Vật lý
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Vật lý
- Số năm có kinh nghiệm: 16
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

1


ĐỀ TÀI:
PHỐI HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NHẰM TÍCH CỰC
HOÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG QUÁ
TRÌNH DẠY HỌC CÁC KIẾN THỨC VỀ “ DỤNG CỤ QUANG HỌC
BỔ TRỢ CHO MẮT”(VẬT LÍ 11- CƠ BẢN)
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi người lao động
phải có tính sáng tạo. Điều này dẫn đến sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy
học.

suy nghĩ, đặc biệt là năng lực độc lập suy nghĩ, năng lực vận dụng thực hành và
năng lực tư duy sáng tạo.
1.1.1. Tích cực hoá hoạt động nhận thức vật lí của học sinh:
Tính tích cực nhận thức là một phẩm chất tư duy được thể hiện ở tình cảm, ý
chí quyết tâm giải quyết các vấn đề học tập, nhận thức bằng cách cải tạo đối tượng
nhận thức.
*Các biểu hiện của tính tích cực nhận thức ở học sinh:
- Có nhu cầu, hứng thú và niềm tin trong học tập, khao khát hiểu biết nhận
thức về tự nhiên và xã hội.
- Có xúc cảm học tập thể hiện ở niềm vui, sự sốt sắng thực hiện nhiệm vụ học
tập một cách tự giác.
- Tập trung chú ý cao, thể hiện ở việc lắng nghe theo dõi mọi hành động của
GV, tự giác thực hiện đầy đủ chính xác các yêu cầu học tập.
- Có sự nỗ lực của ý chí , thể hiện ở tính kiên trì, nhẫn lại vượt khó khi giải
quyết nhiệm vụ nhận thức.
- Kết quả: lĩnh hội nhanh, đúng, có khả năng tái hiện khi cần, vận dụng được khi
gặp tình huống mới, sáng tạo khi giải quyết vấn đề tìm ra cái mới.
* Phân loại tính tích cực:
- Tính tích cực bắt chước, tái hiện.
- Tính tích cực tìm tòi.
- Tính tích cực sáng tạo.
* Đặc trưng của tính tích cực hoạt động nhận thức vật lí.
- Tính động của tư duy vật lí: Có hứng thú, tự giác, tích cực trong hoạt động
nhận thức vật lí, cụ thể là: Có khả năng quan sát tinh tế các hiện tượng vật lí, phân
tích sâu các hiện tương phức tạp và xác lập trong chúng những mối liên hệ, dự
3


đoán diễn biến của các hiện tượng, giải thích các hiện tượng, tìm thấy các khía
cạnh định tính, định lưọng, bản chất của hiện tượng, các đại lượng, định luật vật lí.


5. Sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại.
6.Tổ chức cho học sinh tích cực tham gia hoạt động nhận thức vật lí, tự thực
hành để nắm kiến thức.
7. Cần đảm bảo các điều kiện, các yêu cầu về nhận thức vật lí.
8.Đảm bảo sự nhận thức tích cực trong một thời gian dài.
9. Xây dựng được hệ thống câu hỏi đàm thoại phù hợp đánh thức trí lực của học
sinh.
10.Gắn liền giảng dạy vật lí với cuộc sống thực tiễn.
11. Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra, đánh giá.
1.3 Lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính
tích cực hoạt động nhận thức vật lí của học sinh.
“Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải
quyết các nhiêm vụ giáo dưỡng , giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học”.
1.3.1. Những yêu cầu của một phương pháp dạy học để nó có khả năng
tích cực hoá hoạt động nhận thức.
Theo nhà nghiên cứu giáo dục học Đặng Thành Hưng thì: Một phương pháp dạy
học có khả năng tích cực hoá được hoạt động nhận thức của học sinh phải đảm bảo các
nguyên tắc:
- Nguyên tắc: “Có sự tác động qua lại giữa thầy và trò”.
-Nguyên tắc: “Có sự tham gia hợp tác”, thể hiện ở các mức độ khác nhau
như: HS chỉ tham gia khi được GV gợi ý và chỉ dẫn; HS chủ động tự giác tham
gia; GV và HS cùng tham gia vào quá trình học tập với vai trò bình đẳng.
- Nguyên tắc: “ Phải tạo ra tính có vấn đề cao trong dạy học”.
Mỗi phương pháp dạy học đều có chức năng điều hành toàn bộ quá trình hoạt
động của thầy và trò, nó sẽ qui định cách thức chiếm lĩnh kiến thức và kinh nghiệm
hoạt động của học sinh.
Có hai cách thức chiếm linh kiến thức khác nhau:
1. Tái hiện kiến thức: Định hướng đến hoạt động tái tạo, được xây
dựng trên cơ sở học sinh lĩnh hội các tiêu chuẩn hinh mẫu có sẵn.

 Dạy học vật lí theo phương pháp mô hình.
 Dạy học hợp tác thảo luận nhóm.
1.3.3.Cơ sở lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học nhằm tích cực
hoá hoạt động nhận thức vật lí của học sinh gồm:
6


+ Căn cứ vào nội dung bài học.
+ Căn cứ vào mục tiêu bài học.
+ Đặc điểm tâm lí, khả năng nhận thức của học sinh.
+ Cơ sở vật chất thiết bị dạy học.
+ Thời gian dành cho bài học.
+ Năng lực tổ chức sư phạm của chính người dạy.
* Qui trình lựa chọn và phối hợp phương pháp dạy học cho một bài học
nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh.
Để thực hiện lựa chọn và phối hợp tốt các phương pháp dạy học cho một bài
dạy GV phải tuân theo các bước sau:
1.Nắm vững nội dung bài dạy.
2. Xác định mục tiêu bài học.
3. Bổ xung vào nội dung SGK những tài liệu thực tế cần thiết làm cho bài
học phong phú gắn với thực tế.
4.Xây dựng cấu trúc nội dung: xác định trọng tâm, các ý chính phụ phù
hợp với logíc nhận thức.
5 Xác lập qui trình dạy học: Lựa chọn phương pháp tương ứng với nội
dung.

7


2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

tăng góc trông
ảnh khi quan
sát các vật nhỏ
với độ bội giác
tối đa không
quá 25 lần

(Hệ hai TKHT,
f1f2,
O1O2 thay đổi )

Có khả năng tăng
góc trông ảnh khi
quan sát các vật rất
nhỏ, với độ bội giác
lớn lên đến 2000 lần

8

Có khả năng tăng
góc trông ảnh khi
quan sát các vật ở
rất xa.


2.1.3. Mức độ yêu cầu nội dung kiến thức, kĩ năng HS cần nắm vững và thái độ cần
hình thành ở HS khi dạy học các kiến thức về "Dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt"
1. Về kiến thức: Về cơ bản với mỗi loại kính bổ trợ cho mắt, học sinh cần nắm

nhận thức vật lí của HS.
Trên cơ sở nội dung kiến thức, kĩ năng, thái độ cần hình thành ở HS với yêu
cầu tích cực hoá hoạt động nhận thức vật lí của học sinh trong các giờ học, thì quá
trình dạy học cần phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
A. Xác định rõ mục tiêu của bài học:
Kết quả đạt được sau mỗi bài học là gì ?
Có những kiến thức, kĩ năng, thái độ nào cần hình thành ở HS?
B.Chuẩn bị:
-.Điều tra hiểu biết của học sinh nhằm xác định cho được xuất phát điểm của
người học: Thực tế học sinh đã biết được những gì? Có quan niệm như thế nào về
kiến thức sắp học? Quan niệm đó đúng hay sai? ...
- Xây dựng phương án dạy học: Có những đơn vị kiến thức cơ bản nào? Sẽ
thông báo hay để học sinh tự xoay sở? Họ sẽ gặp khó khăn gì? Định hướng hoặc
giúp đỡ họ như thế nào?.....
- Chuẩn bị thiết bị dạy học:Cần chuẩn bị những thiết bị DH gì? Nơi thực
nghiệm (TN) có đáp ứng được không? Có những dụng cụ T/N nào phải tự tạo.GV
chuẩn bị gì? HS phải làm gì?...
C .Tiến trình dạy học
Tiến trình DH mỗi bài được hoàn thành thông qua việc tổ chức các hoạt
động
học tập.Kết quả của mỗi hoạt động này là thực hiện được 1 nhiệm vụ hoặc giải
quyết 1 vấn đề nhận thức đặt ra cho HS ( sao cho tiến trình DH bám sát chuẩn kiến
thức kỹ năng của bài).
D. Đánh giá kết quả học tập
- Đánh giá mức độ chủ động, tích cực, trong hoạt động nhận thức thông qua
quan sát biểu hiện của HS : Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập, số lần tham
gia ý kiến và chất lượng của nó, thái độ của HS.
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức bằng các câu hỏi, các bài tập
trắc nghiệm với nội dung kiến thức có liên quan.
10

* Các phương pháp DH được phối hợp sử dụng chủ yếu: PPDH giải quyết
vấn đề; PP thực nghiệm; PPDH thảo luận hợp tác nhóm.
3.Chuẩn bị thiết bị dạy học.
* Đối với HS Mỗi nhóm

11


+1 khay có : 1 TKHT có f = 25cm; 1 TKHT có f = 5cm; 1 TKPK; 1 thước
30cm.
+ 1 Bảng phụ của học sinh .
* Đối với GV:
+ Phiếu học tập.
+ Máy chiếu vật thể nhẹ (nếu có).
C .Tiến trình dạy học :
Hoạt động của trò

Tổ chức hỗ trợ của GV

Hoạt động 1:(5 phút) Tìm hiểu khái - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
niệm độ bội giác và khái quát về dụng + Nêu các điều kiện để mắt nhìn rõ vật?
- Nếu vật đã nằm trong giới hạn nhìn rõ

cụ quang học bổ trợ cho mắt .

-HS: Nhớ lại điều kiện nhìn rõ của mắt của mắt, nhưng lại có góc trông vật quá
(Vật phải nằm trong giới hạn nhìn rõ nhỏ thì ta cần phải có dụng cụ làm tăng
của mắt và góc trông vật phải lớn hơn góc trông vật ( bằng cách tạo ra ảnh lớn
năng xuất phân li của mắt)




+ Dùng kính lúp để quan sát các vật Đó là dụng cụ gì?Nó có tác dụng và cấu
nhỏ.

tạo ntn?

+ Tác dụng: Tạo ảnh lón hơn vật; Làm
mắt nhìn rõ vật;Làm tăng góc trông vật.

- GV: Phát cho mỗi nhóm một khay

- HS làm TN, thảo luận và chỉ ra:

dụng cụ đã chuẩn bị sẵn và yêu cầu. Với

+ Kính lúp là TKHT có tiêu cự nhỏ vì các dụng cụ đã có các em hãy tìm ra kính
nó tạo ra ảnh lớn hơn vật.

lúp và tìm hiểu cách sử dụng nó?(đọc

+ Đặt mắt phía sau kính để quan sát ảnh được dòng chữ nhỏ ghi trên giấy)
qua kính

- Vậy kính lúp có cấu tạo và tác

- HS nêu được: 2.Cấu tạo và tác dụng :

dụng ntn?


việc quan sát? Tại sao?

+ Ảnh ở Cc có góc trông lớn - GV thể chế hoá kiến thức:
nhưng chóng mỏi mắt.

+ Ảnh ở vô cực ----> Ngắm chừng ở vô
cực.
+ Ảnh ở cực cận -----> Ngắm chừng ở
cực cận.
- Y/C HS vẽ hình ứng với các cách ngắm
chừng?
13


- GV chính xác hoá các hình vẽ.
Hoạt động 4(15 phút): Xây dựng công - GV nêu TH3: Từ các hình vẽ hãy xây
dựng công thức tính số bội giác tương

thức tính số bội giác của kính lúp.
- HS: tgαo =
tgα =

ứng của kính lúp?

AB
D

A' B'
d'  l



- HS: + Muốn G lớn kính lúp phải có f + Muốn có độ bội giác lớn phải chọn
kính có điều kiện gì? Độ bội giác của
nhỏ.
kính lúp có thể rất lớn được không?tại

+ f không thể quá nhỏ vì :

sao?

1
1
1
 (n  1)(

)
f
R1 R2

Để f nhỏ, R phải rất nhỏ, mà R không - GV thể chế hoá và khắc sâu kiến thức:
thể quá nhỏ.

Kính lúp có f nhỏ thì G lớn, f nhỏ nhất

=> Như vậy G của kính lúp không cỡ 1cm do đó Gα của kính lúp có giá trị
thể quá lớn.
từ 2,5 đến 25 lần. Giá trị này được ghi
trên vành kính: X2,5; X25.
Hoạt động 5(15 phút): Củng cố giao - GV Y/C HS: Hãy kết luận về kính
lúp?

- Vẽ được ảnh tạo bởi hệ kính của kính hiển vi.
- Thiết lập được hệ thức tính độ bội giác tổng quát và các trường hợp đặc biệt.
2.Kĩ năng:
- Nhận ra và biết cách sử dụng kính hiển vi quang học.
- Vẽ ảnh qua kính.
- Giải các bài tập liên quan đến kính hiển vi.
3.Về thái độ tình cảm
- Chủ động, tích cực, hợp tác trong quá trình xây dựng kiến thức mới.
- Tỷ mỷ, thận trọng, khách quan trong làm thí nghiệm.
B. Chuẩn bị:
1.Điều tra hiểu biết của học sinh:
- Kính lúp có đặc điểm gì? Có khả năng tăng góc trông đến mức độ nào?
- Để quan sát các vật rất nhỏ ( như tế bào hay vi khuẩn) người ta dùng dụng cụ
nào? Nó có cấu tạo như thế nào?
* HS trả lời:
+ Kính lúp là TKHT có tiêu cự ngắn, tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật. Kính lúp có
kả năng tăng góc trông lớn nhất tới 25 lần.
+ Dùng kính hiển vi để quan sát các vật rất nhỏ.
+ HS không biết về cấu tạo của KHV.
2.Xây dựng phương án dạy học.
* Kiến thức tổ chức cho HS tự xây dựng:
15


+ Nguyên tắc cấu tạo của KHV, tác dụng của KHV.
+ Vẽ được ảnh tạo bởi KHV ứng với các cách nghằm chừng.
+ XD được công thức tính độ bội giác của KHV trong trường hợp ngắm
chừng ở vô cực.
* Các phương pháp DH được phối hợp sử dụng chủ yếu: PPDH giải quyết
vấn đề; PP DH kiến tạo; PPDH thảo luận hợp tác nhóm

Hoạt động 2(8 phút): Tìm hiểu tác -GV nêu TH1: Để quan sát được các vật
dụng và cấu tạo của KHV.

rất nhỏ, mà với khả năng tăng góc trông

- HS thảo luận nhóm, nghe gợi ý, trả tối đa đến 25 lần như kính lúp thi không
lời:

thể quan sát được, vậy KHV phải có cấu
tạo ra sao để quan sát được các vật rất
nhỏ đó?
16


+ Độ phóng đại của hai kính ghép với - Gợi ý: Độ phóng đại của hai kính ghép
nhau là k = k1.k2---> Có thể dùng 2 với nhau có giá trị ntn?
TKHT để có độ phóng đại lớn.

- Đúng! Vậy tại sao không dùng TKPK?

+ TKPK tạo ảnh nhỏ hơn vật nên - GV cho các nhóm HS quan sát KHV
không có khả năng phóng đại.

thật và Y/C: Hãy nêu cấu tạo và lập sơ

-HS hoạt động nhóm, quan sát, thảo đồ tạo ảnh qua KHV ?
luận và chỉ ra được:

- GV thể chế hoá và bổ xung kiến thức



hãy xây dựng các phương án có thể xảy

- HS: Có thể nêu ra các ý kiến:

ra đối với các ảnh A1B1;A2B2?

+ Phương án 1: Hai ảnh đều là thật.

- Các em hãy thảo luận, lựa chọn phương

+ Phương án 2: Hai ảnh đều là ảo (tức án phù hợp trong các phương án đó.
là hai kính đều là kính lúp).

- Gợi ý:

+ Phương án 3: A1B1 là ảnh ảo, A2B2 là + Các em hãy lưu ý, muốn tạo được ảnh
ảnh thật.

thật rõ nét trên màn để quan sát được thì

+ Phương án 4: A1B1 là ảnh thật, A2B2 vật ban đầu phải là vật sáng
là ảnh ảo.

--> Hãy chỉ ra các phương án không

- HS thảo luận và nghe gợi ý, chỉ ra khả thi?
17



ảnh ảo.

- Từ sự phân tích và kết luận trên, hãy vẽ

+KHV có tác dụng làm tăng góc trông ảnh qua kính hiển vi?
ảnh khi quan sát các vật rất nhỏ (với
độ tăng rất lớn)

- GV chính xác hoá hình vẽ.

- Cá nhân HS vẽ hình.
Hoạt động 4(12 phút): Tìm hiểu cách - GV nêu TH3: Mắt nhìn thấy ảnh A2B2
ngắm chừng và số bội giác của KHV. khi nào? A2B2 ở vị trí nào thì thuận tiện
- HS thảo luận nêu được:

cho việc quan sát?
18


+ Mắt nhìn thấy A2B2 khi A2B2 nằm
trong giới hạn nhìn rõ của mắt.

- GV thể chế hoá và bổ xung kiến thức:

+ A2B2 ở Cc - mắt chóng mỏi .

+ A2B2 ở Cc - ngắm chừng ở Cc .

+ A2B2 ở Cv - mắt không mỏi .


tgo
D

=> G∞=

AB

D

AB

f

1

1

--> GV chính xác hoá và đưa ra hình vẽ

AB
f
1

1

2

kG
1


Giá trị k1 và G2 ghi trên vành đỡ của vật

'

'

d.f
df

∞.
+ Xác định G∞ =?, Ta sử dụng công thức

=

- HS: (Có thể thực hiện theo 2 cách)

d1=

sự tạo ảnh qua KHV khi ngắm chừng ở

1

kính và thị kính.--> Y/C HS xác định G∞
của KHV ở nhóm mình?
19


'

D


- HS: G lớn khi f1’f2 nhở, δ dài.

kG
1

2

=

 .D

f f
1

.
2

- GV: Muốn KHV có độ bội giác lớn, vật
kính và thị kính phải có điều kiện gì?
- GV: Đúng!, nhưng f1’f2không thể ngắn
tuỳ ý, δ không thể quá dài (sẽ khó chế
tạo kính có f quá ngắn và δ quá dài vì
cường độ sáng trong ống O1O2 sẽ yếu và
kính sẽ cồng kềnh ). Giá trị G của KHV
thông thường (dùng ánh sáng nhìn thấy
để chiếu vật quan sát )chỉ vào cỡ 2000
lần.
Hoạt động 5(5 phút): củngcố giao -GV:Y/C HS Hãy kết luận về KHV?
nhiệm vụ về nhà.


2.2.3.Bài 3: KÍNH THIÊN VĂN.
A. Mục tiêu của bài học:
1.Kiến thức:
- Nêu được công dụng và cấu tạo của kính thiên văn, chức năng từng bộ phận.
- Mô tả được sự tạo thành ảnh của kính thiên văn.
- Lập được công thức xác định độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.
2.Kĩ năng:
- Nhận dạng kính thiên văn quang học.
- Vẽ ảnh qua kính thiên văn.
- Giải các bài tập liên quan đến kính thiên văn.
3.Về thái độ tình cảm
- Liên hệ thực tế, bồi dưỡng lòng yêu thích bộ môn.
- Khuyến kích, tạo môi trường và xây dựng cho HS thói quen tìm hiểu, ứng
dụng kiến thức vật lí vào đời sống và kĩ thuật.
B. Chuẩn bị:
1.Điều tra hiểu biết của học sinh: Cho HS trả lời các câu hỏi:
+ Để quan sát các vật ở xa (như thiên thể...) người ta dùng dụng cụ gì? Có
tác dụng gì? Cấu tạo ntn?
HS có các trả lời sau:
+Dùng kính thiên văn để quan sát các vật ở xa.
+Tác dụng: Tạo ảnh lớn hơn vật; Tăng góc trông ảnh...
+ HS không biết cấu tạo của KTV.
2. Xây dựng phương án dạy học:
* Kiến thức tổ chức cho HS xây dựng.
- Tác dụng của KTV.
- Nguyên tắc cấu tạo của KTV.
- Xây dựng công thức tính độ bội giác của KTV.
* Các phương pháp DH được phối hợp sử dụng chủ yếu: PPDH giải quyết
vấn đề; PP DH kiến tạo; PPDH thảo luận hợp tác nhóm.

hiểu về cấu tạo, tác dụng và sự tạo
ảnh qua KTV.

Hoạt động 2(15 phút): Tìm hiểu tác dụng - GV Nêu TH1: KTV có tác dụng
cấu tạo và sự tạo ảnh qua KTV.

gì? cấu tạo của nó ntn?

- HS thảo luận theo nhóm và đề xuất các ý
kiến bộc lộ hiểu biết sẵn có: KTV có tác
dụng :
+ Đưa vật lại gần mắt hơn.

- GV Y/C HS phân tích, lựa chọn

+ Tạo ra ảnh lớn hơn vật.

phương án đúng?

+ Tăng góc trông.

- Vậy để tăng góc trông ảnh khi

--> HS phân tích và chỉ ra phương án đúng: quan sát các vật ở xa thì KTV phải
KTV có tác dụng tăng góc trông ảnh khi có cấu tạo ntn?
quan sát các vật ở xa.

- GV gợi ý: KTV phải có tác dụng

- HS thảo luận nhóm, nghe gợi ý, trả lời:

d=∞

; d ’= f 1

.

d2

;

d2’

- Vậy có thể kết luận về cấu tạo và
tác dụng của KTV ntn?

- HS nêu được:
* Cấu tạo: KTV gồm vật kính O1 là TKHT
cho ảnh thật; Thị kính O2 – Kính lúp cho -GV nêu TH2: Từ sơ đồ tạo ảnh, hãy
ảnh ảo.

vẽ sự tạo ảnh qua KTV (trong các

* Tác dụng: tăng góc trông khi quan sát vật trường hợp ảnh cuối cùng A2B2 €
ở xa.

CcCv và ở ∞)?

-HS vẽ sự tạo ảnh ứng với các cách ngắm ( Gợi ý để HS vẽ tia sáng từ vật AB ở
∞)


G∞=

tg

tg  0

f
f

- Gợi ý:

XD

công

thức

tính + Xác định góc trông ảnh A2B2 khi
ngắm chừng ở ∞.---> XD công thức

1

.

tính G∞=?

2

23


- GV giới thiệu thêm một số KTV
khác trong thức tế ( KTV phản xạ,

- HS nghe giới thiệu và đọc thêm SGK.

ống nhòm).
Y/C HS tìm hiểu thêm trong SGK
và thực tế.
Hoạt động 4(10 phút): Củng cố vận dụng - GV Phát phiêu học tập gồm các
kiến thức về KTV.

bài tập

-HS làm việc độc lập và nêu các ý kiến.

1,5,6(SBT- trắc nghiệm KQ) và bài

*Trắc nghiệm KQ:/SBT

tập 7 (SGK- tự luận).

Bài 1- chọn D:Vì KTV có khoảng cách - Y/C: + HS làm việc độc lập (4-5
O1O2 thây đổi được khi ngắm chừng.
Bài 5- Chọn A: Vì G∞ 

f
f

phút)
+ Nêu các đáp án và giải

=30 lần.
4cm

- GV chính xác hoá kiến thức và
phương pháp giải bài tập.

2

- HS tham gia phân tích, chỉnh sửa, giải
thích
-----> Kết luận các đáp án.(Từ đó củng cố
24


và khắc sâu kiến thức )
Hoạt động 5(5 phút) Kết luận - Giao - GV Y/C HS: Hãy kết luận về kính
thiên văn?

nhiệm vụ về nhà.
-HS nêu kết luận:
+ Cấu tạo :KTV gồm 2TKHT đặt đồng
trục, vật kính O1 có tiêu cự f1 dài - tạo
ảnh thật ở F1, thị kính O2 có tiêu cự f2
ngắn - tạo ảnh ảo như một kính lúp.
+ Tác dụng: tăng góc trông ảnh khi quan
sát các vật ở rất xa.
+ Sử dụng kính: Thay đổi khoảng cách
O1O2 bằng cách điều chỉnh thị kính.
+ Độ bội giác: G∞=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status