SKKN rèn kĩ năng giải bài toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon cho học sinh THPT - Pdf 37

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................................................ 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 1
3. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................................... 1
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ................................................................................................... 2
5. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................................................... 2
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 2
7. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 2

NỘI DUNG ......................................................................................................................... 5
1. RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY DẪN XUẤT……
HIDROCACBON .................................................................................................................. 5
1.1. RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANCOL ............................... 6
1.2. RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANĐEHIT ........................... 8
1.3. RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AXIT CACBOXYLIC ...... 11
1.4. RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE ................................. 13
1.5. RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN, AMINO AXIT,
PEPTIT .......................................................................................................................... 15
2. HỆ THỐNG BÀI TOÁN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐỐT CHÁY DẪN XUẤT
HIDROCACBON ................................................................................................................ 20
2.1. HỆ THỐNG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANCOL ........................................................... 20
2.2. HỆ THỐNG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANĐEHIT ....................................................... 24
2.3. HỆ THỐNG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AXIT CACBOXYLIC ..................................... 28
2.4. HỆ THỐNG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE ................................................................ 33
2.5. HỆ THỐNG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN, AMINO AXIT, PEPTIT .................... 38
3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .............................................................................................. 43
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................... 43
3.2. NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................... 43
3.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA BÀN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.......................................... 43
3.4. TIẾN HÀNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QỦA ................................................................... 43

cần rèn luyện cho học sinh, giúp học sinh nắm vững kiến thức và hoàn thành tốt
các bài kiểm tra, nhằm nâng cao chất lượng dạy học.

3. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Điều tra thực trạng về khả năng giải bài toán đốt cháy dẫn xuất
hiđrocacbon và việc học sinh hiểu bản chất công thức giải nhanh về dạng bài toán
này;
3.2. Nghiên cứu các dạng bài toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon;
3.3. Nghiên cứu kĩ năng cơ bản giải bài toán đốt cháy dẫn xuất;


2

3.4. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống các bài toán hóa học dạng đốt cháy dẫn
xuất hiđrocacbon. Trình bày các dạng bài tập từ đơn giản đến phức tạp. Với mỗi
dạng, phân tích ví dụ minh họa để học sinh biết cách vận dụng kĩ năng vào bài
toán cụ thể và một số bài tập tự rèn luyện sắp xếp từ dễ đến khó;
3.5. Thực nghiệm sư phạm kiểm tra kết quả của đề tài.

4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu có kĩ năng cơ bản giải dạng toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon thì học
sinh nắm kiến thức và hoàn thành tốt hơn các bài kiểm tra, như thế sẽ nâng cao
chất lượng dạy học.

5. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề xuất các kĩ năng cơ bản giải 5 dạng toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon;
mỗi dạng đều phân tích ví dụ minh họa;
Tuyển chọn và xây dựng hệ thống 125 bài toán trắc nghiệm khách quan trong
các dạng đã nghiên cứu, sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó.


xuất hiđrocacbon mà chỉ trình bày rải rác trong các phương pháp giải trung bình,
bảo toàn, đường chéo...
Điều đó có nghĩa người nghiên cứu sẽ tốn nhiều công sức cho việc vạch ra kế
hoạch và thực hiện các nhiệm vụ của đề tài.
Nhiều học sinh có thói quen học thuộc lòng công thức giải nhanh, ít có thói
quen suy luận xây dựng công thức. Khi thực hiện đề tài, các học sinh này làm cho
người nghiên cứu phải đầu tư thời gian nhiều hơn.
7.3. Số liệu thống kê điều tra thực trạng
Tôi đã trò chuyện và tiến hành dùng phiếu điều tra 30 học sinh tìm hiểu về khả
năng giải bài toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon và việc học sinh hiểu bản chất
công thức giải nhanh về dạng bài toán này, kết quả như sau:


4

NỘI DUNG ĐIỀU TRA
1. Độ khó của dạng bài toán đốt cháy dẫn xuất
hiđrocacbon
2. Thời gian cần để giải 1 bài toán đốt cháy dẫn
xuất hiđrocacbon (so với dạng bài khác trong 1 đề
kiểm tra)
3. Hiểu bản chất công thức giải nhanh dạng bài
toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
Trung
Khó
Dễ
bình
21


5

NỘI DUNG
1. RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY DẪN
XUẤT HIDROCACBON
Đã có nhiều tài liệu viết về phương pháp giải bái toán hóa học. Tuy nhiên
các tài liệu này trình bày các phương pháp như trung bình, đường chéo, bảo toàn
e,…Trong đó có một phần đề cập đến bài toán đốt cháy các chất hữu cơ chứ chưa
trình bày hệ thống về kĩ năng giải bài toán đốt cháy.
Để giải hoàn chỉnh một bài toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon, có khi phải
sử dụng kết hợp các phương pháp giải khác nhau, như kết hợp phương pháp trung
bình, phương pháp đường chéo, phương pháp tăng giảm,…Trong đề tài này, tôi
không trình bày các phương pháp giải đó mà chú trọng vào việc đề xuất các kĩ
năng cơ bản giải dạng toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon. Sự kết hợp linh hoạt
các phương pháp giải được thể hiện trong các ví dụ minh họa.
Các kĩ năng cơ bản được đề xuất trong đề tài là kinh nghiệm của bản thân
cũng như kinh nghiệm của đồng nghiệp mà tôi đã vận dụng và đúc kết. Trong đó,
kĩ năng tính chỉ số các nguyên tố, tính số mol chất được sử dụng thường xuyên
trong nhiều bài từ đơn giản đến phức tạp. Kĩ năng tính khối lượng chất giúp học
sinh giải ngắn gọn một số bài toán phức tạp. Nhất là kĩ năng giải bài toán đốt cháy
amin, amino axit, peptit phát huy hiệu quả cao đối với các bài toán khó trong đề
tuyển sinh đại học cao đẳng vài năm gần đây.
Để rèn luyện cho học sinh, tôi đã giảng giải hướng dẫn các em nghiên cứu
các kĩ năng cơ bản, phân tích các ví dụ minh họa giúp học sinh hiểu và vận dụng
được vào tình huống cụ thể. Sau đó học sinh vận dụng kĩ năng thu nhận được để
giải các bài toán tương tự và nâng cao. Tôi đã kiểm tra đánh giá khả năng vận dụng
và sau đó là giảng giải bổ sung những nội dung mà các em còn thiếu sót.
Ngoài các bài toán đơn thuần chỉ liên quan đến qúa trình đốt cháy các chất,
còn có các bài liên quan đến các phản ứng khác như phản ứng tráng gương của


n CO2
VCO2
nC
=
=
nA
nA
VA
2.n H2O
2.VH2O hoi
nH
=
=
nA
nA
VA

b. Kĩ năng tính số mol ancol
Đặt ∆ là độ bất bão hòa = tổng số liên kết π và số vòng
Δ = [ 2 + ∑số nguyên tử trong phân tử * (hóa trị - 2)] : 2
=

2 + 2. so nguyen tu C - so nguyen tu H
2 + 2x - y
y
=
=x+12
2
2

= a = nancol
y
-x
2

(trừ trường hợp ∆ = 1)

c. Kĩ năng tính khối lượng ancol
mancol = 12 n CO + 2 n H O + 16  z  n ancol
2

2

d. Áp dụng cho ancol no, mạch hở (đơn hoặc đa chức) CxH2x +2Oz (∆ = 0)
n H O > n CO
2

2

;

n ancol = n H O - n CO
2

2

e. Áp dụng cho ancol no, mạch hở, đơn chức CxH2x +2O (∆ = 0)
CxH2x +2O + 1,5 x O2  x CO2 + (x+1) H2O
a


2

= 18 n H O – 4 n
2

2

2

CO 2

)

CO 2

f. Bài tập minh họa
Ví dụ 1. ĐỀ TSCĐ 2008. Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở
X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2. Công thức phân tử của
X là
A. C2H6O2.

B. C2H6O.

C. C3H8O2.

D. C4H10O2.

Giải
Số C =


0,5
= 2,5
0,7 - 0,5

 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là C2H5OH và C3H7OH
Áp dụng phương pháp đường chéo


8

2

3-2,5
2,5

3


n C2 H5OH

=

n C3H7OH

3 - 2,5
=1
2,5 - 2

 % m C H OH =
2


D. m = a –

V
.
11,2

V
.
5,6

Giải
mancol = 12 n CO + 2 n H O + 16 nancol
2

2

= 12 n CO + 2 n H O + 16 (n H O - n CO )
2

2

= 18 n H O – 4 n CO
2

=a–

2

2

=
=
nA
nA
VA

b. Kĩ năng tính số mol anđehit
n andehit =

n H2O - n CO 2
1-

(trừ trường hợp ∆ = 1)

c. Kĩ năng tính khối lượng anđehit
manđehit = 12 n CO + 2 n H O + 16  z  nanđhit
2

2

d. Áp dụng cho anđehit no, mạch hở, đơn chức CxH2x O (∆ = 1) (A)
3x - 1
O2  x CO2 + x H2O
2

CxH2x O +
a
n H O = n CO
2


= 12 n CO + 2 n H O + 16  2  n anđehit
2

2

= 12 n CO + 2 n H O + 16  2  (n CO - n H O )
2

2

= 44 n H O – 30 n CO
2

2

2

2

* Với anđehit không no, mạch hở (có 1 nôi đôi C=C), đơn chức CxH2x-2O
manđehit

= 12 n CO + 2 n H O + 16 n anđehit
2

2

= 12 n CO + 2 n H O + 16 (n CO - n H O )
2


2

2

nAg = 4 n X  Loại phương án C, D
 Chọn phương án A.
Ví dụ 2. ĐỀ TSĐH 2009 - KHỐI B. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X,
thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc
và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức cấu tạo của X là
A. HO-CH2-CH2-CH=CH-CHO.

B. HOOC-CH=CH-COOH.

C. HO-CH2-CH=CH-CHO.

D. HO-CH2-CH2-CH2-CHO.

Giải
Số C = n CO : n X = 4 : 1= 4  Loại phương án A
2

X tham gia phản ứng tráng gương  Loại phương án B
X cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1: 1  Loại phương án D
 Chọn phương án C.
Ví dụ 3. Đốt cháy hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp (X) gồm 2 anđehit no, mạch hở có
cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử thu được 0,12 mol CO2 và 0,1 mol H2O.
Công thức phân tử của 2 anđêhit là:
A. C4H8O, C4H6O2.

B. C3H6O, C3H4O2.

n CO2
VCO2
nC
=
=
nA
nA
VA

Số C = x =
Số H = y =

2.n H2O
2.VH2O hoi
nH
=
=
nA
nA
VA

b. Kĩ năng tính số mol axit
n axit =

n H2O - n CO 2
1-

(trừ trường hợp ∆ = 1)

c. Kĩ năng tính khối lượng axit


e. Áp dụng cho axit có độ bất bão hòa ∆ = 2
n H O < n CO
2

naxit = n CO - n H O

2

2

2

* Với axit không no, mạch hở (có 1 nôi đôi C=C), đơn chức CxH2x-2O2
maxit

= 12 n CO + 2 n H O + 16  2  naxit
2

2

= 12 n CO + 2 n H O + 16  2  (n CO - n H O )
2

2

= 44 n H O – 30 n CO
2

2

2

f. Bài tập minh họa
Ví dụ 1. Đốt cháy hoàn toàn 1,92g một axit hữu cơ đơn chức, no, mạch hở X thu
được 1,152 gam nước. X có công thức là
A. HCOOH.

C. C2H5COOH.

B. CH3COOH.

D. C3H7COOH.

Giải
n CO = n H O = 0,064 mol
2

naxit

2

= (maxit - 14 n H O ) : 32 = 0,032 mol
2

 Số C = 0,064 : 0,032 = 2
 Chọn phương án B
Ví dụ 2. Đốt cháy hoàn toàn a gam một axit no, mạch hở, đa chức có mạch cacbon
không phân nhánh ta thu được 0,6 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Công thức cấu tạo thu
gọn của axit đó là
A. HOOC–CH2–COOH.

= 3,65
1,825 - 1,325

 2 axit hơn kém nhau 1 nguyên tử C là C2H3COOH và C3H5COOH
Áp dụng phương pháp đường chéo
3

4-3,65
3,65

4


n C2 H3COOH
n C3H5COOH

3,655-3
4 - 3,65
7
=
3,65 - 3 13

=

 % m C H COOH =
2

3

72  7


n H2O - n CO 2
1-

(trừ trường hợp ∆ = 1)

c. Kĩ năng tính khối lượng este
meste = 12 n CO + 2 n H O + 16  z  neste
2

2

d. Áp dụng cho este no, mạch hở, đơn chức CxH2xO2 (Δ = 1)
CxH2x O2 + (
n CO = n H O
2

2

3x
 1 ) O2  x CO2 + x H2O
2


14

meste = 14 n CO + 32 neste
2

neste

= 44 n H O – 30 n CO
2

2

2

* Với este no, mạch hở, 2 chức CxH2x-2O4
meste = 12 n CO + 2 n H O + 16  4  neste
2

2

= 12 n CO + 2 n H O + 16  4  (n CO - n H O )
2

2

= 76 n H O – 62 n CO
2

2

2

2

f. Bài tập minh họa
Ví dụ 1. Đốt cháy hoàn toàn 4,40 gam một este X no, đơn chức, mạch hở thu được
4,48 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là


Giải
neste = (3 n CO - 2n O
2

2

cháy)

: 2 = 1,5 n CO - n O
2

2

cháy

= 0,1 mol

D. C5H10O2.


15

 Số C = 0,3 : 0,1 = 3
 Chọn phương án B.
Ví dụ 3. ĐỀ TSCĐ 2009. Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt
cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O 2 (ở đktc), thu được
6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và
hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là
A. C2H4O2 và C5H10O2.


= 0,04 mol

 Số CTRUNG BÌNH = 0,3 : 0,04 = 3,625
Vì X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng
kế tiếp  2 este hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử
 2 este no, đơn chức, mạch hở là C3H6O2 và C4H8O2
 Chọn phương án D.
1.5. RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN,
AMINO AXIT, PEPTIT
Phương trình phản ứng đốt cháy tổng quát:
CxHy OzNt + ( x +

y z
y
t
- ) O2  x CO2 +
H2O + N2
4 2
2
2

a

a.x

a.y
2

a.t

2.n N2
2.VN2
nN
=
=
nA
nA
VA

+ Tổng chỉ số x + y + t = (n CO + 2n H O + 2n N ) : nA
2

2

2

x + 0,5y + 0,5 t = (n CO + n H O + n N ) : nA
2

2

2

b. Kĩ năng tính số mol CxHyOzNt (A) với N có cộng hóa trị là 3
Đặt ∆ là độ bất bão hòa = tổng số liên kết π và số vòng
2 + 2. so nguyen tu C - so nguyen tu H + so nguyen tu N
2 + 2x - y + t
y t
=
=1+x- +


Vậy ta có cách tính

nA =

n H2O - n CO2
t
1-Δ+
2



t
2

nA. = n N 
2

nA =

n H2O - (n CO2 + n N 2 )
1-Δ

c. Kĩ năng tính số mol CxHyOzNt (A) với N có hóa trị hợp thức là 5
Chứng minh tương tự như trường hợp b, ta có cách tính:

nA =

n H 2O - n CO2
3t

mA

= 12 n CO + 2 n H O + 14 n A
2

2

= 12 n CO + 2 n H O + 14 
2

=

n H2O - n CO2
1,5

2

8
34
n CO 2 +
n H 2O
3
3

f. Áp dụng cho amin không no (1 liên kết đôi C=C), mạch hở, đơn chức
CxH2x+1N (Δ = 1) (A)

nA =

mA


nA =

mA

n H2O - n CO2 n H2O - n CO2 n H2O - n CO2


t
1 0 1
2
1- +
2

= 12 n CO + 2 n H O + 28 n A
2

2

= 12 n CO + 2 n H O + 28 
2

= 16 n H O – 2 n CO
2

2

2

n H2O - n CO2


=

1
(v H2O - vCO2 ) : (1    )
2

8
≈ 1,33
(17-8) : 1,5

 2 amin no, mạch hở, đơn chức đồng đẳng kế tiếp là CH3NH2 và C2H5NH2.
 Chọn phương án A.
Ví dụ 2. ĐỀ TSĐH 2010 - KHỐI A. Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X
bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi
nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit
nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là
A. CH3-CH2-CH2-NH2.

B. CH2=CH-CH2-NH2.

C. CH3-CH2-NH-CH3.

D. CH2=CH-NH-CH3.

Giải
Các phương án đều cho phân tử amin có 3C, 1N
Đặt công thức amin là CxHyNt hay C3HyN
Ta có: x + 0,5y + 0,5 t = 3 + 0,5y + 0,5 = (n CO + n H O + n N ) : nA = 8V : V = 8
2

2





2

44a + 18b = 69
b - a

= nX ( 1 - ∆ +

t
2
) = 0,15 ( 1- 4 + ) = - 0,3
2
2

a = 1,2 ; b = 0,9

 phân tử đipeptit X có số C = 1,2 : 0,15 = 8
 phân tử tripeptit Y có số C = 12
 đốt cháy 0,2 mol Y thu được n CO = 12  0,2 = 2,4 mol, khi sục vào nước vôi
2

trong dư, sẽ tạo ra 2,4 mol CaCO3 kết tủa.
 m kết tủa = 2,4  100 = 240 g.
 Chọn phương án C.



C. CnH2n – 6O, n  7.

D. CnH2n – 2O, n  3.

Bài 3. Khi đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức (X) thu được CO2 và hơi nước
2

2

theo tỉ lệ thể tích V CO : V H O = 4:5. Công thức phân tử của X là
2

A. C4H10O2.

2

B. C3H6O.

C. C4H10O.

D. C5H12O.

Bài 4. ĐỀ TSCĐ 2008. Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở X,
thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2. Công thức phân tử của X

A. C2H6O2.

B. C2H6O.


ứng là 3 : 4.Tỉ lệ thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X và thể tích khí CO2 thu
được (ở cùng điều kiện) là 4 : 3. Công thức phân tử của X là
A. C3H4O.

B. C3H8O3.

C. C3H8O.

D. C3H8O2.

Bài 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol no, mạch hở X thu được cũng m gam
H2O. Biết khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 100 đvC. Số đồng phân cấu tạo của
ancol X là
A. 4.

B. 6.

C. 5.

D. 3.

Bài 9. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 ancol no, mạch hở, đơn chức kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam nước.
Thành phần % theo khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp là
A. 43,4% và 56,6%.

B. 25% và 75%.

C. 50% và 50%.


V
. B. m = 2a –
. C. m = a +
.
22,4
11,2
5,6

Bài 12.

ĐỀ TSĐH 2010 - KHỐI A. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3

D. m = a –

V
.
5,6

ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO 2 (đktc) và
5,4 gam H2O. Giá trị của m là
A. 5,42.
Bài 13.

B. 5,72.

C. 4,72.

D. 7,42.

ĐỀ TSCĐ 2012. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai

B. CH3CH2CH2OH và CH3CH2CH2CH2OH.
C. CH3CH2CH2OH và HOCH2CH2CH2OH.
D. HOCH2CH2CH2OH và HOCH2CH2CH2CH2OH.
Bài 16.

Hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức A, B, C trong đó B, C là 2 ancol

đồng phân. Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol X thu được 3,96 gam H2O và 3,136 lít khí
CO2 (đktc). Số mol ancol A bằng 5/3 tổng số mol 2 ancol (B + C). Khối lượng của
B, C trong hỗn hợp là
A. 3,6 gam.
Bài 17.

B. 0,9 gam.

C. 1,8 gam.

D. 2,22 gam.

Đốt cháy hoàn toàn 1,80 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 3,96

gam CO2 và 2,16gam H2O. Tỉ khối hơi của X so với không khí bằng 2,069. X tác
dụng được với Na, bị oxi hóa bởi oxi khi có Cu xúc tác tạo ra anđehit. Công thức
cấu tạo của X là


23

A. (CH3)2CH-OH.


B. C3H7OH và C4H7OH.

C. C2H5OH và C3H5OH.

D. C2H5OH và C4H7OH.

Bài 20.

X gồm metanol, etanol, propan-1 ol và H2O, cho m gam X tác dụng

với Na dư thu được 15,68 lit H2(đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X thu được V
lít CO2 (đktc) và 46,8 gam H2O. Giá trị m và V là
A.42 và 26,88.
Bài 21.

B.19,6 và 26,88.

C.42 và 42,56.

D.61,2 và 26,88.

Hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, mạch hở trong đó có một ancol

không no chứa một liên kết đôi. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X thu được
0,22 mol CO2. Mặt khác 0,1 mol hỗn hợp X làm mất màu vừa hết dd chứa 9,6 gam
Br2. Hỗn hợp X gồm 2 ancol là
A. CH3OH và CH2=C(CH3)-CH2OH.
B. C2H5OH và CH2=CH-CH2OH.
C. CH3OH và CH2=CH-CH2OH.
D. CH2=CH-CH2OH và CH2=C(CH3)-CH2OH.

C. 12,3.

D. 16,9.

Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một ancol no, mạch hở Y cần 0,025 mol

O2. Nếu oxi hóa 0,02 mol Y thành anđehit (h=100%), rồi cho tác dụng hết với
dung dịch AgNO3/NH3 dư thì số gam bạc thu được là
A.4,32 gam.
Bài 25.

B.6,48 gam.

C.8.64 gam.

D.2,16 gam.

Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng,

phân tử của chúng chỉ có một loại nhóm chức. Chia X thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 : đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ có CO2 và
hơi H2O) lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 2,16 gam, ở bình (2) có 7,0 gam kết tủa.
- Phần 2 : cho tác dụng hết với Na dư thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là
A. 0,224 lít.

B. 2,24 lít.

C. 0,56 lít.



Đốt cháy hoàn toàn anđehit (X) thu được 4 mol CO2. Công thức phân

tử (X) phù hợp là
A. C4H10O.

B. C4H8O.

C. C2H4O.

D. C2H6O.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status