Luận văn phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty CP cơ điện hà nội - Pdf 37

LI M U
Việt Nam ngày nay đang bớc vào công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá Đất nớc. Sự bùng nổ kinh tế gắn liền với khoa học kỹ thuật đã tạo ra những
khoảng cách lạc hậu giữa các nớc trên Thế giới. Để rút ngắn chênh lệch về sự
phát triển là phải hội nhập với nền kinh tế thế giới, đó cũng đang là xu thế
chung của toàn cầu. Có thể nói là thời cơ thuận lợi để chúng ta có thể vơn lên
mạnh mẽ nhng đồng thời cơ hội cũng đến cùng với những trở ngại, thách thức về
mọi mặt, cả về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội....
Để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, việc nâng cao hiệu
quả kinh tế trên các mặt hoạt động kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp mới
cớ thể tồn tại và phá triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống của cán
bộ công nhân viên và tạo sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp.
Công ty Cổ Phần Cơ Điện Hà Nội ra đời từ chủ trơng Cổ phần hoá các
doanh nghiệp Nhà nớc, tách ra từ Công ty Chế tạo Điện Cơ Hà Nội. Giữa cái mới
và cái cũ, đan xen nhau vừa tồn tại vừa phát triển, nhng toàn thể đội ngũ cán bộ
công nhân viên đã vợt qua những khó khăn và dần tạo đợc vị thế cho mình.
Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Công Ty Cổ
Phần Cơ Điện Hà Nội, đợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Trần Thị Ngọc Lan
đã giúp cho em hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp với đề tài:
Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công
ty Cổ Phần Cơ Điện Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện, giúp đỡ
để em có thể làm quen và hoà nhịp với môi trờng của doanh nghiệp, cảm ơn cô
Ngọc Lan đã hớng dẫn để em có thể vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế,
để có thể phân tích, đánh giá hoạt động và đa ra biện pháp để nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Do thời gian thực tập ngắn, kiến thức chuyên môn giới hạn, do vậy bản báo cáo
của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em mong đợc đợc góp ý của thầy
cô và các bạn để có thể hoàn thiện đợc hơn nữa.

Tóm lại: Hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào và để
đạt được kết quả đầu ra cao nhất với chi phí nguồn lực đầu vào thấp nhất.
Kết quả đầu ra
Hiệu quả =
Nguồn lực đầu vào

2


1.1.2 PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ
* Hiệu quả về mặt kinh tế
Hiệu quả về mặt kinh tế phản ánh trình đồ lợi dụng các nguồn lực để đạt được
các mục tiêu kinh tế ở một thời kỳ nào đó. Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố
riêng lẻ thì chúng ta có phạm trù hiệu quả kinh tế, và xem xét vấn đề hiệu quả
trong phạm vi các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả có thể hiểu là hệ số giữa kết quả thu về với
chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, và nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực tham gia vào quá trình kinh doanh.
Tóm lại, hiệu quả kinh tế phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản xuất
kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất, tổ chức sản xuất và quản
lý, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào…đồng thời nó yếu cầu doanh nghiệp
phải phát triển theo chiều sâu. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của
sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu
kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Sự phát triển tất yếu đòi hỏi doanh
nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu cơ bản của mỗi
doanh nghiệp.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất nhằm đạt
được những mục tiêu xã hội nhất định. Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội và
nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị là chỉ tiêu phản

Vì vậy, yêu cầu nâng cao kinh doanh là phải đạt được kết quả tối đa với
chi phí tối thiểu, hay phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định. Chi phí ở đây
được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn
lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội.
1.2.2 PHÂN BIỆT HIỆU QUẢ VÀ KẾT QUẢ
Để hiểu rõ bản chất hiệu quả ta cần phân biệt hiệu quả và kết quả. Kết quả
là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh như
lợi nhuận, tổng doanh thu, tổng sản phẩm làm ra, giá trị sản xuất. Hiệu quả là số
tương đối phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được kết quả cao nhất
với chi phí nguồn lực thấp nhất bỏ ra.
Về bản chất, hiệu quả và kết quả khác nhau ở chỗ kết quả phản ánh mức
độ, quy mô, là cái mà doanh nghiệp đạt được sau mỗi kỳ kinh doanh, có kết quả
mới tính được hiệu quả, đó là sự so sánh giữa kết quả là khoản thu về so với
khoản bỏ ra là chính các nguồn lực đầu vào. Như vậy, dùng kết quả để tính hiệu
quả kinh doanh cho từng kỳ. Hiệu quả và kết quả có mối quan hệ mật thiết với
nhau nhưng lại có khái niệm khác nhau. Có thể nói, kết quả là mục tiêu của quá
trình sản xuất kinh doanh, còn hiệu quả là phương tiện để đạt được mục tiêu đó.

4


1.2.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
1.2.3.1. CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG
1.2.3.1.1 Lực lượng lao động.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh
nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng để
tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực
lượng lao động sáng tạo ra những sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu
của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp có thể bán

doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh.
1.2.3.1.4 Nhân tố quản trị doanh nghiệp.
Nhân tố quản trị doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến
việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng dắn trong môi trường kinh
doanh ngày càng biến động. Định hướng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu
dài của doanh nghiệp.
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh
tranh, các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độ
cung ứng để đảm bảo cho một doanh nghiệp giành chiến thắng trong cạnh
tranh phụ thuộc vào nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quản trị doanh
nghiệp.
Đội ngũ quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh
nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng, có tính chất
quyết định đến sự thành đạt của doanh nghiệp. Kết quả và hiệu quả hoạt động
của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của
đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp,
việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và
thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó.
1.2.3.2 CÁC NHÂN TỐ BÊN NGOÀI
1.2.3.2.1 Môi trường chính trị - pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật,… Mọi quy định
pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp kết kết quả và hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi
loại hình doanh nghiệp cùng hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách
lành mạnh, mỗi doanh nghiệp đều phải chú ý phát triển nội lực, ứng dụng thành
tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến nhằm phát triển kinh doanh
của mình.
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị được coi là một

ra của doanh nghiệp. Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của
doanh nghiệp. Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản
xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… Cho nên nó tác động trực tiếp đến
giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất. Còn đối với
thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận
hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu
thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.

7


1.2.4 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào
một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục
tiêu phấn đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh
giới có hiệu quả hay không. Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể
lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả, hoặc có thể so
sánh với chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt
được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế
1.2.4.1 CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ BỘ PHẬN
* Hiệu quả sử dụng lao động
- Sức sinh lợi bình quân:
Lợi nhuận bình quân
tính cho 1 lao động

Tổng lợi nhuận trong kỳ
=
Tổng số lao động bình quân trong kỳ


Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá của tài sản cố định sinh bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh thu
Sức sản xuất TSCĐ =
TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ sinh ra bao nhiêu đồng
doanh thu. Chỉ tiêu này cao hơn kỳ trước chứng tỏ tài sản cố định của doanh
nghiệp hoạt động với công suất và chất lượng sản phẩm tốt hơn.
TSCĐ bình quân

Suất hao phí TSCĐ bình quân =

Lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho biết một đồng lợi nhuận có bao nhiêu đồng tài sản cố định
bình quân.
* Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ).
TSLĐ bình quân =

TSLĐ đầu kỳ + TSLĐ cuối kỳ
2
Lợi nhuận

Sức sinh lợi TSLĐ =
TSLĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị tài sản lưu động sinh bao nhiêu đồng
lợi nhuận
Doanh thu
Sức sản xuất TSLĐ =
TSLĐ bình quân
Sức sản xuất TSLĐ hay còn gọi là vòng quay TSLĐ

Lợi nhuận thuần
Sức sinh lợi của chi phí

=
Tổng chi phí

Hệ số này cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí thì tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu, và thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ
doanh nghiệp đã sử dụng chi phí hợp lý về số lượng, chất lượng.

1.2.4.2 CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TỔNG QUÁT
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp và được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp
với nhau và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các thời kỳ
10


doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn hay không.
* Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (CSH):
Sức sinh lợi của vốn CSH =

Lợi nhuận trước thuế
Vốn CSH

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp bỏ một đồng vốn CSH ra sinh
lời được bao nhiêu lợi nhuận. Chỉ số này càng cao so với các kỳ trước chứng tỏ
doanh nghiệp ngày càng có lãi.
* Sức sinh lợi của vốn kinh doanh (VKD)
Lợi nhuận

các điều kiện trên đã nêu, cần đảm bảo điều kiện khác như cùng phương hướng
kinh doanh và điều kiện kinh doanh tương tự nhau.
Trong phân tích có thể so sánh : Số tương đối, số tuyệt đối và số bình
quân.
Số tuyệt đối là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố cấu thành hiện tượng
kinh tế được phản ánh, như: tổng giá trị sản xuất, tổng chi phí kinh doanh, tổng
lợi nhuận… Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy được khối lượng quy mô của
hiện tượng kinh tế. Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội phản
ánh, cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường.
Số tương đối là số biểu thị dưới dạng phần trăm số tỉ lệ hoặc hệ số. Số
tương đối đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiện tượng kinh tế, đặc biệt cho
phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích. Tuy nhiên, số tương
đối không phản ánh được chất lượng bên trong cũng như qui mô của hiện tượng
kinh tế.
Số bình quân là số phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự
phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế. Số
bình quân có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân,
vốn lưu động bình quân..), cũng có thể biểu thị dưới dạng số tương đối (hệ số
phí bình quân, hệ số doanh lợi…). Sử dụng số bình quân cho phép nhận định
tổng quát về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, xây dựng các định mức kinh tế
kỹ thuật.
1.2.5.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số
liệu kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế
được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố. Phương pháp thay thế
liên hoàn có thể áp dụng được khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa các
nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thị bằng một hàm số. Thay thế liên
hoàn thường được sử dụng để tính toán mức ảnh hưởng của các nhân tố tác động
cùng một chỉ tiêu phân tích, nhân tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnh
hưởng, còn các nhân tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số

- Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau
- Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau

1.2.5.3 Phương pháp liên hệ
Liên hệ cân đối: đây là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng

13


kinh t gia chỳng tn ti mi quan h cõn bng hoc cn phi tn ti s cõn
bng. C s ca phng phỏp ny l s cõn i v lng gia 2 mt ca yu t
v quỏ trỡnh kinh doanh: gia tng vn v tng ngun vn. gia ngun thu, huy
ng v tỡnh hỡnh s dng cỏc qu, cỏc qu, cỏc loi vn. Phng phỏp liờn h
cõn i c s dng rng rói trong phõn tớch ti chớnh; phõn tớch s vn ng
ca hng húa, vt t t nhiờn, xỏc nh im hũa vn; phõn tớch cỏn cõn thng
mi
Liờn h trc tuyn: l mi liờn h theo mt hng xỏc nh gia cỏc chi
tiờu nhõn t vi chi tiờu phõn tớch c xỏc nh mc nh hng mt cỏch
trc tip, khụng cn thụng qua mt ch tiờu chung gian no, nh li nhun vi
giỏ bỏn, giỏ thnh
Liờn h phi tuyn: l mi liờn h gia cỏc ch tiờu trong mc liờn h
khụng c xỏc nh theo t l chiu hng liờn h luụn bin i: Nng xut thu
hoch vi s nm kinh doanh ca vn cõy lõu nm
1.2.5.4 Phng phỏp hi quy tng quan
Hi quy tng quan l cỏc phng phỏp ca toỏn hc, c vn dng
trong phõn tớch kinh doanh biu hin v ỏnh giỏ mi quan h tng quan
gia cỏc ch tiờu kinh t.
Phng phỏp tng quan l quan sỏt mi liờn h gia mt tiờu thc kt
qu v mt hoc nhiu tiờu thc nguyờn nhõn nhng dng liờn h thc. Cũn
hi quy l phng phỏp xỏc nh bin thiờn ca tiờu thc kt qu theo s bin


Bồi dỡng, nâng cao trình độ tay nghề, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công
nhân viên trong công ty, tận dụng thời gian làm việc bảo đảm thực hiện các định
mức lao động.

Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới
vào sản xuất.


áp dụng chế độ thởng phạt kịp thời nhằm động viên khuyến khích ngời lao động.
Sử dụng vốn một cách có hiệu quả:

Vốn đầu t luôn là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Huy
động và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề lớn của mỗi doanh nghiệp.
Thông thờng có một số biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả nh sau:

Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm trên tất cả các
khâu của quá trình sản xuất (dự trữ, lu thông). Tăng tốc độ chu chuyển vốn lu
động, giảm tối đa vốn thừa và không cần thiết.

Đối với tài sản cố định phải tận dụng hết thời gian và công suất củatài sản.
Muốn vậy việc đầu t xây dựng trên cơ cấu tài sản cố định hợp lý theo hớng tập
trung vốn cho máy móc thiết bị, cho đổi mới công nghệ, thực hiện hiện đại hoá
thiết bị và ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Tăng doanh thu:
Doanh thu = giá bán x sản lợng tiêu thụ

15




CHNG II PHN TCH THC TRNG HIU QU KINH
DOANH TI CễNG TY C PHN C IN H NI

16


PHẦN 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP
2.1.1
NGHIỆP

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DOANH

* Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
* Tên viết tắt : HAMEC
* Địa chỉ: xóm 6 Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
* Điện thoại: (04) 8385028

(04) 7572403

Fax: (04) 7572042

* Trụ sở giao dịch: xóm 6 Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
* Vốn điều lệ: 5.000.000.000 ( năm tỷ đồng )
* Thành lập tháng 05/2002.
Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Hà Nội nguyên là một xưởng đúc gang của
Công ty Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội, thuộc Tổng Công ty Thiết Bị Kỹ Thuật Điện,
Bộ Công Nghiệp.
Phân xưởng này đi vào hoạt động sản xuất từ năm 1961, qua hơn 40 năm hình
thành và phát triển, đến tháng 5 năm 2002, Công ty Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội

Tiện, nguội

Rót vào khuôn

Đánh bóng

Rỡ khuôn

Sơn

* Các bước cơ bản trong quá trình sản xuất.
- Bộ phận tạo khuôn đúc làm theo mẫu thiết kế của sản phẩm, chuyển
khuôn sang bộ phận đúc để tiến hành đúc thử. Nếu đạt yêu cầu kỹ thuật thì tiến
hành gia công hàng loạt.
- Bộ phận tạo khuôn tiến hành xếp khuôn vào vị trí, rồi bộ phận đúc sẽ
rót gang vào khuôn.
- Rỡ chi tiết ra khỏi khuôn và làm sạch sơ bộ.
- Chuyển chi tiết sang bộ phận cơ khí để gia công tiện, nguội.
- Chi tiết sau khi được gia công xong sẽ được chuyển sang bộ phận
đánh bóng, sơn, lắp thành sản phẩm.
- Nhập kho thành phẩm.

18


2.1.4 HèNH THC T CHC V KT CU SN XUT CA
DOANH NGHIP
Nhỡn chung, cỏc b phn sn xut ca Cụng ty u theo chuyờn mụn hoỏ,
do tha hng t lch s hỡnh thnh v quỏ trỡnh phỏt trin qua hn 40 nm qua.
* Kt cu sn xut

Giám đốc (Tổng giám đốc) là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm
vụ đợc giao.
Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phơng án đầu t của công ty;
Kiến nghị phơng án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công
ty;
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công
ty và quyết định của Hội đồng quản trị.
* Phòng Tài chính Kế toán:
Chức năng:
Phòng TC KT là phòng chức năng của Công ty, chịu trách nhiệm giúp
Giám đốc quản lý công tác tài chính và tổ chức công tác hạch toán kế toán của
toàn doanh nghiệp .
Nhiệm vụ:
- Thực hiện các biện pháp đảm bảo đầy đủ và ổn định nguồn tài chính cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , tổ chức, quản lý và sử dụng
các nguồn vốn, quỹ của hợp lý, đúng chế độ.
- Hớng dẫn thực hiện phân cấp hạch toán kế toán cho các đội, phân xởng.
- Tổ chức việc thực hiện thanh quyết toán trong và ngoài đơn vị, thu nộp với
ngân sách nhà nớc tại địa phơng một cách kịp thời đúng chế độ.
- Lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ.
- Trích lập các quỹ từ lợi nhuận và các nguồn thu khác trên cơ sở đã đợc hội
nghị CBCNVC thông qua đảm bảo nguyên tắc quản lý tài chính của doanh
nghiệp.
- Tham gia dự thảo các hợp đồng kinh tế do doanh nghiệp ký kết và tổ chức
thực hiện các điều khoản liên quan đến tài chính giá cả.

20

Chức năng:
- Phòng Kế hoạch - Đầu t là phòng chức năng giúp Giám đốc quản lý công
21


tác kế hoạch đầu t, điều độ sản xuất trong Công ty .
- Lập kế hoạch đầu t dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.
- Tham gia giúp Giám đốc để ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh xây dựng cơ bản
trong Công ty .
Nhiệm vụ:
- Trên cơ sở nhiệm vụ đợc Giám đốc giao phòng KH- TC căn cứ vào sự biến
động của thị trờng và tình hình sản xuất của Công ty mà tham mu giúp Giám đốc
xây dựng dự kiến phát triển sản xuất và đầu t nhằm đảm bảo bền vững ổn định
của Công ty.
- Lập kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm.
- Tìm kiếm việc làm theo yêu cầu của Công ty.
- Tổng hợp thống kê báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tổ chức phối hợp nghiên cứu với Phòng Kỹ thuật đầu t công nghệ sản xuất
để nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm.
- Tổ chức theo dõi, khảo sát chỉ đạo việc lập và quyết toán các công trình để
ký kết hợp đồng với khách hàng.
- Tổ chức phối hợp nghiệm thu quyết toán các công trình đã thực hiện.
- Kiểm tra đôn đốc tác nghiệp sản xuất hàng ngày đối với các đơn vị.
* Phòng Kinh doanh:
Chức năng:
- Tham mu cho Giám đốc các lĩnh vực : Kinh doanh vật t thiết bị điện phục
vụ cho các đơn vị trong và ngoài ngành.
- Lập kế hoạch kinh doanh cung ứng vật t, quý, năm.
- Tiêu thụ các sản phẩm do Công ty sản xuất.

Chỉ tiêu

Mã số

Năm 2003

Năm 2004

Tăng / giảm

Tỷ lệ

Tổng doanh thu

01

7.328.657.756

8.113.871.087

785.213.331

10,71%

* Các khoản giảm trừ

03

13.203.012


06

1.853.012

1.254.650

(598.362)

- Thuế TTĐB, XK phải nộp

07

-

-

-

1. Doanh thu thuần

10

7.315.454.744

8.106.426.437

790.971.693

10,81%


3.055.220

(4.277.308)

-58,33%

5. Chi phí tài chính

22

56.573.736

37.715.824

(18.857.912)

-33,33%

trong đó: lãi vay phải trả

23

56.573.736

37.715.824

(18.857.912)

-33,33%


144.559.713

(93.341.213)

-39,24%

9. Thu nhập khác

31

-

-

-

10. Chi phí khác

32

-

-

-

11. Lợi nhuận khác

40


237.900.926

134.641.353

(103.259.572)

-32,29%

-34,19%

-43,40%

(số liệu từ phòng Tài chính - kế toán)
24


Nhn xột: doanh thu nm 2004 tng 10,71% so vi nm 2003 tng ng vi
785,213,33 , nh vy phn ỏnh quy mụ ca doanh nghip tng, tuy nhiờn giỏ
vn hng bỏn li tng vi 13,66% cao hn nhiu so vi tc tng ca doanh
thu, nú lm nh hng rt nhiu n li nhun, n cỏc ch tiờu hiu qu khỏc
ca Cụng ty.
Tỡnh hỡnh ti chớnh ca Cụng ty trong hai nm 2003, 2004
Bng 2.2.1.b Bng cõn i k toỏn ngy 31/12/2003
Mã số

S u k

S cui k

100

120

1. Đầu t chứng khoán ngắn hạn

121

2. Đầu t ngắn hạn khác

128

3. Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (*)

129

III. Các khoản phải thu

130

1,483,873,754

1,618,825,910

1. Phải thu của khách hàng

131

1,435,345,237

1,582,455,410


138

12.445.894

13.370.500

7. Dự phòng phải thu khó đòi (*)

139

IV. Hàng tồn kho

140

830.468.158

905.995.788

1. Hàng mua đang đi trên đờng

141

2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho

142

76.713.234

83.676.516




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status