LI M U
Nguồn lực con ngời là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của
mối quốc gia. Điều đó bắt nguồn từ vai trò của con ngời trong sự nghiệp phát
triển. Con ngời vừa là độnglực vừa là mục tiêu mà nếu thiếu một trong hai
điều kiện đó sẽ không có sự phát triển. Nhất là trong điều kiện hiện nay, khi
lợi thế sự phát triển đang chuyển dần từ yếu tố tài nguyên thiên nhiên dồi dào,
giá nhân công rẻ song nguồn nhân lực ổn định và có chất lợng.
Nớc ta là nớc kinh tế kém phát triển, các nguồn tài nguyên thiên nhiên
không nhiều vì vậy Đảng ta xác định phải "Lấy việc phát huy nguồn lực con
ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững" với mục tiêu
"nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài" (Văn kiện đại hội
VIII, Nxb chính trị Quốc gia). Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với đào tạo nghề là
phải tạo ra đợc đội ngũ lao động kỹ thuật đủ về số lợng, mạnh về chất lợng.
Đối với Phú Thọ - một tỉnh miền núi mới tái lập - điểm xuất phát thấp,
mạng lới cơ sở dạy nghề còn yếu, chi ngân sách cho đào tạo nghề còn hạn
chế. Do đó, nhiệm vụ đặt ra đối với đào tạo nghề cho ngời lao động càng khó
khăn hơn. Để đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực , thực hiện đợc mục
tiêu đào tạo nghề cần thiết phải có chiến lợc phát triển đào tạo nghề gắn với
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội thông qua "Tầm nhìn đến năm 2020 và quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010" của tỉnh Phú Thọ.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu ở trờng cùng với thời gian thực tập ở
Sở Lao động - Thơng binh và xã hội tỉnh Phú Thọ em đã chọn đề tài: "Đào
tạo nghề cho ngời lao động ở tỉnh Phú Thọ" nhằm vận dụng những kiến
thức đã học vào thực tiễn phát triển công tác đào tạo nguồn nhân lực nói
chung và đào tạo nghề cho ngời lao động tỉnh phú thọ nói riêng.
*Mục đích nghiên cứu:
- Làm rõ thực trạng đào tạo nghể tên các mặt : quy mô đào tạo, cơ cấu
đào tạo chất lợng đào tạo, tìm ra những bất cập hiện nay về đào tạo nghề tỉnh
Phú Thọ.
- Đa ra những quan điểm và giải pháp nhằm phát triển công tác đào tạo
thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất
định.
*Trình độ lành nghề của lao động thể hiện một chất lợng của sức lao
động. Nó thể hiện ở sự hiểu biết về lý thuyết, về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng
lao động để hoàn thành những công việc có trình độ phức tạp nhất định thuộc
một nghề, một chuyên môn nào đó.
Trình độ lành nghề liên quan chặt chẽ tới lao động phức tạp. Lao động
có trình độ lành nghề là lao động có chất lợng cao hơn, là lao động phức tạp
hơn. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động lành nghề thờng tạo ra một giá
trị lớn hơn so với lao động giản đơn.
Để đạt tới trình độ lành nghề nào đó, trớc hết phải đào tạo nghề cho
nguồn nhân lực, tức là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho ngời lao động để nắm
vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả ngời đã có nghề, có chuyên
môn rồi hay học để làm nghề, chuyên môn khác.
2. Chuyên môn.
Chuyên môn là hình thức phân công lao động sâu sắc hơn do sự chia
nhỏ của nghề. Do đó nó đòi hỏi kiến thức lý thuyết và thói qyen thực hành
trong phạm vi hẹp và sâu hơn.
3. Đào tạo nguồn nhân lực.
Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định về
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho ngời lao động để họ có thể đảm nhận một
công việc nhất định. Hay đào tạo nguồn nhân lực là quá trình truyền đạt, lĩnh
hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết để ngời lao động có thể thực hiện
một công việc nào đó trong tơng lai.
Đào tạo nguồn nhân lực bao gồm các nội dung sau:
-Đào tạo kiến thức phổ thông (Giáo dục phổ thông).
-Đào tạo kiến thức chuyên nghiệp (Giáo dục chuyên nghiệp). Đào tạo
kiến thúc chuyên nghiệp đợc chia ra: Đào tạo cán bộ chuyên môn (Đào tạo đại
học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp) và đào tạo nghề (Đào tạo công nhân
kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, nhân viên bán hàng, phổ cập nghề cho ngòi lao
cho ngời lao động để họ nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả
ngời đã có nghề, có chuyên môn rồi hay học để làm nghề chuyên môn khác.
Đào tạo nghề bao gồm đào tạo công nhân kỹ thuật (Công nhân cơ khí,
xây dựng, điện tử, v.v...). Nhân viên nghiệp vụ (Nhân viên đánh máy, nhân
viên lễ tân, nhân viên bán hàng v.v...). Phổ cập nghề cho ngời lao động (Chủ
yếu là lao động nông nghiệp).
Việc đào tạo nghề đợc tiến hành ở các cơ sở đào tạo nghề đó là : Các trờng chính quy của Nhà nớc ; Các cơ sở đào tạo nghế của t nhân ; các trung
tâm dạy nghề của chính quyền địa phơng, các cơ sở tổ chức xã hội ; Các cơ sở
đào tạo nghề thông qua hợp tác quốc tế.
Phân loại đào tạo nghề.
*Căn cứ vào nghề đào tạo với ngời học :
-Đào tạo mới : Đây là hình thức đào tạo nghề áp dụng cho những ngời
cha có chuyên môn, cha có nghề.
-Đào tạo lại : Là quá trình đào tạo nghề áp dụng cho những ngời đã có
nghề, có chuyên môn song vì lý do nào đó nghề của họ không phù hợp nữa
đòi hỏi phải chuyển sang nghề khác, chuyên môn khác .
-Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề : Là quá trình bồi dỡng nâng cao
kiến thức và kinh nghiệm làm việc để ngời lao động có thể đảm nhận đợc
những công việc phức tạp hơn.
* Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề :
-Đào tạo ngắn hạn : Thời gian đào tạo nghề dới một năm, chủ yếu đối
với phổ cập nghề.
-Đào tạo dài hạn : Thời gian đào tạo nghề từ một năm trở lên, chủ yếu
đối với đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ.
5
II. Nội dung công tác đào tạo nghề.
Hoặc có thể căn cứ vào số máy móc, mức đảm nhận của công nhân và hệ số ca
làm việc để xác định nhu cầu công nhân kỹ thuật theo công thức :
Nc
=
M / P.K
Trong đó :
M : Số máy móc thiết bị.
P : Số máy một công nhân phục vụ .
K : Số ca làm việc của máy móc thiết bị .
Trờng hợp không có sẵn mức phục vụ, số lợng công nhân kỹ thuật theo từng
nghề có thể tính theo công thức :
Nc
=
S1.Im.Ik / Iw
Trong đó :
6
Nc : Nhu cầu công nhân kỹ thuật của một nghề nào đó trong kỳ báo cáo.
S1 : Số công nhân thực tế của nghề nào đó trong doanh nghiệp ở kỳ báo
cáo.
Những công nhân dạy nghề phải có trình độ văn hoá, trình độ nghề
nghiệp và có phơng pháp s phạm nhất định.
Quá trình đào tạo đợc tiến hành theo các bớc :
-Phân công những công nhân có trình độ lành nghề cao, vừa sản xuất
vừa hớng dẫn thợ học nghề. Trong bớc này, ngời hớng dẫn vừa sản xuất, vừa
giảng cho ngời học nghề về cấu tạo máy móc , nguyên tắc vận hành, quy trình
7
công nghệ, phơng pháp làm việc. Ngời học nhgề theo dõi quan sát những thao
tác, động tác và phơng pháp làm việc của ngời hớng dẫn. Cũng trong bớc này,
doanh nghiệp hoặc phân xởng tổ chức dạy lý thuyết cho ngời học nghề do kỹ
s hoặc kỹ thuật viên phụ trách.
-Giáo viên làm thử cho học viên sau khi đã nắm đợc những nguyên tắc
và phơng pháp làm việc, ngòi học việc tiến hành làm thử dới sự kiểm tra uốn
nắn của ngời hớng dẫn.
-Giao việc hoàn toàn cho ngời học nghề. Khi ngời học nghề có thể tiến
hành công việc độc lập đợc, ngời hớng dẫn giao việc hẳn cho ngời học nghề
nhng vẫn phải theo dõi giúp đỡ thờng xuyên.
Muốn cho hình thức này đạt hiệu quả tốt, việc kèm cặp trong sản xuất
phải đợc tổ chức hợp lý, có chế độ đồng kèm cặp giữa ngời dạy và ngời học,
giữa xí nghiệp và ngời dạy.
Hình thức đào tạo này có u điểm :
-Có khả năng đào tạo nhiều công nhân cùng một lúc ở tất cả các doanh
nghiệp, phân xởng. Thời gian đào tạo ngắn. Đây là biện pháp nhằm tái sản
xuất sức lao động lành nghề với tốc độ nhanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu công
nhân kỹ thuật cho thị trờng lao động.
-Do đào tạo trực tiếp tại cơ sở sản xuất nên không đòi hỏi điều kiện về
trờng sở, giáo viên chuyên trách, bộ máy quản lý và thiết bị học tập riêng. Vì
vậy doanh nghiệp cũng có thể tổ chức và tiết kiệm chi phí đào tạo.
thích hợp với việc đào tạo những công nhân có trình độ lành nghề tơng đối
cao.
-Thời gian đào tạo dài, số lợng đào tạo tơng đối lớn nên có khả năng
giải quyết nhu cầu cấp bách về công nhân kỹ thuật.
-Bộ máy quản lý gọn nhẹ , chi phí đào tạo không lớn.
* Nhợc điểm :
-Hình thức đào tạo này chỉ áp dụng đợc ở những doanh nghiệp tơng đối
lớn và chỉ đào tạo cho các doanh nghiệp cùng ngàng có tính chất giống nhau.
2-3. Đào tạo tại các trờng chính quy.
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên cơ sở kỹ thuật
hiện đại, Bộ hoặc các ngành cần tổ chức các trung tâm dạy nghề, các trờng
dạy nghề tập trung, quy mô tơng đối lớn, đào tạo công nhân có trình độ lành
nghề cao. Khi tổ chức các trờng nghề cần phải có bộ máy quản lý, đội ngũ
giáo viên chuyên trách và cơ sở vật chất riêng cho đào tạo. Để nâng cao chất lợng của công tác đào tạo nghề, các trờng phải đảm bảo các điều kiện sau :
-Phải có kế hoạch và chơng trình đào tạo. Đối với các nghề phổ biến chơng trình phải do Bộ lao động - Thơng binh - Xã hội và Bộ Giáo dục - đào tạo
xây dựng ban hành. Chơng trình đào tạo bao gồm hai phần : Lý thuyết và thực
hành, không coi nhẹ phần nào.
-Phải có đội ngũ giáo viên dạy nghề có đủ khả năng kinh nghiệm,
chuyên môn, giảng dạy.
-Phải đợc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập,
các phòng thí nghiệm xởng trờng. Những nơi có điều kiện nhà trờng cần tổ
chức các phân xởng sản xuất, vừa phục vụ cho việc giảng dạy, vừa tạo ra của
cải vật chất cho xã hội. Đối với những trờng hợp không có xởng sản xuất
9
riêng, nên để ở gần các doanh nghiệp lớn của ngành, tạo điều kiện cho giảng
dạy và học tập đợc thuận lợi. Các tài liệu giảng dạy, giáo trình phải đợc biên
soạn thống nhất cho các nghề các trờng. Nh vậy, muốn cho việc đào tạo có
chất lợng phải đi từ những vấn đề cơ bản của công tác đào tạo nghề, nh định
nắm vững đợc các chế độ làm việc,tính công suất của thiết bị, vận hành máy
móc để sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng theo đúng quy trình công
10
nghệ.
Trong giai đoạn học tâp chuyên môn cần làm cho ngời học nghề :
-Biết thao tác trên các thiết bị, làm quen với quy trình công nghệ, các
phơng pháp tổ chức lao động.
-Nắm vững kiến thức và kỹ năng, hoàn thành những bớc công việc khác
nhau, tiến đến có những kỹ sảo trong việc làm của mình.
-Nắm đợc phơng pháp lao động tiên tiến của ngời có năng xuất lao
động cao nhất trong sản xuất hoàn thành mức sản lợng, mức thời gian sáng
tạo.
-Biết sử dụng đúng các tài liệu các bản vẽ .
-Có tinh thần và ý thức tập thể, chấp hành đúng kỷ luật lao động .
-Biết tổ chức tốt nơi làm việc.
3. Xác đinh hiệu quả kinh tế của đào tạo.
Tính toán hiệu quả kinh tế cho đào tạo công nhân kỹ thuật là một việc
cần thiết nhng phức tạp, cần đợc nghiên cứu hoàn thiện hơn. Hiện nay ngời ta
thờng dùng các chỉ tiêu sau đây cho mọi thành phần kinh tế:
* Chi phí đào tạo cho một công nhân kỹ thuật.
* Tốc độ tăng năng suất lao động sau khi đào tạo.
*Thời gian thu hồi chi phí đào tạo hay tơng quan giữa chi phí đào tạo và
kết quả thu đợc.
Chi phí đào tạo (Giá thành đào tạo) đợc tính theo các yếu tố: Tiền lơng
của giáo viên dạy nghề, tiền lơng của giáo viên hớng dẫn tay nghề, học bổng
của học sinh, chi phí quản lý và các chi phí khác.
Chi phí đào tạo và kết quả thu đợc của các hình thức đào tạo có khác
nhau.
Tăng năng suất lao động sau khi đào tạo đợc so sánh bằng kết quả cụ
thể trớc và sau khi đào tạo .
Hiệu quả kinh tế của việc đào tạo công nhân kỹ thuật còn đợc xác định
bằng việc so sánh chi phí đào tạo. Nếu chi phí đào tạo ít, năng suất lao động
cao, thu nhập thuần tuý nhiều thì hiệu quả đào tạo cao và ngợc lại. Hiệu quả
kinh tế của việc đào tạo công nhân kỷ thuật có thể phản ánh ở thời gian thu
hồi chi phí đào tạo và biểu hiện ở công thức sau :
T
+Cd / M
Trong đó :
T : Thời gian thu hồi chi phí đào tạo (Năm) .
Cd : Toàn bộ chi phí đào tạo
M : Thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp do công nhân sau khi đợc
đào tạo đa lại trong một năm.
III. Các yếu tố ảnh hởng đến đào tạo nghề.
1. Cơ sở vât chất, trang thiết bị của các cơ sở đào tạo nghề.
Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp lên chất lợng đào
tạo ngứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các máy
móc, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy và họctập. Trang thiết
bị đào tạo nghề giúp cho học viên có điều kiện thực hành để hoàn thành kỹ
năng sản xuất. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng
hiện đạibao nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì
ngời học viên có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong
doanh nghiệp bấy nhiêu.
Chất lợng của các trang thiết bị, cơ sở vật chất đòi hỏi phải theo kịp tốc
độ đổi mới hiện đại hoá của máy móc thiết bị xản suất.
sở dạy nghề. Nếu mọi ngời trong xã hội đánh giá đợc đúng đắn hơn tầm quan
trọng của việc học nghề thì trớc hết lợng lao động tham gia đào tạo nghề sẽ
chiếm một tỷ lệ lớn hơn so với toàn bộ số lao động trên thị trờng và sẽ có cơ
cấu trẻ hơn, đa dạng hơn. Hơn nữa, nếu xã hội nhận thức đợc rằng giỏi nghề là
một phẩm chất quý giá của ngời lao động, là cơ sở vững chắc để có việc làm
và thu nhạp ổn định thì công tác đào tạo nghề sẽ nhận thêm nhiều nguồn lực
hỗ trợ cần thiết của xã hội để phát triển mạnh hơn.
Thực tế công tác đào tạo nghề hiện nay cha đợc xã hội nhận thức đầy đủ
và đúng đắn. Việc làm chuyển biến nhận thức của từng gia đình và toàn xã hội
sẽ có ý nghĩa quan trọng trong dạy nghề và học nghề. Không ít gia đình học
sinh coi việc và đại học nh là con đờng duy nhất để tiến thân, kiếm đợc viẹc
làm nhàn hạ. Nhiều thanh niên, nhất là thanh niên nông thôn đã cố công đèn
sách để thi vào đại học, thậm chí thi lại nhiều lần nhằm thoát ly quê hơng
nghèo khổ. Một ngời thợ bậc cao về làng không một ai biết tới nhng một cậu
cử mới ra trờng vẫn đợc coi là danh giá, nên ngời. Trong con mắt của nhiều
ngời, một ngời thợ bậc cao ở xí nghiệp vẫn không oai bằngngời lao động ở
cơ quan nhà nớc. Hơn nữa, một cán bộ Nhà nớc tốt nghiệp đại học rất có thể
đợc học lên đến thạc sĩ hoặc tiến sĩ nhng ngời thợ bậc ba, bậc bốn vẫn khó tìm
13
cơ hội để học lên hoặc nâng coa tay nghề. Điều này khiến nhiều thanh niên
bằng mọi cách để thi vào đại học, né tránh đi học nghề, coi việc vào trờng
nghề là vạn bất đắc dĩ, chuột chạy cùng sào.
4. Các chính sách của nhà nớc liên quan đến đào tạo nghề.
Hệ thống văn bản, pháp luật, chính sách của Nhà nớc tạo hành lang
pháp lý, môi trờng thuận lợi, khuyến khích đào tạo, phát triển nghề.Cụ thể ở
đây là các chính sách đối với học viên học nghề, các chế độ chính sách u đãi
các cơ sở đào tạo nghề, các chính sách về sử dụng đào tạo sau đào tạo.
14
không thể tiếp thu, càng không thể khai thác có hiệu quả nên làm giảm hiệu
suất của vốn đầu t. Không có sự lựa chọn nào khác, hoặc là đào tạo các nguồn
nhân lực quý giá cho đất nớc để phát triển đất nớc hoặc phải chịu tụt hậu so
với các nớc khác.
V.Kinh nghiệm đào tạo nghề ở một số nớc.
Đào tạo nghề đóng vai trò quyết định đến sự phát trển bền vững của nền
kinh tế. Việc đào tạo nghề rất đa dạng và khác nhau trong từng Quốc gia nhng
chúng ta có thể học kinh nghiệm của các nớc đó và áp dụng có chọn lọc.
1. Nhật Bản.
Mô hình đào tạo tại công ty là mô hình đào tạo chủ yếu ở Nhật. Đỉnh
cao phát triển mô hình này ở Nhật diễn ra trông thập kỷ 1960, 1970. Đào tạo
tại công ty diễn ra mạnh mẽ trong các công ty lớn của Nhật bản . Phần lớn lớp
trẻ Nhật sau khi tốt nghiệp phổ thông tham gia vào thị trờng lao động, đợc
công ty thuê và tham gia vào quá trình đào tạo nghề do công ty sử dụng tổ
chức. Nội dung, chơng trình đào tạo tại công ty gồm 2 phần :Định hớng về
công ty và kiến thức thực hànhnghề. Định hớng về công ty là chơng trình học
nhấn mạnh các kiến thức về nền văn hoá của công ty, giá trị của công việc và
thái độ làm việc. Nhân viên mới đợc tuyển nghe giảng về niềm tin và lòng tự
hào về công ty và đợc làm nhân viên của công ty, về sự tự trọng , trách nhiệm
và nghĩa vụ. Chơng trình học kién thức thực hành nghề đợc thực hiện chủ yếu
thông qua các chỉ dẫn không chính thức trong quá trình làm việc, các cuốn
cẩm nang tự học và các khoá tơng ứng. Phơng thức thực hiện đào tạo kiến thức
thực hành nghề là các buổi thảo luận kỹ thuật , thảo luận chất lợng, chuyển
đổi vị trí và tự học. Điều quan trọng là nớc Nhật có hệ thông giáo dục phổ
thông tốt và học sinh tốt nghiệp THPT thờng có khả năng học và tự học vững.
Hiện nay 80% số học sinh trong độ tuổi theo học THPT với một phần đáng kể
song nó lại là một phần thống nhất không tách rời trong chiến lợc phát triển
nhân lực. Với chiến lợc tái cơ cấu kinh tế đa ra năm 1979, mục đích của
Xingapo là chuyển sang các hoạt động có giá trị gia tăng cao mà chủ yếu là
các dịch vụ cao cấp tài chính và ngân hàng nên điểm mạnh của đào tạo nghề
tại nớc này là sau trung học và đào tạo lại cho lực lợng lao động hiện hành.
Đồng thời với công cuộc tái cơ cấu nền kinh tế chiến lợc sử dụnglao động đợc
chuyển dịch từ dựa vào lao động có kỹ năng trong nớc.
Cùng với các chơng trình đào tạo lại, các chơng trìng đào tạo nghề ban
đầu đợc đẩy mạnh đặc biệt là ở cấp sau trung học, do vậy cơ cấu nghề đã đợc
chuyển đổi mạnh mẽ.
16
Phần hai
Phân tích thực trạng đào tạo nghề ở Phú Thọ.
I. Một số nét khái quát về tỉnh Phú Thọ.
1. Đặc điểm tự nhiên.
Phú Thọ là tỉnh miền núi gồm 12 huyện, thành thị với 270 xã, phờng ,
thị trấn (trong đó có 8 huyện, 214 xã, thị trấn là miền núi ), Tổng diện tích tự
nhiên là 3.465 Km2, dân số trung bình năm 1999 là1.264.967 ngời, bao gồm
21 dân tộc anh em, trong đó dân tộc kinh là chủ yếu. Trong tổng số , nữ chiếm
51,4%; dân c đô thị chiếm 14,24% ; dân c sống ở nông thôn chiếm 85,76%.
Mật độ dân số 370,6 ngời/Km2. Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm
khoảng 1,71%.
Về điều kiện tự nhiên, Phú Thọ có lợi thế về vị trí địa lý: Phú thọ nằm
tiếp giáp giữa vùng Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc, có vị trí địa
lý mang ý nghĩa trung tâmcủa tiểu vùng Tây- Đông Bắc, đó là yếu tố phát
- Từ năm 1991 đến nay, nền kinh tế dần ổn định, tốc độ tăng trởng kinh
tế cao. Xuất hiện nhân tố mới ở nhiều thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất sử dụng nhân lực có linh hoạt hơn , đòi hỏi cao hơn về chất lợng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề.
Quá trình xây dựng và phát triển đã sớm tạo cho Phú Thọcó các cụm
công nghiệp ở Việt Trì - Phong Châu - Thanh Ba. Cùng với sự phát triển công
nghiệp, đã hình thành vùng nguyên liệu gắn với khu công nghiệp chế biến nh: Chè, Giấy... cơ sở nghiên cứu khoa học của TW thuộc các lĩnh vực nông,
lâm nghiệp, công nghiệp do đó đã sớm hình thành đội ngũ cán bộ khoa học kỹ
thuật, cơ cấu công nghiệp chiếm tỷ trọng cao tạo tiền đề rất cơ bản đối với cơ
cấu công nghiệp - nông lâm nghiệp - dịch vụ của tỉnh trong những năm tới.
Hiện nay , trên địa bàn tỉnh có 118 doanh nghiệpbao gồm : 42 doanh
nghiệp TW ; 60 doanh nghiệp địa phơng ; 6 doanh nghiệp có vốn đàu t nớc
ngoài ; 10 doanh nghiệp cổ phần hoá.
Công nghiệp tuy đợc hình thành sớm song phần lớn các doanh nghiệp
địa phơng đề nhỏ bé, công nghệ cũ kỹ, lạc hậu, chất lợng và hiệu quả sản xuất
thấp, sức cạnh tranh và khả năng chiếm lĩnh thị trờngthấp. Công nghiệp ngoài
quốc doanh có biểu hiện sa sút.
Nông, lâm nghiệp đợc xác định là lĩnh vực quan trọng nhất để giải
quyết việc làm . Trong những năm qua Phú Thọ đã tập trung khai thác và sử
dụng có hiêu quả đất trống ,đồi núi trọc, diện tích hoang hoá, khả năng tăng
vụ , tăng diện tích đất nông nghiệp, tiềm năng kinh doanh đất rừng phục vụ
nguyên liệu giấy, sử dụng mặt nớc ao hồ nuôi trồng thuỷ sản ,phát triển đàn
gia súc gia cầm. Trong điều kiện nguồn vốn còn hạn hẹp, tỉnh đã chú trọng
công tác đổi mới tổ chức, đổi mới cơ chế quản lý . Đối với các lâm trờng quốc
doanh- những đơn vị nắm phần lớn đất đai đồi rừng đã thực hiện giao đất, giao
rừng cho ngời lao động, nông lâm trờng làm nhiệm vụ cung ứng vật t, hớng
dẫn kỹ thuật, công nghệ sản xuất chế biến, tiêu thụ sản phẩm . Đối với hợp tác
xã nông nghiệp tuy công tác chuyển đổi cha làm đợc nhiều nhng do chủ trơng
18
Công nghiệp- xây dựng
27,6
31,1
36
+ 8,4
Nông lâm nghiệp.
45,9
36,7
29,7
- 16,2
Thơng mại - dịch vụ
26,5
30,2
34,3
+7,8
II. GDP/ ngời
2.427.012
Nguồn : Quy hoạch phát triển KT- XH tỉnh Phú Thọ.
Tỷ trọng của ngành CN- XD và TM- DV năm 1999 so với năm 1990
tăng đáng kể, tỷ trọng ngành nônglâm nghiệp giảm mạnh. Cơ cấu kinh tế đang
chuyển dịch đúng hớng tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thực hiện
theo chủ trơng CNH- HĐH.
Do nền kinh tế có sự tăng trởng khá, do thc hiện các chơng trình xoá
đói giảm nghèo, khuyến khích các cá nhân và gia đình phát triển sản xuất kinh
doanh giỏi, biết cách làm giàu ... nên đời sống của các tầng lớp dân c tỉnh Phú
Thọ ngày càng đợc cải thiện . Tỷ lệ số hộ đói nghèo giảm : năm 1993 số hộ
đói nghèo của toàn tỉnh chiếm tỷ lệ 26,7% đến năm 1999 giảm xuống còn
16,4%. Các chơng trình văn hoá xã hội nh y tế, giáo dục đào tạo, kế hoạch
Đơn vị
Ngời
%
%
%
Đơn vị :%
1997
1998
1999
1999/199
7
1.237.499 1.251.156 1.264.967 +27.468
21,97
20,29
17,71
- 4,26
4,99
4,87
4,16
- 0,83
16,98
15,42
13,55
- 3,43
(Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ)
So với năm 1997 thì sau 2 năm dân số toàn tỉnh tăng 27,468 ngời, tỷ lệ
tăng dân số bình quân là 1,22% . tỷ lệ tăng dân số 3 năm 1997 - 1999 có xu hớng giảm. Tỷ lệ tăng dân số bình quân thấp hớno với tỷ lệ tăng tự nhiên về dân
số chứng tỏ di dân từ Phú thọ sang các tỉnh khác lớn hơn so với di dân từ các
a.Mất khả năng LĐ
b.Có khả năng LĐ
2.Sốngời ngoài tuổicó
tham gia lao động
a.Trên tuổi lao động
b.Dới tuổi LĐ
643,4 52
655,3 52,4 662,5 52,4
614,6 49,7 622,6 49,9 630.6 49,9
19,1 +2,97
16,0 +2,60
12,5 1,01 9,6
0,77 9.1
0,72 -3,4 -2,7
602,4 48,7 614,0 49,1 621,5 49,13 19,4 3,17
41,0 3,3 41,3 3,3 41,0 3,24 0
0
35,0
6,0
2,8
0,5
35,6
5,7
2,85 35,5
xuất của đại đa số dân c còn lạc hậu, mang tính tiểu nông. Những tồn tại này
ảnh hởng không ít dến sự phát triển KT- XH, tạo mở việc làm và đào tạo nghề
cho ngời lao động.
II. Phân tích thực trạng đào tạo nghề cho ngời lao đông tỉnh
Phú Thọ.
1. Phân tích quy mô, cơ cấu đào tạo nghề qua các năm.
1.1. Hệ thống đào tạo.
Cùng với sự phát triển KT- XH, trên địa bàn của tỉnh đã có hệ thống các
trờng đào tạo (tuy cha thật đầy đủ) cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công
nhân kỹ thuật và các cơ sở đào tạo nghề của TW và địa phơng.
* Hệ thống các trờng và đơn vị do TW quản lý.
- Trờng cao đẳng hoá chất.
- Trờng công nhân cơ điện I (Bộ NN và PTNT)
- Trờng công nhân kỹ thuật lâm nghiệp 4 (Bộ NN và PTNT)
- Trờng đào tạo nghề giấy (Tổng công ty giấy VN)
- Trờng đào tạo nghề hoá chất( Tổng công ty phân bón và Hoá chất)
- Trờng công nhân kỹ thuật xây dựng Việt Trì (Tông công ty XD sông
Hồng)
- Trung tâm dịch vụ việc làm quân khu II
- Cơ sở dạy nghề của trung tâm dịch vụ việc làm (Cục quản lý xe máyBộ quốc phòng).
- Trung tâm công nghiệp thực phẩm.
* Các cơ sở dạy nghề do địa phơng quản lý.
Thực hiện quy hoạch mạng lới cơ sở dạy nghề đến năm 2010, tỉnh đã
triển khai sắp xếp lại và phát triển hệ thống các cơ sở đào tạo nghề địa phơng
nh sau:
- Trờng dạy nghề tỉnh Phú thọ (Sở LĐTBXH )
- Trung tâm dich vụ việc làm Phú Thọ ( Sở LĐTBXH )
- Trung tâm dạy nghề Công đoàn (Liên đoàn LĐ tỉnh )
- Trung tâm xúc tiến việc làm thanh niên (Tỉnh đoàn TNCS)
4721,4
476,4
+7,2
b.Công nhân xây dựng
62,0
63,9
64,64
+2,64
c.Thong mại dịch vụ
50,2
51,7
54,96
+4,94
2.Học sinh trong độ tuổi LĐ
43,3
48,1
50
+6,7
a.Học sinh chuyên nghiệp-nghề 8,4
8,5
9,0
+0,6
b.Học sinh phổ thông
34,9
39,6
41,0
+6,1
3.số ngời trong độ tuổi LĐ làm 17,2
17,8
16,5
mũi nhọn để đáp ứng yêu cầu của thị trờng lao động.
24
Biểu 5 : Quy mô đào tạo nghề của các trờng qua các năm.
(Đơn vị ngời)
Tên trờng
1997
1998
1999
1999/1997
SL
%
1- Trờng đào tạo nghề giấy
526
545
840
+ 314
+ 59,7
2- Trờng đào tạo nghề hoá chất
870
800 1.104
+ 234
nhất là trong ngành công nghiệp - Xây dựng tăng 3,3 % (từ 45,3% năm 1997
lên 48,6% năm 1999) và ngành thơng mại - dịch vụ tăng 3,2 % ( từ 51,1 năm
1997 lên 54,3 % năm 1999) . Tuy nhiên , với nông lâm nghiệp , thuỷ sản tỷ lệ
lao động qua đạo tạo đã quá thấp lại không mở rộng quy mô tơng xứng trong
khi tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp, thuỷ sản còn rất lớn.
Biểu 5 : Tỷ lệ lao động qua đào tạo của các ngành.
Chỉ tiêu
đơn vị
1997 1998 1999 1999/1997
1. Tổng số lao động
Nghìn ngời 643,4 655,3 662,5
+ 19,1
2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
%
16
17 18,2
+ 2,2
- Công nghiệp - xây dựng
% 45,3 46,7 48,6
+ 3,3
- Thơng mại - dịch vụ
%
51
52 54,2
+ 3,2
- Nông lâm thuỷ sản
%
6,9
7,3
7,9