BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** PHẠM NGỌC TÂNðÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ðỘNG TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THANH CÚC
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
ii
LỜI CẢM ƠN Trong quá học tập tại Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội và quá
trình nghiên cứu thực hiện ñề tài tốt nghiệp Chương trình ñào tạo Thạc sỹ
khóa 18, tôi luôn nhận ñược:
- Sự chỉ ñạo, dạy dỗ chu ñáo của các thầy cô giáo trong Trường, trong
Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, trong Viện ðào tạo Sau ðại học và ñặc
biệt là sự hướng dẫn khoa học tận tình của PGS. TS. Mai Thanh Cúc.
- Sự chỉ ñạo, giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện của Sở Lao ñộng - Thương
binh và xã hội tỉnh Nghệ An, Uỷ ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu, các Phòng,
Ban trong huyện và các ñơn vị trực tiếp nghiên cứu.
- Sự ñộng viên, giúp ñỡ của cơ quan, ñồng nghiệp, bạn bè và gia ñình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với những sự giúp ñỡ, ñộng
viên quý báu ñó!
Kính chúc mọi người sức khỏe, hạnh phúc và thành ñạt!
Hà Nội, 2011
Tác giả Phạm Ngọc Tân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iii
iv
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
40
4.1 Thực trạng của hoạt ñộng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ở
huyện Quỳnh Lưu 40
4.1.1 Năng lực ñào tạo của các cơ sở ñào tạo nghề ở huyện Quỳnh Lưu 40
4.1.2 Phân tích số lượng lao ñộng, nhu cầu học nghề và kết quả ñào tạo
nghề cho người lao ñộng trên ñịa bàn huyện Quỳnh Lưu 59
4.1.3 Phân tích khả năng tiếp nhận lao ñộng của DN và XKLð qua ñào
tạo trên ñịa bàn huyện Quỳnh Lưu 68
4.1.4 Phân tích các chính sách, quản lý của Nhà nước ñối với ñào tạo
nghề 74
4.1.5 ðánh giá ñào tạo nghề cho người lao ñộng ở huyện Quỳnh Lưu 75
4.2 ðịnh hướng và giải pháp tăng cường ñào tạo nghề cho người lao
ñộng ở huyện Quỳnh Lưu 86
4.2.1 ðịnh hướng và mục tiêu ñào tạo nghề cho người lao ñộng ở
huyện Quỳnh Lưu 86
4.2.2 Giải pháp tăng cường ñào tạo nghề cho người lao ñộng ở huyện
Quỳnh Lưu 94
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117
5.1 Kết luận 117
5.2 Kiến nghị 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v DANH MỤC BẢNG
qua các năm
66
4.16 Số học viên học nghề tốt nghiệp qua các năm 66
4.17 Kết quả ñiều tra người lao ñộng sau ñào tạo nghề trên ñịa bàn
huyện Quỳnh Lưu 67
4.18 Cơ cấu bậc thợ công nhân kỹ thuật ở Quỳnh Lưu 68
4.19 Tỷ trọng ñào tạo phân theo trình ñộ của lao ñộng ở huyện Quỳnh Lưu 69
4.20 Sử dụng lao ñộng sau ñào tạo của các doanh nghiệp (năm 2009) 71
4.21 ðánh giá mức ñộ hữu ích của các chương trình ñào tạo ñối với
công việc hiện tại 76
4.22 Mức ñộ phù hợp giữa nghề ñược ñào tạo và việc làm theo trình
ñộ ñào tạo 77
4.23 Mức ñộ liên kết các trường nghề với doanh nghiệp 79
4.24 Mức ñộ ñáp ứng yêu cầu công việc của người Lð sau khi tốt nghiệp 81
4.25 Việc làm và thu nhập của lao ñộng sau ñào tạo qua các năm 82
4.26 ðánh giá của các Doanh nghiệp về trình ñộ Lð sau khi tốt nghiệp 83
4.27 Số lao ñộng của các ngành, nghề cơ bản trên ñịa bàn huyện
Quỳnh Lưu giai ñoạn 2015 - 2020 89
4.28 Mục tiêu ñào tạo nghề cho lao ñộng ñến năm 2020 94
4.29 Dự toán vốn ñầu tư cho các cơ sở ñào tạo nghề của Quỳnh Lưu 106
4.30 Quan hệ liên kết giữa cơ sở ñào tạo nghề và doanh nghiệp 112
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
1
1. ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Lao ñộng sản xuất là hoạt ñộng có mục ñích của con người nhằm tạo ra
những sản phẩm vật chất và tinh thần thoả mãn nhu cầu của xã hội. Trong quá
trình lao ñộng, một mặt con người sáng tạo ra của cải vật chất, cải biến tự
nhiên theo mục ñích sử dụng ñể thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội; mặt
khác, qua hoạt ñộng lao ñộng, người lao ñộng tự hoàn thiện bản thân và
khẳng ñịnh mình với xã hội. Việt Nam là nước kinh tế kém phát triển, các
nguồn tài nguyên thiên nhiên không nhiều, vì vậy ðảng ta xác ñịnh "Lấy việc
phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và
bền vững" với mục tiêu "nâng cao dân trí, ñào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân
tài" (Văn kiện ðại hội VIII, nhà xuất bản chính trị Quốc gia). Do ñó, nhiệm
vụ ñặt ra ñối với ñào tạo nghề là phải tạo ra ñược ñội ngũ lao ñộng kỹ thuật
ñủ về số lượng, mạnh về chất lượng. Do vậy vấn ñề ñào tạo nghề và hướng
nghiệp cho người lao ñộng trở thành vấn ñề nóng bỏng của mọi quốc gia, mọi
ñịa phương và mọi gia ñình; mỗi quốc gia cũng như mỗi ñịa phương tuỳ thuộc
vào ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình ñộ phát triển sản xuất ñể có
những bước ñi, những chiến lược hướng nghiệp và ñào tạo nghề cho người
lao ñộng phù hợp và hiệu quả nhất.
Trong 9 huyện ñồng bằng, thành thị của tỉnh Nghệ An, Quỳnh Lưu là
huyện có diện tích tự nhiên ñứng hàng ñầu với 60706 ha và dân số là 370385
người. ðó là một tiềm lực giúp cho Quỳnh Lưu có thể phát triển kinh tế xã
hội và cũng là thách thức không nhỏ ñặt ra ñối với vấn ñề ñào tạo nghề cho
nghề cho người lao ñộng trên ñịa bàn huyện Quỳnh Lưu trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu năng lực của các cơ sở ñào tạo nghề, ñối
tượng cần ñào tạo nghề và khả năng tiếp nhận lao ñộng của doanh nghiệp trên
ñịa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
- Một số vấn ñề cơ bản về hoạt ñộng ñào tạo nghề cho người lao ñộng.
- Thực trạng về hoạt ñộng ñào tạo nghề cho người lao ñộng trên ñịa bàn
huyện Quỳnh Lưu.
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng.
- Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực ñào tạo nghề cho
người lao ñộng trên ñịa bàn Quỳnh Lưu trong thời gian tới.
1.3.2.2 Phạm vi về không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn
huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 6/2010 –
tháng 10/2011. Số liệu ñược thu thập nghiên cứu là những số liệu ñã ñược
công bố của 3 năm gần ñây và các số liệu mới sẽ ñược thu thập vào cuối năm
2010, ñầu năm 2011.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chuyên môn là hình thức phân công lao ñộng sâu sắc hơn do sự chia
nhỏ của nghề [10]. Do ñó nó ñòi hỏi kiến thức lý thuyết và thói quen thực
hành trong phạm vi hẹp và sâu hơn.
Những chuyên môn có những ñặc ñiểm chung, gần giống nhau ñược
xếp thành một nhóm chuyên môn và ñược gọi là nghề. Nghề là tập hợp của
một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau.
Chuyên môn là một dạng lao ñộng ñặc biệt, mà qua ñó con người dùng
sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình ñể tác ñộng vào những ñối
tượng cụ thể nhằm biến ñổi những ñối tượng ñó theo hướng phục vụ mục
ñích, yêu cầu và lợi ích của con người.
* Như vậy nghề trong lao ñộng là hoạt ñộng có chuyên môn, những lao
ñộng trực tiếp hay gián tiếp ñược ñào tạo, hướng dẫn, chuyển giao một cách
cụ thể, bài bản. Nó là những hoạt ñộng quan trọng của con người và khi
những lao ñộng có tay nghề họ tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần
cao hơn cho bản thân và cho xã hội. Giá trị lao ñộng ñó có năng suất, chất
lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết ñịnh sự phát triển của ñất nước.
Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn
nhiều nên người ta gọi hệ thống ñó là “Thế giới nghề nghiệp”. Nhiều nghề chỉ
thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác. Hơn nữa, các nghề
trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến ñộng do sự phát triển của khoa học
và công nghệ. Nhiều nghề cũ mất ñi hoặc thay ñổi về nội dung cũng như về
phương pháp sản xuất. Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng ña
dạng hóa. Theo thống kê gần ñây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị
ñào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện. Ở nước ta, mỗi năm ở cả 3 hệ
trường (ðào tạo nghề, Trung học Chuyên nghiệp và Cao ñẳng - ðại học) ñào
tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
6
Cung thực tế: bao gồm tất cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng ñang
làm việc và những người thất nghiệp.
Cung tiềm năng: bao gồm tất cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng
ñang làm việc và những người ñang thất nghiệp, những người trong ñộ tuổi
lao ñộng có khả năng lao ñộng ñang ñi học, ñang làm công việc nội trợ trong
gia ñình mình và nhưng người không có nhu cầu làm việc.
Cầu về lao ñộng là khả năng thuê mướn lao ñộng trên thị trường lao
ñộng với các mức tiền lương, tiền công tương ứng.
Cầu thực tế là nhu cầu thực tế cần sử dụng lao ñộng tại một thời ñiểm
nhất ñịnh bao gồm cả chỗ làm việc trống và chỗ làm việc mới. Chỗ làm việc
trống là chỗ làm việc ñã từng sử dụng lao ñộng, nay không có lao ñộng làm
việc và ñang có nhu cầu sử dụng lao ñộng. Chỗ làm việc mới là chỗ làm việc
mới xuất hiện và ñang có nhu cầu sử dụng lao ñộng.
Cầu tiềm năng là số lao ñộng tương ứng với tổng số chỗ làm việc có
ñược sau khi ñã tính ñến các yếu tố ảnh hưởng ñến tạo việc làm trong tương
lai như vốn, ñất ñai, tư liệu sản xuất, công nghệ, chính trị, xã hội
Quan hệ cung - cầu lao ñộng thể hiện trên 3 trạng thái: trạng thái cần
bằng cung - cầu lao ñộng, trạng thái rối loạn cân bằng cung - cầu lao ñộng và
trạng thái cân bằng mới.
Trong thị trường sức lao ñộng, quy luật cung - cầu thể hiện khá rõ. Nếu
mức tiền công quá cao thì có hiện tượng cung lao ñộng lớn hơn về cầu lao
ñộng. Nghĩa là số người muốn ñi làm việc sẽ lớn hơn số người tìm ñược việc
làm ở mức tiền công này. Ngược lại, khi mức tiền công thấp thì khả năng thu
hút lao ñộng sẽ lớn hơn và xuất hiện cầu về lao ñộng lớn hơn cung dẫn ñến
thiếu hụt về lao ñộng.
* Năng suất lao ñộng
Năng suất lao ñộng là "Sức sản xuất của lao ñộng cụ thể có ích", nói lên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
9
Cao ñẳng thực hiện ñào tạo theo hình thức này. Thế nhưng sau một năm hồ
hởi tiếp cận, ñến nay, dường như các trường không mấy mặn mà với hình
thức ñào tạo này, bởi gặp khó khăn trong khâu quản lý cũng như cơ sở vật
chất chưa ñồng bộ.
Tín chỉ là ñơn vị căn bản ñể ño khối lượng kiến thức và ñánh giá kết
quả học tập của sinh viên. Lượng kiến thức dành cho sinh viên gồm hai
khối cơ bản: Giáo dục ñại cương và giáo dục chuyên môn. Mỗi khối kiến
thức có 2 nhóm học phần: Học phần bắt buộc là những kiến thức tiên quyết
bắt buộc sinh viên phải học và thi ñạt mới ñược học tiếp sang học phần
khác; nhóm học phần tự chọn gồm những kiến thức cần thiết nhưng sinh
viên ñược chọn theo hướng dẫn của nhà trường. Một tín chỉ ñược quy ñịnh
bằng 15 tiết học lý thuyết [14].
b. ðào tạo nghề cho lao ñộng
* Khái niệm về ñào tạo nghề: Là quá trình trang bị kiến thức nhất ñịnh
về trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ñộng ñể họ có thể ñảm nhận
một công việc nhất ñịnh. Hay nói cách khác ñó là quá trình truyền ñạt, lĩnh
hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết ñể người lao ñộng có thể thực hiện
một công việc nào ñó trong tương lai [8].
* ðào tạo nghề cho lao ñộng bao gồm các nội dung sau:
- ðào tạo kiến thức phổ thông (giáo dục phổ thông).
- ðào tạo kiến thức chuyên nghiệp (giáo dục chuyên nghiệp). ðào tạo
kiến thức chuyên nghiệp ñược chia ra: ðào tạo cán bộ chuyên môn (ñào tạo
ðại học, Cao ñẳng, Trung học chuyên nghiệp) và ñào tạo nghề (ñào tạo công
nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, nhân viên bán hàng, phổ cập nghề cho
người lao ñộng).
ðào tạo cán bộ chuyên môn là việc ñào tạo nguồn nhân lực ở các
trường ðại học, cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp, nhằm tạo ra ñội ngũ cán
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
11
hàng hoá, tất cả các loại nghề lao ñộng ñều ñược quy trở thành nghề lao ñộng
giản ñơn và lấy nghề lao ñộng giản ñơn là ñơn vị ño lường của các loại nghề
lao ñộng phức tạp.
+ Nghề lao ñộng phức tạp là sự lao ñộng của những người qua huấn
luyện, ñào tạo chuyên môn.
- Nghề lao ñộng cụ thể và nghề lao ñộng trừu tượng
+ Nghề lao ñộng cụ thể là những lao ñộng nhằm mục ñích nhất ñịnh;
lao ñộng ñể tạo ra giá trị sử dụng. ðể tạo ra mỗi loại giá trị sử dụng cần phải
có những loại nghề nhất ñịnh, sự phân biệt các loại nghề trong lao ñộng căn
cứ vào phương pháp lao ñộng, công cụ lao ñộng và kết quả lao ñộng.
+ Nghề lao ñộng trừu tượng là những lao ñộng xã hội, tính chất xã hội
biểu hiện qua quá trình trao ñổi. Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá dựa trên
chế ñộ tư hữu, mâu thuẫn giữa những nghề trừu tượng và nghề cụ thể phản
ánh mâu thuẫn giữa nghề lao ñộng tư nhân và nghề lao ñộng xã hội.
- Nghề lao ñộng sống và nghề lao ñộng quá khứ
+ Nghề lao ñộng sống là hoạt ñộng lao ñộng, là sự hao phí về thể lực và
trí lực có mục ñích của con người. Nghề lao ñộng sống là ñiều kiện phát triển
toàn diện cá tính của con người, sáng tạo ra sản phẩm mới phục vụ nhu cầu
của xã hội. Những nghề này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển xã hội.
+ Nghề lao ñộng quá khứ là những nghề lao ñộng thể hiện trong tư liệu
sản xuất và vật phẩm tiêu dùng. Trong bất kỳ hoạt ñộng sản xuất nào cũng
ñều cần có tư liệu lao ñộng và ñối tượng lao ñộng tham gia; những thứ ñó là
kết quả của nghề lao ñộng quá khứ.
- Nghề sản xuất trực tiếp là những nghề mà người lao ñộng hoạt ñộng
trong lĩnh vực sản xuất vật chất, trực tiếp hướng vào việc sáng tạo ra của cải
vật chất cho xã hội. Trong mỗi hình thái xã hội các nghề sản xuất trực tiếp
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
13
kiến thức và kinh nghiệm làm việc ñể người lao ñộng có thể ñảm nhận ñược
những công việc phức tạp hơn.
* Căn cứ vào thời gian ñào tạo nghề:
- ðào tạo ngắn hạn: Thời gian ñào tạo nghề dưới một năm, chủ yếu ñối
với phổ cập nghề.
- ðào tạo dài hạn: Thời gian ñào tạo nghề từ một năm trở lên, chủ yếu
ñối với ñào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ.
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñào tạo nghề
2.1.3.1 Năng lực của các cơ sở ñào tạo nghề
a. Giáo viên ñào tạo nghề
Giáo viên ñào tạo nghề là người giữ trọng trách truyền ñạt kiến thức kỹ
năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở thiết bị ñào
tạo nghề. Vì vậy, năng lực giáo viên ñào tạo nghề tác ñộng trực tiếp lên chất
lượng công tác ñào tạo nghề.
ðào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền
giáo dục quốc dân, ñó là ngành nghề ñào tạo rất ña dạng, học viên vào học
nghề có rất nhiều cấp trình ñộ văn hoá khác nhau. Cấp trình ñộ ñào tạo nghề ở
các cơ sở ñào tạo nghề cũng rất khác nhau (bán lành nghề, lành nghề, bồi
dưỡng nâng bậc thợ). Sự khác biệt ñó làm cho ñội ngũ giáo viên ñào tạo nghề
cũng rất ña dạng với nhiều cấp trình ñộ khác nhau.
Năng lực của giáo viên ñào tạo nghề tốt thì mới có thể ñào tạo ñược các
học viên ñược tốt bởi vì các học viên nắm ñược lý thuyết, bài giảng ñược học
viên tiếp thu nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào năng lực giáo viên.
b. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở ñào tạo nghề
ðây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác ñộng trực tiếp lên chất lượng
ñào tạo, ứng với mỗi nghề dù ñơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các
máy móc, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác ñào tạo nghề.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
d. Nội dung - chương trình - giáo trình ñào tạo nghề
Nội dung, chương trình - giáo trình ñào tạo ñối với công tác ñào tạo
nghề ñược thống nhất quản lý và biên soạn của Tổng cục dạy nghề (Bộ lao
ñộng - Thương binh - Xã hội) kết hợp với Bộ Giáo dục - ðào tạo. Về phương
thức ñào tạo, ñã kết hợp và phân công giữa nhà trường với cơ sở sản xuất.
Nhà trường ñào tạo cho người công nhân có một cái “nền” về kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp, có tác phong công nghiệp, kỹ thuật lao ñộng, biết cách ứng
xử trong sản xuất. Còn ở cơ sở sản xuất hướng dẫn về vận hành, quy trình,
quy phạm, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm.
2.1.3.2 Nhu cầu học nghề của người lao ñộng
Các cơ sở ñào tạo nghề ñang ngày càng phát triển mạnh mẽ, ñể ñáp ứng
nhu cầu học nghề của người lao ñộng. Chất lượng các cơ sở ñào tạo nghề
ñang dần ñược cải thiện nhưng vấn ñề ñặt ra hiện nay là liệu người học ñã biết
cách tận dụng khoảng thời gian cũng như nhìn nhận ra năng lực và sở trường
của mình hay chưa?
Nhu cầu của người lao ñộng học nghề ñã ñược ñáp ứng với rất nhiều
hình thức khác nhau và chất lượng cũng ña dạng không kém. Nhưng không
phải ai cũng trung thành với mục tiêu học nghề và nâng cao tay nghề của
mình. Những lớp học học nghề tại các cơ sở, trung tâm luôn sôi nổi bởi lý
thuyết với nhiều chủ ñề khác nhau. Nhưng khi lao ñộng học nghề tốt nghiệp,
bắt tay vào thực hành thì thường lúng túng và tỏ ra kém hiệu quả.
Nhiều người lao ñộng vẫn thường ñổ lỗi cho các cơ sở ñào tạo nghề là
thiếu chất lượng, thầy kém, cơ sở vật chất nghèo nàn (mặc dù nhu cầu học và
nâng cao tay nghề rất cao); ñã khiến cho khả năng tiếp thu và nhận thức của
học viên không ñược nâng lên. Chuyện ñó ñã trở thành xưa cũ; hiện nay,
người lao ñộng tìm ñến xin học tại một số cơ sở ñào tạo nghề, nhiều khi người
lao ñộng còn phải cân nhắc liệu mình có ñủ khả năng về kinh tế lẫn trình ñộ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
16
2.1.3.3 Khả năng tiếp nhận lao ñộng của các doanh nghiệp và xuất khẩu lao
ñộng (XKLð) qua ñào tạo
a. Khả năng tiếp nhận lao ñộng qua ñào tạo của các doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, hiện nay các
doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao ñộng qua ñào tạo (nhất là những lao
ñộng có trình ñộ và kinh nghiệm) là rất lớn. ðể ñảm bảo những tiêu chuẩn về
chất lượng sản phẩm hàng hoá, các doanh nghiệp tuyển dụng lao ñộng vào
làm việc cũng có phần "khắt khe" hơn trước. Do vậy, trình ñộ của lao ñộng là
mục tiêu hàng ñầu của các "nhà" tuyển dụng; ñây cũng là cơ sở ñể các ñơn vị
ñào tạo nghề theo sát các doanh nghiệp tìm hiểu nhu cầu và nắm bắt thông tin
ñể có những bước ñi trong chương trình ñào tạo nghề sao cho hiệu quả nhất.
b. Xuất khẩu lao ñộng (XKLð) qua ñào tạo
Xuất khẩu lao ñộng qua ñào tạo (lao ñộng tinh) là chủ trương của ðảng
và Chính phủ. Việt Nam hiện nay, ñã ký kết hợp ñồng xuất khẩu lao ñộng qua
ñào tạo với nhiều nước trên thế giới. Do vậy, nhu cầu về lao ñộng qua ñào tạo
ñể ñi làm việc tại nước ngoài là rất lớn. Nhà nước tạo mọi ñiều kiện cho các
cơ sở ñào tạo cũng như lao ñộng học nghề dần chuẩn hoá nhu cầu và ñiều
kiện ñặt ra (ñiều kiện về chuyên môn, kỹ thuật, phẩm chất ñạo ñức nghề
nghiệp) của các nước sử dụng lao ñộng. Tuỳ thuộc vào ñiều kiện của mỗi
nước nhập khẩu lao ñộng ñặt ra; ñể những ñơn vị ñào tạo nghề cho lao ñộng
xuất khẩu, xây dựng chương trình, giáo trình ñào tạo cho lao ñộng thật phù
hợp và hiệu quả. Nhìn chung XKLð là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới
công tác ñào tạo nghề; do vậy, cả ñơn vị ñào tạo và người học nghề ñể ñi xuất
khẩu lao ñộng cần quan tâm hơn nữa.
2.1.3.4 Các chính sách của Nhà nước liên quan ñến ñào tạo nghề
Các chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn ñến công tác ñào tạo