Tóm tắt luận án tiến sĩ quản lý giáo dục - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG ĐỨC MINH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
THUỘC CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Văn Quân
PGS. TS. Đặng Quốc Bảo

Phản biện 1:……………………………………….

Phản biện 2:………………………………………

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ họp tại Trường
Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào hồi

“Phát triển đội ngũ giáo viên THCS vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên (ĐNGV)
trung học cơ sở (THCS) ở các vùng ĐBKK; dựa trên tiếp cận quản lý dựa vào chuẩn
(Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học), đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV THCS
vùng ĐBKK đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục của các vùng ĐBKK thuộc các tỉnh
miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Lý luận và thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên THCS vùng ĐBKK.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS vùng ĐBKK thuộc các tỉnh miền núi
phía Bắc Việt Nam đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu
4.1. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, đội ngũ giáo viên THCS vùng ĐBKK thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc
Việt Nam đang thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng, không đồng bộ về cơ cấu, hiệu
1


quả công tác chưa cao. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý dựa trên lý thuyết quản
lý nguồn nhân lực và quản lý dựa vào chuẩn (Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học) để
tác động đến đội ngũ giáo viên THCS vùng ĐBKK thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Việt
Nam trên cả hai bình diện tổ chức – sư phạm và kinh tế – xã hội thì sẽ phát triển được đội
ngũ này, đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay.
4.2. Câu hỏi nghiên cứu
(i) Có sự bất ổn định về đội ngũ giáo viên THCS (số lượng, cơ cấu, chất lượng)
vùng ĐBKK thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam ?
(ii) Trong bối cảnh phần lớn giáo viên THCS vùng ĐBKK thực hiện nghĩa vụ theo

thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
6.2. Về địa bàn nghiên cứu và người được nghiên cứu
Các nghiên cứu thực tiễn được thực hiện tại một số tỉnh thuộc khu vực miền núi
phía Bắc Việt Nam, gồm tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Lào Cai và tỉnh Hòa Bình.
Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và các chuyên gia là những người được nghiên
cứu sẽ được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận và tiếp cận nghiên cứu
Tiếp cận hệ thống; tiếp cận phức hợp; tiếp cận quản lý nguồn nhân lực; tiếp cận
quản lý dựa vào chuẩn.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết ( phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát
hóa các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn); phương pháp điều tra, khảo sát; phương pháp
nghiên cứu sản phẩm hoạt động; phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp
chuyên gia; nhóm các phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng thống kê toán học để xử lý
các kết quả nghiên cứu về định lượng và định tính; sử dụng phần mềm tin học: SPSS để
xử lí dữ liệu định lượng và vẽ đồ thị, bảng biểu,…
8. Những luận điểm bảo vệ
8.1. Do có sự bất ổn định về đội ngũ (số lượng, cơ cấu, chất lượng) giáo viên THCS vùng
ĐBKK thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam nên phát triển ĐNGV ở các địa
phương này phải đạt tới mục tiêu đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu.
8.2. Phát triển đội ngũ giáo viên THCS vùng ĐBKK thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc
Việt Nam theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực và quản lý dựa vào chuẩn (Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung học) đáp ứng đồng thời các yêu cầu về phương diện kinh tế – xã
hội và các yêu cầu về phương diện tổ chức – sư phạm nên có khả năng tác động một cách
hài hoà, đồng bộ vào cả số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS vùng
ĐBKK thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
8.3. Phát triển đội ngũ giáo viên THCS vùng ĐBKK thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc
Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay phải hướng tới sự phát triển bền
vững, có sự hỗ trợ của đồng nghiệp, tạo các điều kiện để thúc đẩy, có quan hệ mật thiết

cứu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cũng được thực hiện ở nhiều nước khác như Úc,
Vương Quốc Anh, Liên Bang Đức, Trung Quốc.v.v.
1.1.2. Những nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên ở vùng ĐBKK
Vấn đề phát triển giáo viên ở các vùng khó khăn mang sắc thái khác nhau giữa các
quốc gia. Với đặc thù phát triển giáo dục của mỗi quốc gia, các nghiên cứu về chính sách
đối với giáo viên vẫn được quan tâm, trong đó có chính sách nhằm đảm bảo giáo viên
cho những khu vực còn thiếu giáo viên (Vương quốc Anh,Hoa Kỳ,Hàn Quốc,Triều
Tiên...).
Ở Việt Nam, một số dự án phát triển giáo dục và dự án phát triển giáo viên của Bộ
GD&ĐT lựa chọn đối tượng thụ hưởng dự án là các tỉnh có địa bàn dân cư thuộc vùng
ĐBKK đó bước đầu triển thu thập thông tin và đề xuất biện pháp đào tạo, bồi dưỡng cho
đội ngũ giáo viên ở các địa phương này...
4


Mặc dù những nội dung khác nhau của công tác phát triển giáo viên đó được quan
tâm nghiên cứu ở những góc độ và bình diện khác nhau, tuy nhiên chưa có công trình
nghiên cứu nào có tính hệ thống về phát triển đội ngũ giáo viên ở các vùng có điều kiện
kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Đội ngũ giáo viên
Từ những kết quả rút ra trong qua trình nghiên cứu, có thể quan niệm: Đội ngũ
giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học – giáo dục được tổ chức thành
một lực lượng( có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục
đã đề ra cho tập hợp đó, tổ chức đó.
1.2.2. Phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển đội ngũ giáo viên là tạo ra một đội ngũ (một tổ chức) giáo viên đủ về số
lượng, đảm bảo về chất lượng( có trình độ, được đào tạo đúng quy định, có phẩm chất
đạo đức, có năng lực trong các hoạt động dạy học và giáo dục học sinh) để đảm bảo thực
hiện tốt các yêu cầu của chương trình dạy học cũng như các yêu cầu của giáo dục đã quy định.

1.4.1. Quan niệm về phát triển nguồn nhân lực
Quan niệm về phát triển nguồn nhân lực là một nội dung của quản lý nguồn nhân
lực cũng được thể hiện rõ trong chu trình quản lý nguồn nhân lực. Phát triển nguồn nhân
lực chú trọng đến nhân lực hiện có của tổ chức để gia tăng các tiềm năng của mỗi cá nhân
trong việc thực hiện nhiệm vụ/công việc qua đó góp phần phát triển cá nhân và phát triển
tổ chức.
1.4.2. Nội dung của phát triển nguồn nhân lực
1.4.2.1. Lập kế hoạch : Bước. Xác định mục tiêu của tổ chức; Buớc. Xác định tổ chức
đang đứng ở đâu so với mục tiêu đặt ra; Bước 3.Phát triển các giả thuyết về điều kiện
tương lai; Bước 4. Phân tích các phương án hành động, lựa chọn phương án tối ưu và
quyết định cách thực hiện; Bước 5. Thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả.
1.4.2.2 Tuyển dụng, sử dụng nguồn nhân lực: Quá trình tuyển dụng, sử dụng phải dựa
vào kế hoạch phát triển nhân lực của Nhà trường và phải tuyển dụng được các ứng viên
đáp ứng được các tiêu chuẩn chung của Nhà nước, của Ngành và quy định riêng của đơn
vị, phù hợp với từng vị trí công tác.
1.4.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng: Đào tạo được coi là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo, thái độ nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức cho đối tượng, đáp ứng được yêu cầu
nhiệm vụ giáo dục thông qua các hình thức khác nhau. Trong quá trình đào tạo phải tiếp
tục nâng cao trình độ. Đó chính là quá trình đào tạo lại. Bồi dưỡng là để hỗ trợ, bổ sung
các năng lực còn yếu, thiếu, để phát triển nghề nghiệp cá nhân.
1.4.2.4. Đánh giá và sàng lọc: Đánh giá là sự thu thập các “bằng chứng” về các hoạt
động mà người giáo viên phải làm với tư cách là nhà giáo, nhà nghiên cứu, nhà hoạt động
xã hội. Qua đánh giá để phân loại, sàng lọc đảm bảo có được lực lượng có năng lực tốt
nhất cho tổ chức.
1.5. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên THCS vùng ĐBKK trong bối cảnh đổi
mới giáo dục hiện nay

6



THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ
SỞ VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC
CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu, phương pháp và tổ chức thu thập dữ liệu
2.1.1. Giới thiệu khái quát về địa bàn nghiên cứu

7


2.1.1.1. Các tỉnh miền núi phía Bắc: Đơn vị hành chính: gồm 14 tỉnh và được chia làm 2
vùng Đông Bắc và Tây Bắc. Đông Bắc gồm các tỉnh: Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang,
Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang. Tây Bắc gồm các tỉnh: Lào
Cai, Điện Biên, Sơn La, Lai Châu và Hoà Bình.
2.1.1.2. Địa bàn khảo sát: Luận án khảo sát ba tỉnh Thái Nguyên, Lào Cai và Hòa Bình là
ba tỉnh có số lượng các trường trong diện đặc biệt khó khăn nhiều nhất.
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu tư liệu. Tiến hành NC các sản phẩm của hoạt
động nghiên cứu và quản lý thông qua NC các tài liệu, văn bản.
2.1.3. Tiến hành khảo sát
2.1.2.1. Mục tiêu khảo sát: Khảo sát để đánh giá ĐNGV và quản lí ĐNGV các trường
THCS một số tỉnh ĐBKK làm căn cứ thực tiễn đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp.
2.1.2.2. Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS, các Phòng
GD&ĐT ở các tỉnh Hòa Bình, Thái Nguyên, Lào Cai.
2.1.2.3. Nội dung khảo sát ĐNGV THCS: Khảo sát, xem xét và đánh giá các thực trạng:
chất lượng; cơ cấu, trình độ; quy hoạch, tuyển dụng và sử dụng; đánh giá, sàng lọc; đào
tạo, bồi dưỡng .
2.1.2.4. Phương pháp khảo sát: Phiếu khảo sát gồm phiếu điều tra khảo sát dành cho cán
bộ quản lý các Phòng GD&ĐT; cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS ở các trường
học vùng ĐBKK. ở các tỉnh Thái Nguyên, Hòa Bình và Lào Cai.
Thời gian: từ tháng 3 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015.
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS trong tiến trình đổi mới giáo dục

chưa được thực hiện thật tốt.
2.4.2. Thực trạng về quy hoạch: các địa phương đều đã ban hành các quyết định phê
duyệt Quy hoạch, hoặc kế hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục. Tuy nhiên những kế
hoạch, chủ trương mang tính đột phá trong việc phát triển ĐNGV THCS vùng ĐBKK thì
chưa có riêng và chưa được thể hiện rõ nét trong Quy hoạch, kế hoạch.
2.4.3. Thực trạng về tuyển dụng, sử dụng: Các địa phương thực hiện tuyển dụng thống
nhất theo Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức và Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012. Việc tuyển dụng đối với
các sinh viên đào tạo cử tuyển để có các giáo viên là người dân tộc làm việc trên địa bàn
có nhiều học sinh là người dân tộc theo qui chế cử tuyển, tuy nhiên hiệu quả chưa cao.
2.4.4. Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng: Các tỉnh cũng đã quan tâm đến việc đào tạo
nâng cao chuẩn đào tạo cho giáo viên. Việc bồi dưỡng- đặc biệt là bồi dưỡng thường
xuyên được quan tâm. Tuy nhiên việc tự bồi dưỡng, bồi dưỡng thông qua hỗ trợ các cốt
cán, qua công nghệ thông tin còn hạn chế.
2.4.5. Tương quan và mức độ chi phối của các yếu tố đến sự phát triển đội ngũ giáo
viên THCS vùng ĐBKK: Mối quan hệ của các yếu tố trên đều là quan hệ tuyến tình cùng
chiều với công tác phát triển đội ngũ, với các mức độ khác nhau.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên THCS vùng có điều
kiện kinh tế- xã hội khó khăn các tỉnh miền núi phía Bắc
2.5.1. Điểm mạnh: Chuẩn trình độ đào tạo tương đối cao. Sự nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ
của ĐNGV là yếu tố quan trọng giúp giáo viên ở ĐBKK gắn bó với làng, với bản, với
điểm trường xa xôi.
9


2.5.2. Điểm yếu: Về năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm, chưa gắn việc giáo dục
học sinh vào trong nội dung môn học, bài dạy. Hầu hết giáo viên yếu về năng lực công
nghệ thông tin và kỹ năng khai thác, sử dụng công nghệ thông trong dạy học.
2.5.3. Cơ hội: Đảng, Chính phủ quan tâm tới đời sống, sự phát triển của nhà giáo bằng
các chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở các vùng ĐBKK.

10


học; (iii) Đảm bảo tính thực tiễn; (iv) Đảm bảo tính mục đích.
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS vùng ĐBKK các tỉnh miền
núi phía Bắc Việt Nam
3.2.1.Chú trọng tới công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên THCS gắn những người sinh
sống vùng đặc biệt khó khăn, đặc biệt gắn với đối tượng cử tuyển
* Ý nghĩa của biện pháp:
Muốn phát triển ĐNGV THCS các vùng ĐBKK một cách bền vững, thì yếu tố đầu
tiên phải thay đổi là công tác quy hoạch. Chủ trương quy hoạch chú trọng tỉ lệ thích đáng
đối với giáo viên tại chỗ - là những giáo viên người dân tộc trong vùng, những người sinh
sống gắn bó với địa phương. Đây là biện pháp mang tính chiến lược, lâu dài và bền vững.
* Nội dung biện pháp
- Tiến hành xây dựng quy hoạch đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu giới tính
của ĐNGV THCS. Có những quy hoạch ngắn hạn có quy hoạch từ 5 đến 10 năm hoặc 20
năm để đảm bảo tỉ lệ giáo viên người dân tộc trong ĐNGV THCS. Xây dựng quy hoạch
theo môn học, theo trình độ đào tạo. Xây dựng quy hoạch về: bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị,...cho ĐNGV THCS hiện tại.
- Đảm bảo tốt công tác qui hoạch , gắn với đào tạo và cử tuyển đúng người, đúng
nhu cầu và đúng đối tượng để sử dụng trên địa bàn. Đào tạo tăng cường tiếng dân tộc;
thực hành sư phạm cần đưa các sinh viên cử tuyển về các trường vùng dân tộc, vùng
ĐBKK.
* Cách thực hiện
- Phòng GD&ĐT giúp việc cho Ủy ban nhân dân huyện xây dựng quy hoạch đội
ngũ giáo viên THCS trong vòng 5 năm, 10 năm. Trong các bản quy hoạch đội ngũ giáo
viên THCS chú ý đến tỉ lệ giáo viên là người dân tộc được đảm bảo tỉ lệ nhất định, được
quy định trong các văn bản.
- Sở GD&ĐT tổng hợp và trình UBND cấp tỉnh để có kế hoạch biên chế hàng
năm, gắn kết giữa đào tạo với tuyển dụng đảm bảo thực hiện đúng quy hoạch.
* Điều kiện thực hiện biện pháp

* Điều kiện thực hiện biện pháp
Các cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục phải có chủ trương tuyển dụng giáo
viên là người dân tộc, người sinh sống trên đại bàn. Các đối tượng tuyển dụng đối tượng
cử tuyển, giáo viên người dân tộc, người sinh sống trên đại bàn phải đáp ứng được yêu
cầu về mặt chuyên môn, trình độ nghiệp vụ và những yếu tố khác về phẩm chất đạo đức
như : tâm huyết, yêu nghề, yêu trẻ,.. để giảng dạy trong các trường học.
3.2.3.Ưu tiên đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
* Ý nghĩa của biện pháp
Để trở thành người giáo viên có năng lực, được đồng nghiệp trân trọng, được phụ
huynh tin yêu, học sinh quí mến thì đòi hỏi người giáo viên phải được bồi dưỡng và tự
bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, để đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao của xã hội, nhất là đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục căn bản, toàn diện.
* Nội dung biện pháp
- Dựa trên việc đánh giá ĐNGV THCS , điều tra nhu cầu cần của giáo viên dựa
vào chuẩn để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng phù hợp. Cần chú ý đến bồi dưỡng các
12


năng lực: sử dụng ứng dụng CNTT vào trong dạy học; phối hợp sử dụng các phương
pháp dạy học đặc thù trong dạy học môn học; năng lực hợp tác; năng lực tự học, tự bồi
dưỡng...
- Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT có kế hoạch bồi dưỡng và chọn lựa các nội dung
bồi dưỡng phù hợp với đối tượng/ vùng miền để giáo viên phát triển nghề nghiệp theo
đúng yêu cầu chất lượng và phù hợp với đặc điểm, nhu cầu địa phương.
* Cách thực hiện biện pháp
Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng. Các giáo viên chủ động đề xuất
các nội dung bồi dưỡng theo yêu nhu cầu theo từng năm, kết hợp với các yêu cầu của cấp
trên như: Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và của địa phương để thực hiện xây dựng kế hoạch;
Bước 2: Phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác đào tạo, bồi dưỡng cho
ĐNGV THCS theo các nội dung rà soát của bước 1; Bước 3: Lựa chọn chương trình, tài

hồ sơ theo dõi, quản lí dạy học tiếng DTTS theo quy định; các cơ sở đào tạo tổ chức dạy
học, kiểm tra và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số cho ĐNGV THCS đúng kế hoạch. .
* Điều kiện thực hiện biện pháp
UBND huyện, Phòng GD&ĐT, sở GD&ĐT ưu tiên dành khoản tài chính nhất
định để có thể tổ chức các lớp học tiếng dân tộc cho đội ngũ cán bộq uản lý và giáo viên
THCS. Có chế độ khuyến khích, động viên trong quá trình học tập và có chế độ chính
sách phù hợp đối với những người phát huy tốt năng lực tiếng dân tộc trong công tác.
3.2.5. Thành lập đội ngũ giáo viên cốt cán (theo cụm) theo các môn học để tập huấn,
bồi dưỡng và đến từng trường, từng lớp dự giờ, hướng dẫn giáo viên tại chỗ
* Ý nghĩa của biện pháp
Nâng cao chất lượng ĐNGV THCS vùng ĐBKK bền vững và thuận lợi nhất chính
là sử dụng ĐNGV cốt cán của địa phương. Họ chính là người hiểu được những mặt mạnh,
mặt yếu, thuận lợi và khó khăn của ĐNGV nên sẽ có phương pháp bồi dưỡng phù hợp.
* Nội dung biện pháp
- Để nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên vùng ĐBKK, vùng DTTS, cần
đã đẩy mạnh việc bồi dưỡng giáo viên theo cụm trường. Thành lập ĐNGV cốt cán (theo
cụm). Đội ngũ cốt cán là các giáo viên có năng lực chuyên môn tốt, có khả năng tư vấn,
giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo cấp học, môn học,
khối lớp.
- Xây dựng tập thể nhà trường là một tập thể “Biết học hỏi” để tăng cường bồi
dưỡng, tự bồi dưỡng thông qua công việc.
* Cách thực hiện biện pháp
Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT lập kế hoạch tuyển chọn ĐNGV cốt cán theo các
môn học đưa ra các tiêu chí để tuyển chọn tại các trường, các cụm trường trên địa bàn
một cách linh hoạt phù hợp. Hình thành mạng lưới giáo viên cốt cán trong từng
huyện,trong toàn tỉnh ĐNGV cốt cán THCS vùng đặc biệt khó khăn cần tính đến những
yếu tố đặc thù như biết tiếng dân tộc, có khả năng tập hợp lực lượng...Lực lượng đội ngũ
cốt cán cũng cần ổn định để thuận lợi cho chính đội ngũ này trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ.
* Điều kiện thực hiện biện pháp

a) Nguyên tắc trao đổi, chia sẻ trong sinh hoạt chuyên môn: nội dung trao đổi về
giờ dạy tập trung vào hoạt động học của HS; không xếp loại giờ dạy minh hoạ trong nghiên
cứu bài học; lắng nghe, tôn trọng sự khác biệt khi thảo luận.
b) Kĩ năng trong sinh hoạt chuyên môn: suy ngẫm để trao đổi, chia sẻ.
5. Khai thác thế mạnh của công nghệ thông tin (CNTT) trong sinh hoạt chuyên môn
a) Kĩ năng chia sẻ thông tin bằng công nghệ điện toán đám mây trong sinh hoạt
chuyên môn; b) Kĩ năng sử dụng Diễn đàn trên mạng để thảo luận trong
sinh hoạt chuyên môn. Diễn đàn trên mạng (Forum) là một trong những công cụ hữu ích
để tổ chức các hoạt động thảo luận chuyên môn trên mạng Internet; c) Kĩ năng sử dụng
15


họp trực tuyến trong sinh hoạt chuyên môn. Hệ thống này cũng được cung cấp qua
website giaoducphothong.edu.vn, truonghocketnoi.edu.vn
*Cách thức tiến hành:
Các phòng GD&ĐT: xây dựng kế hoạch chỉ đạo thành lập các cụm trường sinh
hoạt chuyên môn, phân công các trường đăng cai chủ trì sinh hoạt chuyên môn theo cụm;
hướng dẫn định hướng các đơn vị trường thực hiện; tổ chức thanh kiểm tra, đánh giá tình
hình triển khai thực hiện và kết quả thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn theo cụm trường;
tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình tiêu biểu; báo cáo kết quả về Sở
GD&ĐT.
Các trường THCS: xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức thực hiện đổi mới sinh
hoạt tổ chuyên môn theo cụm; hướng dẫn các tổ chuyên môn, giáo viên trong đơn vị các
thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo cụm; tổ chức kiểm tra, đánh giá.
Tổ chuyên môn của trường và cụm trường: Lập kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn
theo cụm, phân công, giám sát, đánh giá chất lượng giáo viên khi tham.
* Điều kiện thực hiện biện pháp
Cần có hệ thống mạng internet được kết nối thuận lợi cho các chia sẽ trao đổi trên
mạng. Các GD&ĐT, sở GD&ĐT tích cực khuyến khích , động viên, nhân rộng các mô
hình tốt để công việc này trở thành hoạt động thiết thực và thực sự hiệu quả đối với các

nhà trường đối với sự phát triển của cá nhân và sự nghiệp giáo dục.
- Các cấp quản lý giáo dục vào cuộc và tích cực ủng hộ, tạo mối quan hệ, liên kết
và duy trì tốt các mối quan hệ cấp trên để các trường THCS thuận lợi trong quá trình hợp tác.
3.2.8.Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi theo cụm, vùng ĐBKK thi một cụm riêng
* Ý nghĩa của biện pháp
Biện pháp này nhằm bồi dưỡng giáo viên giỏi các cấp nhằm nâng cao chất lượng
giảng dạy của ĐNGV đặc biệt là ĐNGV trẻ, nâng cao năng lực sư phạm của cán bộ giáo
viên nhằm; động viên, phát huy sự sáng tạo của giáo viên trong giảng dạy.
* Nội dung biện pháp
Theo qui định, định kỳ 2 năm/một lần đối với cấp huyện, phòng GD&ĐT tổ chức
hội thi giáo viên giỏi theo cụm để giáo viên ờ vùng ĐBKK thi riêng. Phòng GD&ĐT các
huyện xây dựng kế hoạch Hội thi; các trường thành lập đội tuyển giáo viên tham gia Hội
thi, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia Hội thi đạt kết quả cao.
* Cách thực hiện biện pháp
Các phòng GD&ĐT chỉ đạo tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở theo kế hoạch
của từng địa phương, với tinh thần tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, dạy đủ môn và
ở các khối lớp. Sau đó tổ chức Hội thi cấp huyện với tinh thần tạo sân chơi riêng đối với
các giáo viên cùng địa bàn ĐBKK. Có thể chia nhiều cụm, đảm bảo các giáo viên vùng
ĐBKK được cọ sát tạo điều kiện thuận lợi trong việc đánh giá, ghi nhận, học hỏi, đồng
cảm,...
* Điều kiện thực hiện biện pháp
Các huyện có các trường vùng ĐBKK có đủ số lượng các trường và có giáo viên
tham dự Hội thi để tổ chức thi giáo viên giỏi; cần có sự ủng hộ mạnh mẽ của lãnh đạo
các trường để tạo điều kiện, ủng hộ, giúp đỡ giáo viên tham gia.

17


3.2.9. Thực hiện tốt việc xây dựng đời sống văn hoá cho giáo viên các trường vùng
ĐBKK, tổ chức thi, giao lưu thể thao, văn nghệ…

- Các phòng GD&ĐT xác nhu cầu nhà ở công vụ cho giáo viên và số lượng nhà
công vụ cần xây, tham mưu cho UBND huyện về nhu cầu nhà ở công vụ của giáo viên
các trường học và có giải pháp cách huy động các nguồn lực để xây dựng nhà công vụ.
18


- UBND huyện huy động nhiều nguồn lực từ các chương trình, dự án khác nhau,
cùng nguồn vốn xã hội hóa.
* Điều kiện thực hiện biện pháp
Cần có sự quan tâm sâu sát của chính quyền địa phương, nhất là UBND các cấp
tới đời sống của giáo viên vùng đặc biệt khó khăn; có sự ủng hộ của các cá nhân, tổ chức
chính trị xã hội và các doanh nghiệp về tài chính cũng như các nguồn lực khác. Các cấp
quản lý, chính quyền địa phương đưa thành một trong những nội dung trong việc thực
hiện kế hoạch an sinh xã hội trên địa bàn. Có kế hoạch và lộ trình cụ thể trong quá trình
thực hiện.
3.3. Khảo sát mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
3.3.1. Mục đích, nội dung, đối tượng, phương pháp khảo sát mức độ cấp thiết và mức
độ khả thi của các biện pháp
3.3.1.1. Mục đích khảo sát
Nhằm thu thập thông tin đánh giá về sự cấp thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp phát triển ĐNGV THCS vùng đặc biệt khó khăn đã được đề xuất. Từ đó tìm ra được
những biện pháp nào là biện pháp cốt lõi, ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của ĐNGV
THCS vùng ĐBKK làm cơ sở để kiến nghị với các cấp quản lý có thẩm quyền.
3.3.1.2. Nội dung khảo sát
Các biện pháp được đề xuất thật sự cấp thiết đối với sự phát triển ĐNGV THCS
vùng đặc biệt khó khăn ở mức độ nào ?; với những điều kiện của vùng đặc biệt khó khăn
hiện này, các biện pháp được đề xuất có khả thi trong thực tiễn công tác phát triển ĐNGV
THCS hay không?
3.3.1.3. Đối tượng khảo sát
Hiệu trưởng, trưởng phòng giáo dục, phó phòng giáo dục các huyện đặc biệt khó


bậc

SL

%

SL

%

SL

%

22

19.0

44

37.9

50

43.1

2.2414

9


3

4

3.4

36

31.0

76

65.5

2.6207

2

6

5.2

56

48.3

54

46.6

viên là những sinh viên

2

vọng và tâm huyết với
vùng đặc biệt khó khăn
3

Thành lập ĐNGV cốt
cán (theo cụm), theo các
môn học để tập huấn, bồi
dưỡng giáo viên tại chỗ.

4

Đẩy mạnh hoạt động
sinh hoạt tổ chuyên môn
theo cụm trường vùng
đặc biệt khó khăn

5

Tạo phòng trào, xây
dựng và thực hiện kế
hoạch

“Phòng

giúp


X

bậc

SL

%

SL

%

SL

%

2

32

1.7

27.6

82

70.7

2.6897


4

khi công tác ở các vùng 24

20.7

48

41.4

44

37.9

2.1724

10

cụm riêng.
7

Thực hiện tốt việc xây
dựng đời sống văn hoá
cho giáo viên các trường
vùng ĐBKK, tổ chức thi,
giao lưu thể thao, văn
nghệ…

8



21


ảnh hưởng của biện pháp đối với công tác phát triển ĐNGV vùng ĐBKK. Biện pháp này
hướng tới công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV THCS khắc phục những điểm yếu của giáo viên.
3.4.2. Ý nghĩa vấn đề thực nghiệm
Biện pháp này được chọn làm thực nghiệm để thể hiện sự khả thi, hiệu quả do quá
trình thực hiện biện pháp mang lại, khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp.
3.4.3. Mẫu thực nghiệm
Mẫu thực nghiệm là giáo viên THCS các trường vùng đặc biệt khó khăn của Si
Ma Cai của tỉnh Lào Cai để tiến hành thực nghiệm: các trường thực nghiệm và đối chứng
của huyện SI MA CAI, nhóm đối chứng: 41 giáo viên. Nhóm thực nghiệm bao gồm các
trường: THCS xã Si Ma Cai, PTDTBT THCS xã Lùng Sui, THCS xã Bản Mế (53 giáo
viên). Nhóm đối chứng: PTDTBT THCS xã Cán Cấu, PTDTBT THCS xã Cán Hồ,
PTDTBT THCS xã Nàn Sán (43 giáo viên).
3.4.4. Tiêu chí đánh giá thực nghiệm
Để đánh giá tính hiệu quả của biện pháp “Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo
cụm trường vùng đặc biệt khó khăn ”, luận án xây dựng nhóm tiêu chí đánh giá để
đánh giá mức độ hiệu quả khi tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo cụm dựa vào chuẩn
nghề nghiệp giáo viên THCS. Dựa vào chuẩn giáo viên, luận án xây dựng các tiêu chí,
chỉ báo được chiết xuất từ những tiêu chí cơ bản liên quan tới năng lực của giáo viên để
đo lường chất lượng ĐNGV THCS vùng ĐBKK.
3.4.5. Giả thuyết thực nghiệm
Thực hiện biện pháp: “Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo cụm trường vùng
đặc biệt khó khăn ” là có hiệu quả lớn đối với vấn đề phát triển chất lượng cho ĐNGV
THCS vùng ĐBKK. Luận án tiến hành kiểm định giả thuyết về mức độ ảnh hưởng của
biện pháp đối với vấn đề sinh hoạt tổ chuyên môn theo cụm. Luận án sử dụng phép kiểm
chứng T-test để kiểm chứng ý nghĩa chênh lệch giá trị trung bình của hai lần đo trên
nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm.

Các biện pháp đề xuất được đánh giá cao về mức độ cần thiết và khả thi. Với việc
thực hiện đồng bộ các biện pháp đã đề ra, có sự lựa chọn và thứ tự ưu tiên khác nhau tùy
thuộc vào đặc điểm của từng địa phương và thời gia cụ thể, chắc chắn sẽ mang lại hiệu
quả cao trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS vùng ĐBKK nói chung, cho
các tỉnh tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam nói riêng.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Những nơi có nhiều vùng ĐBKK, điều kiện phát triển kinh tế- xã hội còn gặp
nhiều trở ngại thì việc phát triển đội ngũ cần nhiều điều đáng quan tâm. Trước vấn đề có
tính cấp thiết về phát triển giáo dục ở vùng ĐBKK, công tác quản lý giáo dục cần phải
đặt trọng tâm vào quản lí nâng cao chất lượng ĐNGV; phải đề ra những biện pháp mang
tính khoa học và thực tiễn cao tác động vào đối tượng này. Những biện pháp nâng cao
chất lượng ĐNGV THCS ở vùng ĐBKK bao gồm các biện pháp khác nhau, tác động vào
số lượng, cơ cấu và trình độ, năng lực sư phạm, điều kiện sống và làm việc của giáo viên,
trong đó chú trọng vào thực hiện chương trình kiên cố hoá trường lớp học, xây dựng nhà
ở giáo viên, tăng cường trang thiết bị dạy học để ĐNGV thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của
mình, cũng là nâng cao chất lượng đội ngũ.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status