Trang
Mục lục
TẠI HỆ THỐNG NH ĐT&PT VN (BIDV)
2.1
Giới thiệu hệ thống BIDV
24
Danh mục các chữ viết tắt
2.1.1
Lịch sử hình thành và phát triển
24
Danh mục các bảng biểu
2.1.2
Kết quả hoạt động chính của BIDV năm 2008
27
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
2.2
Thực trạng công tác huy động vốn tại BIDV
Chương 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
3
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1
Ngân hàng thương mại – Chức năng và vai trò của Ngân hàng
3
thương mại trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
3
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
4
1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại
5
1.2
Các nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
9
1.3.3 Đối với khách hàng
10
1.4
Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại
10
1.4.1 Tiền gửi không kỳ hạn
10
1.4.2 Tiền gửi có kỳ hạn
11
1.4.3 Tiền gửi tiết kiệm
11
1.4.4 Phát hành giấy tờ có giá
12
2.2.1.3.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
2.2.3
Quy mô nguồn vốn huy động tại BIDV
34
2.2.4
Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV
39
2.2.5
Quản trị nguồn vốn tại BIDV
48
2.3
Đánh giá kết quả đạt được và các tồn tại trong công tác
50
huy động vốn tại BIDV
2.3.1
Kết quả đạt được
50
3.1.1 Cơ hội và thách thức trong công tác huy động vốn của BIDV
55
18
3.1.2 Định hướng công tác huy động vốn tại BIDV trong thời gian tới
56
18
3.2
1.5
1.6
Chi phí và rủi ro trong công tác huy động vốn
13
Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động
1.6.1 Yếu tố chủ quan
1.6.2 Yếu tố khách quan
1
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
61
3.3.3 Giải pháp về đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn
62
3.3.4 Giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ huy động vốn
64
3.3.5 Giải pháp tăng tính ổn định cho nguồn vốn huy động
65
3.3.6 Giải pháp về phát triển công nghệ
66
3.3.7 Giải pháp về quy trình thực hiện các nghiệp vụ
67
3.3.8 Giải pháp về chính sách nhân sự
68
3.3.9 Giải pháp về công tác marketing, phát triển thương hiệu
69
TCTD
USD
VND
WB
WTO
: Asian Development Bank – Ngân hàng phát triển Châu Á
: Agence Francaise de Development – Cơ quan phát triển Pháp
: Auto Teller Machine – Máy rút tiền tự động
: Đôla Úc
: Bank for Investment and Development of Vietnam - Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam
: Đôla Canada
: Chính sách tiền tệ
: Dự trữ bắt buộc
: Đồng Euro
: Đồng Bảng Anh
: Tổng sản phẩm quốc nội
: International Monetary Fund – Quỹ tiền tệ quốc tế
: Japan Bank for International Cooperation – Ngân hàng hợp tác quốc
tế Nhật Bản
: Ngân hàng Nhà nước
: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng Trung ương
: Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển chính thức
: Tổ chức tín dụng
: Đôla Mỹ
: Đồng Việt Nam
: World Bank – Ngân hàng thế giới
: World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới
Đồ thị 2.7
40
Bảng 2.11
So sánh tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của
BIDV
Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV theo sản
phẩm
Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV theo vùng
kinh tế
Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV theo loại tiền
tệ
Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV theo đối
tượng khách hàng
Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV theo kỳ hạn
Bảng 2.12
Xu hướng an toàn vốn của BIDV theo thời gian
48
Bảng 2.13
Khả năng thanh khoản của BIDV
49
STT
Tên đồ thị
Trang
Đồ thị 1.1
Tương quan lựa chọn giữa chi phí và rủi ro
17
Đồ thị 2.1
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của BIDV
theo thời gian
So sánh tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của
BIDV
40
Đồ thị 2.2
41
Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV theo sản
phẩm
Cơ cấu nguồn vốn BIDV theo vùng kinh tế
42
kê.
3. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (chủ biên) (1997), Tiền tệ Ngân hàng, Nhà xuất bản Thành phố
tệ chưa phát triển như Việt Nam, hệ thống ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong việc làm
trung gian giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa tác nhân thừa vốn và tác nhân thiếu vốn. Tuy
Hồ Chí Minh.
4. PGS.TS Trần Huy Hoàng chủ biên (2007), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản
Lao động Xã hội.
nhiên, nguồn vốn huy động của hệ thống NHTM còn chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với
tổng nguồn vốn nhàn rỗi của toàn xã hội.
5. TS. Trương Thị Hồng (2006), Lý thuyết và Bài tập Kế toán Ngân hàng, Nhà xuất bản Tài
Hiện nay, hầu hết các NHTM đều ở tình trạng thiếu vốn trung dài hạn, gặp
nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm các nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý và phù
chính.
6. TS. Nguyễn Minh Kiều (2006), Nghiệp vụ Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê.
hợp với nhu cầu sử dụng vốn. Do vậy, yêu cầu về tăng trưởng vốn huy động với quy
7. Đề án Phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
mô và chất lượng cao là hết sức cần thiết cho các NHTM.
Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế của khu vực và toàn cầu cộng với sự cạnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 112/2006/QĐ – TTg ngày 24 tháng 05 năm 2006).
2.
Mục đích nghiên cứu:
Mục đích chính của luận văn là từ những vần đề nghiên cứu được trong lý
thuyết, phân tích thực trạng huy động vốn của BIDV đưa ra được các giải pháp nhằm
tăng cường huy động vốn, tạo sự ổn định cho nguồn vốn kinh doanh của BIDV.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
−
Những vấn đề cơ bản về huy động vốn của các NHTM.
− Đánh giá thực trạng huy động vốn của BIDV trong 4 năm 2005-2008 trên
các mặt: phân tích và quản trị nguồn vốn huy động tại BIDV để tìm ra các ưu, nhược
điểm và nguyên nhân những tồn tại trong công tác huy động vốn tại BIDV.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả dựa vào quan điểm duy vật biện chứng,
duy vật lịch sử đồng thời kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp để giải quyết
− Cấp 2: Ngân hàng trung gian với chức năng kinh doanh tiền tệ, không
thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.
vấn đề nêu ra.
− Phân tích thực trạng huy động vốn, cơ cấu huy động vốn tại BIDV để tìm ra
những nhược điểm cần khắc phục.
− Đề xuất các giải pháp tăng cường huy động vốn cho BIDV.
6.
Ở Việt Nam, hệ thống ngân hàng hai cấp cũng mới hình thành và phát
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
công ty tài chính (có hiệu lực từ 01/10/1990) và từ năm 1997 đến nay là các bộ luật về
Ngân hàng. Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 07/1997/QHX ngày 12/12/1997 và
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QHXI
ngày 15/06/2004 đã xác định: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
Kết cấu của luận văn
Luận văn có độ dài 72 trang, được bố cục như sau:
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”.
Thuật ngữ “ngân hàng thương mại” đã được chỉ rõ tại Nghị định số
Phần mở đầu
CHƯƠNG I: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
49/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/09/2000 như sau: “Ngân hàng thương mại là
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI HỆ THỐNG
Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được tổ chức theo mô hình hai cấp, trong
đó:
1.1.2
Chức năng của Ngân hàng thương mại
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, NHTM thực hiện các chức năng sau đây:
- Chức năng thứ nhất, NHTM là một trung gian tín dụng. Đây là chức
năng đặc trưng và cơ bản nhất của ngân hàng và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển. Thực hiện chức năng này, một mặt
NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh
tế như vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, cơ quan, đoàn thể, tiền tiết kiệm
của dân cư…. để hình thành nguồn vốn cho vay. Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn đã
− Cấp 1: Ngân hàng Trung ương là cơ quan quản lý vĩ mô đối với mọi
hoạt động tiền tệ ngân hàng.
huy động được, ngân hàng sử dụng cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.
Khi thực hiện chức năng làm trung gian tín dụng, NHTM đã huy động triệt
để được các khoản vốn nhàn rỗi, điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, kích thích quá
1.2
CÁC NGUỒN VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
− Vốn điều lệ và các quỹ
toán … đã tiết kiệm được cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông.
− Vốn huy động
− Chức năng thứ ba là NHTM cung cấp dịch vụ tài chính – ngân hàng. Trong
− Vốn đi vay
quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, ngân hàng có những điều kiện
thuận lợi về kho quỹ, thông tin quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp. Qua đó, ngân
− Vốn khác
Vốn điều lệ và các quỹ
1.2.1
hàng có thể làm tư vấn tài chính, đầu tư, giữ hộ tài sản quý giá, làm đại lý phát hành
Vốn điều lệ
chứng khoán cho các doanh nghiệp … để nhận được khoản hoa hồng, phí… sẽ vừa tiết
kiệm chi phí vừa đạt hiêu quả cao.
1.1.3
Vốn điều lệ ban đầu được hình thành từ các nguồn vốn khác nhau, tùy
thuộc vào hình thức sở hữu của ngân hàng đó. Cụ thể là:
− NHTM nhà nước: vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp.
tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các nghiệp vụ trên thị trường mở. Chính các NHTM là chủ thể
là vốn pháp định). Ở Việt Nam cũng như tại các quốc gia trên thế giới đều có quy định
chịu sự tác động trực tiếp của những công cụ này đồng thời đóng vai trò cầu nối trong
mức vốn pháp định cho mỗi loại hình ngân hàng. Mức vốn pháp định có thể được quy
việc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế để Chính phủ và
định thay đổi tùy mỗi thời kỳ, phù hợp với yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế của
NHTW có những chính sách điều tiết thích hợp.
mỗi quốc gia.
− NHTM góp phần thúc đẩy kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia. Với xu
Vốn điều lệ của mỗi NHTM không phải là một con số bất biến mà có thể
hướng phát triển kinh tế theo hướng hội nhập vào cộng đồng kinh tế quốc tế, việc mở
thay đổi theo xu hướng tăng lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ
rộng và giao lưu kinh tế là một vấn đề tất yếu. Thông qua các nghiệp vụ tài trợ xuất
sung, hoặc được kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của luật
nhập khẩu, quan hệ thanh toán với các tổ chức tài chính quốc tế, NHTM giúp cho việc
− Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể.
có nghĩa là mỗi NHTM có vốn điều lệ lớn sẽ có khả năng để đa dạng hóa hoạt động
− Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu
kinh doanh của mình. Vốn điều lệ cũng là yếu tố làm cơ sở để xác đinh các mức khống
chế cho vay tối đa đối với một khách hàng, mức vốn có thể huy động …. được quy
ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi …
1.2.3
Vốn đi vay
định bởi pháp luật. Vốn điều lệ cũng là yếu tố quan trọng tạo niềm tin, uy tín ban đầu
Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, NHTM
của khách hàng đối với ngân hàng.
có thể vay vốn của các chủ thể sau:
Các quỹ của ngân hàng:
− Vay của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức được tái cấp vốn như chiết
Được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động bao gồm các quỹ
khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá; cầm cố các giấy tờ có giá; vay
định và chứng khoán đầu tư được định giá lại. Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi
1.3
TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
do tổ chức tín dụng phát hành có thời hạn dài.
1.3.1
Đối với nền kinh tế
Để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Điều 4 QĐ
Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Thông
457/2005/QĐ-NHNN quy định phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tài
qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn vốn
sản Có rủi ro.
tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chổ là phương tiện tích lũy
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
=
CAR
trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư
các khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và có số dư nhất
tiền tệ ( tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu,
định để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình. Như vậy, xét về bản chất, khi mở
tỷ giá….). Chẳng hạn muốn thu hút bớt lượng tiền trong lưu thông, NHNN tăng lãi
và gửi tiền vào tài khoản này, mục tiêu của khách hàng không phải là tìm kiếm các
suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế dư nợ tín dụng, và
khoản lãi từ số dư tài khoản.
ngược lại…. nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.
1.3.2
Đối với NHTM
Do chủ tài khoản có quyền chi tiêu bất kỳ khi nào trong thời gian làm việc
của ngân hàng trong phạm vi số dư có trên tài khoản của minh, cho nên việc “tận dụng”
Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng
số dư tiền khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng làm nguồn vốn cho ngân hàng là
nó là nghiệp vụ rất quan trọng. Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có
rất hạn chế. Ngân hàng chỉ có thể sử dụng một tỷ lệ thấp trên số dư tài khoản của
1.4.2
thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. Không có nghiệp vụ huy động vốn, NHTM
Tiền gửi có kỳ hạn
− Đây là loại tiền gửi mà đối tượng chủ yếu là các doanh nghiệp gửi có
sẽ không có đủ vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Mặt khác, thông qua nghiệp vụ
kỳ hạn, về tính chất hoạt động thì giống tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhưng về mục đích và
huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách
đối tượng gửi cũng khác nhau.
hàng đối với ngân hàng. Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt
động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. Có thể nói, nghiệp
− Tiền gửi có kỳ hạn có thể được phân thành nhiều loại theo kỳ hạn
ngày, tuần, tháng.
vụ huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của ngân hàng.
1.3.3
Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm
làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương
lai. Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn
để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng nghiệp vụ huy động giúp
hàng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, phổ biến nhất là các nguồn sau đây:
vay hoặc tài khoản khác của chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức nhận tiền
1.4.1 Tiền gửi không kỳ hạn
gửi tiết kiệm đó.
Để sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng,
− Nhìn chung, tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn tương đối ổn định, cho
phép ngân hàng chủ động trong việc sử dụng vốn để cấp tín dụng, đầu tư. Tuy nhiên,
lãi suất áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm thường cao hơn và quy mô số dư
trung bình của của những khoản tiền gửi này thường có giá trị không lớn. Thông qua
trên các điều kiện về thời gian hoạt động, lợi nhuận và phương án sử dụng vốn thu
được từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn.
1.5
CHI PHÍ VÀ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
các hình thức tiền gửi tiết kiệm khác nhau, ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng
Đối với mỗi một nguồn vốn huy động, các ngân hàng đều luôn quan tâm hai vấn đề
của khách hàng. Thông thường có 2 loại cơ bản:
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
− Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm, trong đó người gửi
tiền thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm về kỳ hạn gửi nhất định.
− Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể được phân thành nhiều loại theo kỳ
hạn ngày, tuần, tháng.
− Khách hàng được rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn nếu có thoả thuận với
động vốn. Đây là khoản chi phí trọng yếu trong tổng chi phí của mỗi ngân hàng, cho
nên với hầu hết các ngân hàng muốn tăng thu nhập thì việc hạ thấp chi phí tiền gửi của
mình là nhu cầu bức thiết. Tuy nhiên, các ngân hàng không thể dễ dàng hạ thấp chi phí
tiền gửi của mình bởi nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức cung tiền gửi, khả năng
cạnh tranh của ngân hàng, lãi suất cho vay, quy mô của khoản tiền gửi không phải trả
lãi và quan trọng nhất là sự chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất đi vay.
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm khi gửi tiền và được hưởng lãi theo quy định của tổ chức
Những loại tiền gửi khác nhau tương ứng với những mức độ rủi ro khác nhau sẽ quyết định
nhận tiền gửi tiết kiệm.
những lãi suất huy động khác nhau, ví dụ như tiền gửi có kỳ hạn có rủi ro thấp hơn tiền gửi
1.4.4
Phát hành giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác
không kỳ hạn. Thêm vào đó, thu nhập của người gửi tiền và mức cạnh tranh trên thị trường
cũng tác động tới lãi suất huy động.
mỗi nguồn vốn huy động được. Công thức tính chi phí bình quân như sau:
về quá khứ để xem xét chi phí và tỷ suất lợi nhuận tối thiểu đã thực hiện của ngân
Tổng chi phí lãi
Chi phí trả lãi bình quân
hàng. Trong khi đó, phần lớn các quyết định kinh doanh của ngân hàng là cho hiện tại
và hướng về tương lai, tức phải trả lời câu hỏi: Khi một khách hàng xin cấp một khoản
=
Tổng nguồn vốn huy động bình quân
tín dụng, để đáp ứng nhu cầu đó, ngân hàng phải tốn phi là bao nhiêu? Tỷ lệ thu nhập
ngân hàng phải tạo ra từ tín dụng và đầu tư chứng khoán tương lai tối thiểu phải bằng
Phương pháp này cung cấp cho ngân hàng một chuẩn mực tương đối cho
việc ra quyết định nên cho vay và đầu tư thế nào để có lãi. Nhưng việt tính toán như
trên là chưa hoàn chỉnh, vì nó chỉ dừng lại ở mức độ xem xét giá vốn của nguồn vốn,
nhiều chi phí khác có liên quan đến huy động vốn vẫn chưa được đề cập đến. Đó chính
là chi phí phi lãi, bao gồm: tiền lương và chi phí quản lý gián tiếp; mức dự trữ bắt buộc
theo quy định; phí bảo hiểm tiền gửi; chi phí quảng cáo, khuyến mãi …
bao nhiêu để có thể bù đắp chi phi huy động những nguồn vốn mới. Phương pháp chi
phi vốn biên tế giả định rằng toàn bộ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu trên của khách
hàng đều bắt đầu từ việc vay trên thị trường tiền tệ, ta có công thức sau:
Chi phí huy động vốn
để tài trợ khoản vay
Chi ph phi lãi để
Tổng tài sản Có sinh lời
không phải là việc dễ dàng. Ngân hàng thường huy động từ nhiều nguồn khác nhau
Công thức trên có nghĩa là thu nhập từ các tài sản sinh lời tối thiểu phải
cho các mục đích khác nhau. Do vậy, cần phải quan tâm xem xét chi phí huy động vốn
bằng tỷ lệ này để có thể bù đắp tổng chi phí huy động vốn. Trên thực tế, các cổ đông
trên một hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau. Việc tính toán chi phí nguồn vốn gồm
– chủ sở hữu ngân hàng – cũng tham gia góp vốn vào ngân hàng và như vậy sẽ phát
các bước sau:
− Bước 1: Xác định lượng vốn dự kiến huy động mỗi nguồn để đáp ứng nhu cầu
sinh chi phí vốn sở hữu. Đây là chi phí cơ hội thể hiện lợi nhuận kỳ vọng của những
người góp vốn vào ngân hàng. Vì nếu ngân hàng không tạo ra được tỷ suất sinh lời
tài trợ.
thỏa đáng trên vốn chủ sở hữu thì các cổ đông sẽ rút vốn ra và đầu tư vào nơi khác hấp
− Bước 2: Xác định mức khả dụng mỗi nguồn vốn.
dẫn hơn. Để tính chi phí vốn sở hữu, một phương pháp hợp lý là ước tính mức tỷ suất
− Bước 3: Xác định chi phí lãi và phi lãi của mỗi nguồn vốn.
sinh lời cần thiết mà các cổ đông cho rằng cần thiết sẽ duy trì mức góp vốn hiện tại.
− Rủi ro lãi suất: Khi lãi suất thị trường giảm, ngân hàng sẽ bị thiệt hại
do trước đó đã huy động những nguồn vốn dài hạn với lãi suất cao. Khi lãi suất thị
ngân hàng có thể mong muốn thay đổi lối kết cấu nguồn vốn từ điểm A (chi phí CA,
trường tăng, người gửi tiền sẽ thấy lãi suất mà ngân hàng trả cho họ không thỏa đáng
mức rủi ro RA) sang điểm B (chi phí CB thấp hơn, mức rủi ro RB cao hơn). Nhà quản
nên họ sẽ rút tiền để đầu tư vào lĩnh vực khác có lợi hơn. Như vậy, có thể thấy rủi ro
trị phải quyết định vị trí rủi ro, chi phí thích hợp nhất với mục tiêu của ngân hàng và
lãi suất xuất hiện ở những nguồn vốn huy động có thời hạn dài.
mong muốn cổ đông góp vốn.
Thứ hai, mức độ rủi ro của các nguồn vốn khác nhau thay đổi theo những
− Rủi ro thanh khoản: Xảy ra khi có tình trạng rút tiền hàng loạt của
khách hàng làm sụt giảm nghiêm trọng nguồn vốn của ngân hàng. Như khi tình trạng
chiều hướng rủi ro được xem xét. Ví dụ như, tiền gửi tiết kiệm của những hộ gia đình
thất nghiệp gia tăng, các doanh nghiệp không tiêu thụ được hàng hóa sẽ làm cho tiền
có thu nhập thấp và trung bình có thể tương đối ít nhạy cảm với những thay đổi lãi suất
Yếu tố chủ quan
nguồn vốn có chi phí thấp có thể phải chịu rủi ro về lãi suất, thanh khoản. Như thế,
Các yếu tố được xem là chủ quan tác động đến quy mô nguồn vốn huy động của ngân
mỗi khi phải huy động vốn mới, nhà quản trị phải lựa chọn một vị trí ( điểm A hay B
hàng bao gồm: lãi suất, chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất, quy mô vốn tự có, thương
trên đồ thị) theo chỉ đạo của các đại cổ đông của ngân hàng về tương quan ưu tiên giữa
hiệu và chính sách cơ bản trong huy động vốn của ngân hàng… Lãi suất cạnh tranh:
rủi ro và lợi nhuận trên bảng đối chiếu giữa rủi ro và chi phí theo từng cách phối hợp
giữa các nguồn vốn.
Hầu hết các nhà quản trị ngân hàng đều gặp khó khăn trong việc định giá
nguồn vốn huy động. Nếu ngân hàng phải trả một mức lãi suất lớn để thu hút và duy
trì sự ổn định lượng tiền gửi của khách hàng thì có thể làm gia tăng chi phí, giảm thu
nhập tiềm năng của ngân hàng. Nhưng một áp lực thực tế buộc các ngân hàng luôn
phải duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh để thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì
tiền gửi hiện có. Các ngân hàng cạnh tranh để thu hút nguồn vốn tiền gửi không chỉ
với các ngân hàng khác mà còn với các tổ chức tiết kiệm, với các công cụ của thị
trường vốn. Vào những thập niên 90 của thế kỷ 20, chính phủ của hầu hết các nước
đều có xu hướng áp đặt lãi suất trần cho tiền gửi ở các ngân hàng nhằm bảo vệ ngân
hàng tránh khỏi một mức lãi suất huy động quá cao, có thể làm ngân hàng lâm phải
tình trạng phá sản. Việc làm này đã khiến các ngân hàng phải cạnh tranh với nhau và
với các trung gian tài chính khác về mặt giá cả: ngân hàng chịu toàn bộ chi phí dịch vụ
liên quan đến tiền gửi. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng cho rằng chiến lược marketing này
Vốn tự có
Hệ số giới hạn huy động vốn =
Cần phải lưu ý:
-
Tổng nguồn vốn huy động
Chất lượng dịch vụ là do các khách hàng cảm nhận được chứ không phải do
Trong đó:
ngân hàng quyết định (không phải chất lượng kỹ thuật).
-
− Vốn tự có của ngân hàng gồm: vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều
Chất lượng dịch vụ ngân hàng thể hiện sự phù hợp với nhu cầu và mong muốn
lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không
của khách hàng.
chia.
Do tính vô hình, không tách rời, kém đồng nhất về chất lượng nên khách
− Tổng nguồn vốn huy động gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,
lo lắng đến từng khách hàng.
-
Bản thân dịch vụ sử dụng: là kết quả tốt của quá trình cung ứng một dịch vụ
ngân hàng cụ thể bao gồm 2 thuộc tính:
Thuộc tính kỹ thuật: những yếu tố cấu thành và phương thức vận hành
dịch vụ (các quy định, các thủ tục, yếu tố pháp lý, phí …) Thuộc tính
sử dụng: thỏa mãn đúng một nhu cầu nào đó.
Cái khó nhất trong định hướng chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ
ngân hàng là khách hàng chỉ biết chắc chắn nó sau khi đã sử dụng nó, mặt khác có quá
nhiều tiêu chuẩn đánh giá mang tính trừu tượng. Tuy nhiên việc nâng cao chất lượng
(nếu có).
Hệ số này đưa ra nhằm mục đích giới hạn mức huy động vốn của ngân hàng để tránh
tình trạng khi ngân hàng huy động vốn quá nhiều vượt quá mức bảo vệ của vốn tự có
làm cho ngân hàng có thể mất khả năng chi trả. Để tạo một khoản cách an toàn trong
hoạt động của ngân hàng trong mối tương quan giữa vốn tự có và vốn huy động, nếu
chênh lệch đó càng lớn thì hệ số an toàn của ngân hàng sẽ càng thấp. Ở góc độ khác,
một số quốc gia còn dùng hệ số này để bảo hộ các ngân hàng trong nước đối với thị
trường tiền gửi trong giai đoạn đầu của hội nhập kinh tế quốc tế (theo công văn số
1210/NHNN-CNH của Ngân hàng Nhà nước, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại
Việt Nam được nhận tiền gửi VNĐ từ các thể nhân Việt Nam mà ngân hàng không có
quan hệ tín dụng theo tỷ lệ trên mức vốn được cấp của chi nhánh với mức tiền gửi tối
đa và theo lộ trình cụ thể: từ ngày 1/1/2007, tỷ lệ được huy động là 650 % vốn được
cấp; từ ngày 1/1/2008 là 800% vốn được cấp; từ ngày 1/1/2009: 900% vốn được cấp;
từ ngày 1/1/2010: 1000% vốn được cấp và sau ngày 1/1/2011 sẽ được đối xử quốc gia
đầy đủ. Theo Ngân hàng Nhà nước, cơ chế và lộ trình trên là nhằm thực hiện các cam
kết về dịch vụ ngân hàng tại biểu cam kết về dịch vụ trong bộ văn kiện gia nhập tổ
huy động vốn, những yếu tố ảnh hưởng và chi phí, rủi ro trong huy động vốn giúp cho
qua kênh phân phối hiện đại là: thu thập thông tin về tỷ giá, lãi suất; tra cứu số dư, liệt kê
NHTM đưa ra các biện pháp thích hợp để gia tăng quy mô và nâng cao hiệu quả sử
giao dịch tài khoản; mua thẻ điện thoại trả trước; thực hiện các giao dịch chuyển khoản
dụng nguồn vốn huy động.
thanh toán điện nước, thanh toán trên các website mua bán trực tuyến.
Thương hiệu của ngân hàng: chính là uy tín và hình ảnh của ngân hàng
được tạo dựng qua quá trình hoạt động. Thương hiệu của ngân hàng càng được nhiều
khách hàng biết đến và tin tưởng thì việc huy động vốn cho ngân hàng sẽ rất thuận lợi.
1.6.2
Yếu tố khách quan
Sự ổn định về chính trị - xã hội có tác động rất lớn đến tâm lý và niềm tin
của người gửi tiền. Một quốc gia có nền chính trị ổn định thì người dân sẽ tin tưởng
gửi tiền vào hệ thống ngân hàng nhiều hơn. Ngân hàng sẽ là cầu nối hữu hiệu giữa tiết
kiệm và đầu tư.
Mức độ phát triển của nền kinh tế được thể hiện qua các yếu tố như tốc độ
tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, tỷ lệ thất nghiệp… có ảnh hưởng rất lớn đến
nguồn vốn huy động tại các ngân hàng. Môi trường kinh tế phát triển ổn định thì nguồn
vốn huy động tại các ngân hàng sẽ được tăng cao.
Sự thay đổi trong chính sách tài chính, chính sách tiền tệ và các quy định
của Chính phủ, của NHNN cũng ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn của các NHTM.
Tùy theo đặc trưng văn hóa của từng quốc gia, địa phương mà người dân
Tên đầy đủ:
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế:
Bank for Investment and Development of Vietnam.
Tên viết tắt:
BIDV
Địa chỉ hội sở chính:
Tháp A, toà nhà Vincom, 191 Bà Triệu, Hà Nội
Website:
www.bidv.com.vn.
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài
chính) - tiền thân của BIDV- được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957
của Thủ tướng Chính phủ. Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện
cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh
vực kinh tế, xã hội.
-
Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 259-CP của Hội
đồng Chính phủ trên cơ sở Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam.
cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ
phát triển kinh tế đất nước.
Phương châm hoạt động:
BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối rộng
khắp 64 tỉnh, thành phố gồm: Hội Sở chính tại Hà Nội, 3 Sở Giao dịch tại Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh, 103 chi nhánh, 228 phòng giao dịch, 162 điểm giao dịch/quỹ
tiết kiệm. Tính đến 31/12/2008, BIDV đã có một đội ngũ nhân sự lớn mạnh với 12.500
người. Cơ cấu tổ chức của hệ thống BIDV như sau:
Năm 2008 là năm đầy biến động đối với nền kinh tế Việt Nam nói riêng và
toàn cầu nói chung. Trong đó, lĩnh vực tài chính, tiền tệ chịu nhiều tác động tiêu cực.
Trong những tháng đầu năm nhằm kiềm chế lạm phát, chính sách thắt chặt tiền tệ đã
được Chính phủ đưa ra: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, phát hành tín phiếu bắt buộc, kiểm
soát tăng trưởng tín dụng, tăng mạnh lãi suất cơ bản. Với việc áp dụng hàng loạt các
biện pháp thắt chặt tiền tệ, cả hệ thống NHTM Việt Nam đã gặp nhiều khó khăn: thâm
hụt thanh khoản kéo dài, lãi suất huy động liên tục tăng cao, có thời điểm lên đến gần
lãi suất trần cho vay là 21%/năm. Bên cạnh đó, chi phi đầu vào tăng cao do trượt giá
cũng gây khó khăn lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa làm
gia tăng áp lực nợ xấu đối với ngân hàng, vừa hạn chế khả năng tiếp cận vốn vay ngân
o dịch
hàng. Vào thời điểm cuối quý III, khủng hoảng tài chính toàn cầu kéo theo suy thoái
103 chi n
kinh tế và lạm phát cao ở Mỹ buộc Chính phủ phải tiến hành các giải pháp kích cầu,
theo đó các chính sách tiền tệ được nới lỏng, lãi suất cơ bản giảm mạnh kéo theo lãi
suất cho vay giảm đột ngột, tỷ giá tăng cao…
tựu rất quan trọng, góp phần đắc lực cùng toàn ngành ngân hàng thực hiện chính sách
tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Bước vào kỷ nguyên mới, kỷ
3.150
Nguồn vốn huy động
8.405
13.393
113.610 141.856 187.000
Bảng 2.2: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2005-2008
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
tự tin hướng tới những mục tiêu và ước vọng to lớn hơn - trở thành một Tập đoàn Tài
Lợi nhuận sau thuế
chính Ngân hàng có uy tín trong nước, trong khu vực và vươn ra thế giới.
LN sau thuế/VCSH bình quân (ROaE)
Kết quả hoạt động chính của BIDV năm 2008
4.428
0,89 %
2008
1.845
13,6%
0,75%
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanh
điểm giao dịch của BIDV. Đối với khách hàng tổ chức, BIDV cung cấp dịch vụ thanh
của BIDV giai đoạn 2005-2008
Chỉ tiêu
toán lương tự động hàng tháng với mức phí ưu đãi.
-
Tài khoản sử dụng cho thẻ thanh toán của BIDV cũng chính là tài
2005
2006
2007
2008
18,37 %
34,40 %
18,96%
dịch vụ Thấu chi tài khoản. Căn cứ vào thu nhập và uy tín của khách hàng, BIDV sẽ
202,63 % 368,69 % 197,77 %
14,95%
cấp cho khách hàng một hạn mức thấu chi phù hợp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tức
Tổng tài sản
khoản tiền gửi thanh toán. Khi có nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán, khách hàng không
phải mở thêm một tài khoản khác, thuận tiện cho khách hàng trong việc quản lý tài
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV năm 2008
khoản.
-
Khách hàng có thể sử dụng vượt quá số dư trên tài khoản của mình với
thời.
9,6 %
3,98 %
4,01%
Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ
Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV năm 2008.
2.2
Thực trạng công tác huy động vốn tại BIDV
2.2.1
Các hình thức huy động vốn đang được triển khai tại BIDV
2.2.1.1
Tiền gửi thanh toán:
Đặc tính sản phẩm:
-
Loại tiền gửi: VND, USD, EUR, GBP, AUD, CAD …..
-
Số dư tối thiểu: 100.000 VND đối với cá nhân, 1.000.000 VND đối với
tháng (từ 01 tháng trở lên) theo thỏa thuận giữa BIDV và khách hàng gửi tiền thông qua
Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn.
-
Lãi suất từng kỳ hạn do BIDV và khách hàng thỏa thuận.
-
Khách hàng có thể lựa chọn hình thức lãi nhập gốc hoặc chỉ định một
tài khoản nhận lãi khi hợp đồng tiền gửi đến hạn.
-
Khách hàng có thể rút vốn trước hạn theo thỏa thuận với BIDV.
-
Có nhiều kỳ hạn để khách hàng lựa chọn với mức lãi suất hấp dẫn và
Tiện ích sản phẩm:
thủ tục đơn giản.
-
Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 01 tháng trở lên, khách hàng có
Các doanh nghiệp có nguồn vốn nhàn rỗi có thể sử dụng tiền gửi có kỳ
hạn để tối đa hóa lợi nhuận cho mình.
-
Có nhiều kỳ hạn để lựa chọn với lãi suất hấp dẫn.
-
Nếu khách hàng cần tiền khi sổ tiết kiệm chưa đến hạn thanh toán có
thể dễ dàng dùng sổ tiết kiệm để cầm cố vay vốn tại các ngân hàng khác, đặc biệt vay
vốn tại BIDV được ưu tiên về lãi suất cho vay.
2.2.1.3.3 Tiền gửi tiết kiệm bậc thang:
Đặc tính sản phẩm:
Tiện ích sản phẩm:
-
Loại tiền gửi: VND, USD.
kiệm tại bất kỳ điểm giao dịch nào của BIDV trên toàn quốc và BIDV không thu phí
-
Kỳ hạn áp dụng:
khách hàng.
-
Khoản tiền gửi càng lớn thì mức lãi suất càng cao.
-
Mức gửi tối thiểu lần đầu tiên: 100.000 VND hoặc ngoại tệ có giá trị
ngắn hơn liền kề; hoặc BIDV không còn huy động loại hình tiết kiệm bậc thang thì sổ
tương đương 50 USD.
-
Bao gồm các loại kỳ hạn tuần (01 tuần, 02 tuần, 03 tuần) và các kỳ hạn
tiết kiệm vẫn được tái tục một kỳ hạn mới với lãi suất của loại hình tiết kiệm có kỳ hạn
áp dụng tại thời điểm tái tục.
Tiện ích sản phẩm:
tháng (từ 01 đến 72 tháng)
-
Khi đáo hạn, tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn sẽ tự động nhập lãi vào vốn
Ngoài các tiện ích của tiết kiệm có kỳ hạn thì tiết kiệm bậc thang giúp tối
và tái tục thêm kỳ hạn mới bằng kỳ hạn cũ với mức lãi suất hiện hành tại thời điểm tái
đa hóa lợi ích của khách hàng.
tục. Trường hợp đến ngày đáo hạn, BIDV không còn huy động kỳ hạn mà khách hàng
2.2.1.3.4 Tiền gửi tiết kiệm “ổ trứng vàng”:
hàng được hưởng càng cao.
hành thẻ ghi nợ nội địa ( thẻ ATM) với ba thương hiệu: thẻ Power, eTrans 365+, Vạn
dặm phục vụ đa dạng đối tượng khách hàng. Thẻ BIDV có các tính năng cơ bản như
rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động, tra cứu số dư, chuyển khoản cùng hệ thống, yêu
-
Tiết kiệm được thời gian cho khách hàng.
cầu chuyển sang tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn. Tính đến tháng 06/2008, số lượng thẻ
-
Việc rút tiền có thể thực hiện trực tiếp tại bất kỳ điểm giao dịch nào
phát hành lũy kế của BIDV là 1,3 triệu thẻ, đạt thị phần vào khoảng 12%. Năm 2007
của BIDV trên toàn quốc hoặc rút tiền bằng thẻ ATM.
là năm đạt được kết quả ấn tượng nhất (số thẻ phát hành trong năm 2007 là 400.000
2.2.1.3.5 Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng:
thẻ) do các Chi nhánh đã tích cực khai thác thị trường, tận dụng tốt cơ hội từ chỉ đạo
Đặc tính sản phẩm:
-
Hiện tại BIDV cung ứng các dịch vụ BSMS (Mobile Banking), Home
cho khách hàng sở hữu những phần thưởng có giá trị.
2.2.1.4
Phát hành giấy tờ có giá
Đối tượng, thời gian; phạm vi phát hành; đồng tiền; kỳ hạn huy động; mức tiền gửi
tối thiểu do BIDV quy định cụ thể trong từng đợt phát hành.
2.2.2
Các dịch vụ hỗ trợ cho công tác huy động vốn
Dịch vụ thanh toán:
BIDV ngày càng phát triển thêm nhiều kênh thanh toán trong nước, quốc
tế bằng các chương trình của BIDV xây dựng và tham gia các chương trình thanh toán
lớn của NHNN, ngân hàng nước ngoài. Hiệu quả của hoạt động thanh toán mang lại
ngoài phí dịch vụ thu được còn là hiệu quả sử dụng nguồn vốn không kỳ
Banking và chuẩn bị triển khai dịch vụ Direct Banking (Internet Banking). Khách hàng
sử dụng các dịch vụ ngân hàng hiện đại của BIDV để tra cứu số dư, giao dịch của tài
khoản thanh toán cũng như các thông tin về tỷ giá, lãi suất. Tính đến 31/12/2008, tổng
số khách hàng sử dụng dịch vụ BSMS trên 70.000 cá nhân và doanh nghiệp; gần 200
khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ Homebanking.
2.2.3
Quy mô nguồn vốn huy động tại BIDV
* Sơ lược diễn biến cuộc đua tăng lãi suất những tháng đầu năm 2008
Những biến động bất lợi của nền kinh tế thế giới 6 tháng đầu năm 2008
số 187/QĐ-NHNN ngày
huy động VND với
16/01/2008 về việc điều chỉnh
mức lãi suất tăng khá
tỷ lệ DTBB đối với các TCTD và mức tăng lớn nhất
thuộc về các NHTM
như sau:
cổ phần. Lãi suất huy
+ Tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi
động VND cao nhất
VND, ngoại tệ không kỳ hạn của một số NHTM cổ
và có kỳ hạn dưới 12 tháng phần lên đến xấp xỉ
15%/năm, lãi suất huy
tăng từ 10% lên 11%.
động USD xấp xỉ
+ Tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi 7%/năm. Các NHTM
VND, ngoại tệ có kỳ hạn từ 12 cũng đưa ra nhiều
tháng trở lên tăng từ 4% lên chương trình khuyến
mãi có giá trị lớn và
5%.
nhiều sản phẩm tiết
QĐ này có hiệu lực từ tháng kiệm rút gốc linh hoạt,
02/2008 và không áp dụng đối tiết kiệm bù lạm phát
với các TCTD hoạt động trong … với lãi suất hấp
lĩnh vực nông nghiệp nông dẫn.
thôn
BIDV ban hành Công văn số
40/CV-NVKD2 điều chỉnh lãi
suất huy động VND tối đa là
BIDV ban hành công văn số
0350/CV-NVKD2 điều chỉnh
lãi suất huy động VND tối đa là
9,00%/năm áp dụng từ ngày
31/01/2008 trên toàn hệ thống.
28/04/2008
hành kể từ ngày 01/02/2008.
13/02/2008
NHNN Việt Nam ban hành
BIDV là một trong những
QĐ số 346/QĐ-NHNN về việc
TCTD thuộc đối tượng phải
phát hành 20.300 tỷ đồng tín
mua tín phiếu bắt buộc với số
phiếu bắt buộc kỳ hạn 364
tiền 3.000 tỷ đồng.
ngày; lãi suất 7,8%/năm; thời
BIDV ban hành công văn số
0599/CV-NVKD2 điều chỉnh
là 13,5%/năm và lãi suất cho
bản bằng đồng Việt Nam.
nước
là vay tối đa là 18%/năm áp dụng
Theo đó, các TCTD ấn định lãi 13,514%/năm, khối từ ngày 19/05/2008 trên toàn
hệ thống.
suất kinh doanh bằng VND đối NHTM cổ phần là 14NHNN Việt Nam ban hành:
26/02/2008
Thống đốc NHNN Việt Nam Các ngân hàng đồng BIDV ban hành công văn số
ban hành Công điện khẩn số loạt rút lãi suất huy 1411/CV-NVKD2 điều chỉnh
lãi suất huy động VND tối đa là
02/CĐ-NHNN yêu cầu các
động VND về mốc
12,00%/năm áp dụng từ ngày
NHTM điều chỉnh lãi suất huy “trần” 12% theo chỉ 28/02/2008 trên toàn hệ thống.
động VND không vượt quá đạo của Ngân hàng
12%/năm.
Nhà nước.
với khách hàng không vượt quá 14,5%/năm.
150% lãi suất cơ bản do NHNN loạt
Hàng
NHTMCP
đã
Việt Nam công bố trong từng tăng lãi suất huy động
USD với lãi suất phổ
+ QĐ số 1099/QĐ-NHNN điều biến ở mức 6,5chỉnh lãi suất cơ bản từ 7%/năm (kỳ hạn dưới
8,75%/năm tăng lên 12%/năm
12
tháng),
7+ QĐ số 1098/QĐ-NHNN điều 7,5%/năm (kỳ hạn
chỉnh lãi suất tái cấp vốn từ trên 12 tháng)
7,5%/năm tăng lên 13%/năm;
lãi suất chiết khấu từ 6%/năm
tăng lên 11%/năm.
Các QĐ trên có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 19/05/2008.
10/06/2008
- Tỷ trọng
NHNN Việt Nam ban hành:
+ QĐ số 1317/QĐ-NHNN điều
chỉnh lãi suất cơ bản từ
12%/năm tăng lên 14%/năm
+ QĐ số 1316/QĐ-NHNN điều
chỉnh lãi suất tái cấp vốn từ
13%/năm tăng lên 15%/năm;
lãi suất chiết khấu từ 11%/năm
tăng lên 13%/năm.
1.03%
0.83%
0.61%
91.09%
-0.14%
-2.97%
137,295
170,439
224,469
16.11%
24.14%
31.70%
Nguồn: Ban Kế hoạch Phát triển BIDV
Tổng nguồn vốn của BIDV có tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005
– 2008 là 23%/năm. Bên cạnh nguồn vốn điều lệ và nguồn vốn huy động, BIDV cũng
thực hiện các nghiệp vụ vay vốn trên thị trường liên ngân hàng và vay NHNN để bổ
sung nguồn vốn hoạt động. Tuy nhiên nguồn vốn vay có chi phí cao này có xu hướng
2005
Năm 2005, vốn huy động chỉ đạt 85.747 tỷ đồng và chiếm 72,21% tổng nguồn vốn
thì đến năm 2008 đã tăng lên 187.000 tỷ đồng, chiếm 83,31% tổng nguồn vốn. Điều
Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV
2.2.4
Đặc biệt, nguồn vốn giữ vai trò chủ yếu của BIDV là nguồn vốn huy động
có quy mô ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng nguồn vốn.
2006
2007
2008
cao. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng huy động vốn của BIDV lại có xu hướng giảm dần
trong những năm gần đây do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt với các NHTM khác.
Đồng thời, tốc độ tăng trưởng huy động vốn của BIDV cũng tương đương với mặt
1
2
3
Vốn điều lệ và các quỹ
13,110
Vốn huy động
85,747
Tỷ trọng
72.51%
82.75%
83.23%
83.31%
- Tỷ lệ tăng trưởng
33.98%
32.49%
24.86%
31.82%
Vốn đi vay
26,157
1,372
- Tỷ lệ tăng trưởng
4
9,081
Vốn khác
bằng tăng trưởng huy động vốn của hệ thống ngân hàng.
đồng- 2008
đồng-2007
đồng-2006
TỔNG
Đồ thị 2.1: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của BIDV theo thời gian
85,747
100%
113,610
100%
32,08 % 36,53 %
39,60 %
20,46%
Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN – Ban Kế hoạch Phát triển BIDV
Giấy tờ có giá
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi thanh toán
Đồ thị 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV theo sản phẩm
Với mục tiêu đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn nhằm thu hút ngày càng
BIDV
2.2.4
nhiều hơn nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức và dân cư trong xã hội, thời gian qua
Toàn h th ng các TCTD
BIDV đã áp dụng nhiều hình thức huy động với các kỳ hạn đa dạng và áp dụng cơ chế
Đồ thị 2.2: So sánh tốc độ tăng trưởng vốn huy động của BIDV
thanh toán
Tỷ trọng
Năm 2007
Số tiền
Năm 2008
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng
18,521
21.6%
28,857
25.4%
41,989
29.6%
50,116
26.8%
Tiền gửi có
33.2%
60,775
32.5%
9.1%
8,180
7.2%
8,795
6.2%
11,781
6.3%
4
Giấy tờ có
giá
7,803
nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng
ngày càng thấp trong tổng nguồn vốn huy động. Riêng năm 2008 có sự thay đổi cơ cấu
nguồn vốn theo sản phẩm. Cụ thể là tiền gửi có kỳ hạn lại chiếm tỷ trọng lớn nhất, kế
kết quả chung của toàn hệ thống. Đối với khu vực miền Nam thì địa bàn thành phố Hồ
Miền Bắc
46,561
54.3%
62,031
54.6%
78,730
55.5%
106,403
56.9%
Chí Minh, trung tâm kinh tế - xã hội của cả nước, vẫn đóng vai trò chủ yếu trong nguồn
- Địa bàn Hà Nội
29,840
34.8%
41,354
18.4%
2 Miền Trung và Tây
Nguyên
13,291
15.5%
16,360
14.4%
19,292
13.6%
23,001
12.3%
10,804
12.6%
13,292
11.7%
15,179
25,896
30.2%
35,219
31.0%
43,834
30.9%
57,596
30.8%
- Địa bàn TP.HCM
17,149
20.0%
23,972
21.1%
29,222
20.6%
Miền Trung và Tây Nguyên
Đơn vị tính: Tỷ đồng
S
T
T
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Quy mô Tỷ trọng Quy mô Tỷ trọng Quy mô Tỷ trọng Quy mô Tỷ trọng
70,398
82.1%
92,365
81.3%
112,208
79.1%
17,391
187,000
100%
TỔNG
85,747
100%
113,610
100%
141,856
100%
187,000
100%
Nguồn: Ban Kế hoạch Phát triển BIDV
Nguồn: Ban Kế hoạch Phát triển BIDV
Miền Nam
động bằng ngoại tệ mặc dù có tăng trưởng quy mô nhưng vẫn chiếm tỷ trọng thấp
BIDV cần xem xét lại các chính sách huy động vốn đối với khách hàng dân cư bởi vì
trong tổng nguồn vốn huy động. Nguyên nhân là do phần lớn các chi nhánh của BIDV
đó là nền khách hàng khá ổn định và gắn bó lâu dài với ngân hàng. Tiền gửi của tổ
chưa chú trọng tăng trưởng nguồn vốn này vì chưa có nhu cầu sử dụng vốn bằng ngoại
chức có thể được huy động với số lượng lớn tại một thời điểm nhưng dễ dẫn đến sự
tệ.
biến động lớn về nguồn vốn khi các tổ chức đó rút vốn khỏi ngân hàng.
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Bảng 2.11: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV theo kỳ hạn
Bảng 2.10: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV theo đối tượng khách hàng
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Đơn vị tính: Tỷ đồng
S
T
T
70.6%
2 Tiền gửi của
dân cư
46,389
54.1%
51,693
45.5%
51,919
36.6%
54,978
29.4%
TỔNG
85,747
100%
113,610
100%
54,417
29.1%
2 Tiền gửi và 25,381
GTCG có
kỳ hạn dưới
1năm
29.6%
23,517
20.7%
22,413
15.8%
85,646
45.8%
3 Tiền gửi và 41,159
GTCG có
kỳ hạn từ 1
năm trở lên
48.0%
Nguồn: Ban Kế hoạch Phát triển BIDV
Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi của tổ chức
Đồ thị 2.6: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV theo đối tượng khách hàng
Tiền gửi của dân cư ngày có mức tăng trưởng chậm lại giai đoạn 20052008
và chiếm tỷ trọng ngày càng giảm trong tổng nguồn vốn. Năm 2005, tiền gửi của dân
cư chiếm tỷ trọng 54,1% trong tổng nguồn vốn huy động thì đến năm 2008 chỉ còn
chiếm tỷ trọng 29,4%. Nguyên nhân là do trong giai đoạn đầu của cuộc đua lãi suất,
BIDV đã chưa nhanh nhạy điều chỉnh tăng lãi suất làm cho một lượng lớn khách hàng
dân cư đã chuyển sang các NHTM cổ phần có lãi suất ưu đãi hơn và mất đi cơ hội tiếp
cận với khách hàng mới. Để đảm bảo quy mô nguồn vốn huy động, BIDV đã tích cực
Năm 2008
Quy mô Tỷ trọng Quy mô Tỷ trọng Quy mô Tỷ trọng Quy mô Tỷ trọng
Quy mô Tỷ trọng Quy mô Tỷ trọng Quy mô Tỷ trọng Quy mô Tỷ trọng
1 Tiền gửi của
tổ chức
Năm 2005
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi và GTCG có kỳ hạn dưới 1 năm
Tiền gửi và GTCG có kỳ hạn từ 1 năm trở lên
2007
2008
toán, dịch vụ thẻ ATM đã thu hút được nguồn vốn có chi phí thấp này, tiết kiệm được
1
Dư nợ/Huy động vốn
Riêng năm 2008, cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV đã có sự thay đổi
2
Tài sản thanh khoản/Tổng nợ phải trả
6,6%
7,5%
đáng kể so với những năm trước đây. Cụ thể là nguồn vốn có kỳ hạn dưới 1 năm tăng
3
Tăng trưởng tiền gửi
27,48% 32,49% 24,86%
31,82%
hạn 1 – 3 tháng rất lớn và lãi suất giữa kỳ hạn trên 1 năm và dưới 1 năm cũng xấp xỉ
này phù hợp với chiến lược phát triển nguồn vốn cơ bản của ngân hàng. Chỉ số tài sản
nhau. Nguyên nhân sự thay đổi trong cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV là do
thanh khoản (tiền và các khoản tương đương tiền tại quỹ, tiền gửi tại NHNN, tiền gửi
BIDV cũng như các NHTM khác tăng mạnh lãi suất tiền gửi ở các kỳ hạn có thời gian
thanh toán tại các TCTD khác)/Tổng nợ phải trả có xu hướng được cải thiện qua các
dưới 1 năm để đáp ứng nhanh chóng thanh khoản. Đồng thời người gửi tiền có tâm lý
năm.
e ngại về tỷ lệ lạm phát sẽ tăng cao nên đã chọn gửi tiền ở các kỳ hạn ngắn hạn, vừa
Công tác quản lý thanh khoản của ngân hàng đang được cải thiện, đặc trưng là việc
được hưởng lãi suất cao, vừa đảm bảo được nhu cầu thanh khoản.
thiết lập cơ chế kiểm soát và theo dõi hợp lý tình trạng thanh khoản hàng ngày và dài
2.2.5
hạn. Ngân hàng luôn tuân thủ đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về dự trữ bắt
Quản trị nguồn vốn tại BIDV
Mức độ an toàn vốn
2008
3.098
6.345
10.643
12.935
92.205
115.363
159.565
162.282
3,36
5,5
6,67
7,97
Chi phí huy động vốn
Để phân tích chi phí huy động vốn, hiện nay BIDV vẫn sử dụng chủ yếu phương pháp
chi phí bình quân
Bảng 2.14: Chênh lệch lãi suất đầu vào – đầu ra bình quân của BIDV