SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 11
MÔN THI: Sinh học
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:.....................................................................
SBD
: .............................
Mã đề: 132
Câu 1: Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào.
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo
lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ tế bào
2 tạo ra hai tế bào đơn bội.
B. Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân.
C. Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
D. Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8.
Câu 2: Một phân tử mARN có 300U chiếm 20%, trong quá trình dịch mã có 5RbX tham gia và chỉ trượt
qua 1 lần. Hỏi có bao nhiêu phân tử nước được giải phóng?
A. 2495
B. 2485
C. 2490
D. 2500
Câu 3: Nội dung nào sau đây là sai ?
các nhận định sau đây
(1) Đều xảy ra theo nguyên tắc khuôn mẫu
(2) Đều có thể xảy ra trong tế bào chất của tế bào
(3) Đều có thể xảy ra trong nhân của tế bào
(4) Trong cả ba quá trình trên , đều diễn ra hiện tượng bắt cặp bổ sung giữa các nucleotit
Trang 1/5 - Mã đề thi 132
Trong các nhận định trên, các nhận định đúng là:
A. 1;2;3
B. 1;3;4
C. 1;2;4
D. 2,3;4
TX
Câu 9: Người ta sử dụng 1 chuỗi polinucleotit có
= 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo 1 chuỗi
AG
bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các loại nucleotit tự do
cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
A. A + G = 75%; T + X = 25%.
B. A + G = 80%; T + X = 20%
C. A + G = 20%; T + X = 80%.
D. A + G = 25%; T + X = 75%.
Câu 10: Trong số các cặp phép lai dưới đây có bao nhiêu cặp là lai thuận nghịch:
(1). ♀AA x ♂aa và ♀Aa x ♂aa.
(2). ♀Aa x ♂aa và ♀ aa x ♂ AA.
(3). ♀AA x ♂aa và ♀aa
x ♂AA.
(4). ♀aa x ♂Aa và ♀Aa x ♂aa.
(5). ♀AABb x ♂aabb và ♀AABb x ♂aaBB.
A. Số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ hai sinh.
B. Số loại trứng do tế bào thứ hai sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ nhất sinh.
C. Số loại trứng tối đa được tạo ra từ tế bào thứ nhất và tế bào thứ hai là 8 loại.
D. Số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra bằng với số loại trứng tế bào thứ hai sinh.
Câu 14: Ở các loài sinh sản vô tính bộ NST ổn định và duy trì không đổi qua các thế hệ tế bào và thế hệ
cơ thể nhờ quá trình:
A. Thụ tinh
B. Nguyên phân
C. Giảm phân và thụ tinh
D. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Câu 15: Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hoá của mã di truyền?
A. Bộ ba 5’UUX3’ quy định tổng hợp phêninalanin
B. Bộ ba 5’UUA3’, 5’XUG3’ cùng quy định tổng hợp Lơxin
C. Bộ ba 5’AGU3’ quy định tổng hợp sêrin.
D. Bộ ba 5’AUG3’ quy định tổng hợp mêtiônin và mở đầu dịch mã.
Câu 16: Ở gà trống (XX) ,gà mái ( XY). Có một gà mái đẻ được một số trứng. Các trứng nở thành gà con
có tổng số NST giới tính là 52 với số NST giới tính X nhiều gấp 2,25 lần số NST giới tính Y. Số cá thể
đực và cái trong đàn gà lần lượt là:
A. 10 và 16
B. 11 và 15
C. 8 và 18
D. 16 và 10
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vật chất di truyền của sinh vật nhân thực?
A. Vật chất di truyền trong nhân ở cấp độ phân tử là ADN xoắn kép, dạng mạch thẳng.
B. Bộ ba quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã nằm trong vùng mã hóa của gen.
C. Nếu biết số lượng từng loại nuclêôtit trên gen thì xác định được số lượng từng loại nuclêôtit trên
mARN.
D. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa
axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron).
Trang 2/5 - Mã đề thi 132
Câu 22: Ở một loài có bộ NST 2n= 4. Ký hiệu A, a là cặp NST thứ nhất; B, b là cặp NST thứ hai. Bộ
NST của tế bào loài này ở kì cuối của quá trình nguyên phân là:
A. AaAaBbBb.
B. AaBb AaBb.
C. AaBb.
D. AAAABBBBaaaabbbb.
Câu 23: Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbEe tiến hành giảm phân bình thường để tạo tinh trùng, theo
lí thuyết số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?
A. 16
B. 8
C. 2
D. 6
Câu 24: Vào kỳ sau của nguyên phân , trong mỗi tế bào của người có :
A. 92 nhiễm sắc thể kép
B. 46 crômatit
C. 92 tâm động
D. 46 nhiễm sắc thể đơn 3
Câu 25: Ở trâu có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 50. Một nhóm tế bào đang giảm phân có 1600 nhiễm
sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào. Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?
A. 32 tế bào.
B. 16 tế bào.
C. 24 tế bào.
D. 28 tế bào.
Câu 26: Gen mã hóa cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin, một đột biến xảy ra làm cho
gen mất 3 cặp nucleotit ở những vị trí khác nhau trong cấu trúc gen nhưng không liên quan đến bộ ba mã
khởi đầu và bộ ba mã kết thúc. Trong quá trình phiên mã môi trường nội bào cung cấp 5382 ribonucleotit
tự do. Hãy cho biết đã có bao nhiêu phân tử mARN được tổng hợp?
A. 8 mARN
B. 6 mARN
C. 4 mARN
Câu 32: Một mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại Nu A, U G. Số loại bộ
ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên mARN trên là:
A. 27
B. 9
C. 24
D. 61
Trang 3/5 - Mã đề thi 132
Câu 33: Một gen có tổng số 4256 liên kết hidro. Trên mạch hai của gen có số nucleotit loại T bằng số
nucleotit loại A; số nucleotit loại X gấp 2 lần số nucleotit loại T; số nucleptit loại G gấp 3 lần số nucleotit
loại A . Số nucleotit loại T của gen là
A. 448
B. 224
C. 112
D. 336
Câu 34: Một tế bào sinh dục sơ khai của người bình thường đang ở kì sau của giảm phân I. Số nhiễm sắc
thể, số cromatit, số tâm động có trong tế bào đó lần lượt là
A. 46 NST đơn, 0 cromatit, 46 tâm động.
B. 0 NST đơn, 92 cromatit, 46 tâm động.
C. 0 NST kép, 46 cromatit, 46 tâm động.
D. 23 NST kép, 46 cromatit, 23 tâm động.
Câu 35: Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là :
A. Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
B. Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
C. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể
D. Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài
Câu 36: Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Bộ ba mở đầu ở hầu hết các sinh vật là AUG. B. Mã di truyền có tính phổ biến.
Câu 42: Vì sao trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào của giảm phân rất khó quan sát ?
A. NST tồn tại ở dạng sợi rất mảnh
B. NST chưa tự nhân đôi
C. NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất
D. Các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp
Câu 43: Một gen của Vi khuẩn dài 510(nm), mạch 1 có A1: T1: G1: X1 = 1:2:3:4. Gen phiên mã tạo
ra một mARN có nucleotit loại A là 150. Số nucleotit loại G môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã
là
A. 900
B. 1200.
C. 600.
D. 450
0
Câu 44: Một gen dài 3060A khi thực hiện 1 lần nhân đôi đã đòi hỏi môi trường cung cấp cho mạch 1 là
A = 200, cho mạch 2 là G = 450, X = 100. Số nu các loại trên mạch 2 của gen là
A. A = 200, T = 150, G = 100, X = 450
B. A = 150, T = 200, G = 450, X = 100
C. A = 150, T = 200, G = 100, X = 450`
D. A = 200, T = 150, G = 450, X = 100
Câu 45: Sự tiếp hợp và TĐC giữa các cặp NST tương đồng xảy ra ở kì nào trong quá trình giảm phân?
A. Kì sau của GP I
B. Kì đầu của GP I
C. Kì đầu của GP II
D. Kì giữa của GP I
Câu 46: Xét 1 tế bào lưỡng bội của 1 loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6.109 cặp nu. Khi bước vào
kì đầu của quá trình nguyên phân thì tế bào này có hàm lượng ADN là:
A. 12.109 cặp nu
B. 6.109 cặp nu
C. 24.109cặp nu
D. 18.109 cặp nu
C. 2
D. 5
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Trang 5/5 - Mã đề thi 132
SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN
(Đáp án gồm 01 trang )
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
D
D
C
D
C
B
Các mã đề
209
357
D
B
D
D
A
C
A
D
D
A
C
D
D
B
D
B
B
A
B
A
485
C
C
B
C
A
C
A
B
A
A
A
A
C
A
D
B
D
B
C
C
C
A
D
A
D
ĐÁP ÁN
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
B
C
C
C
D
D
C
A
B
D
A
D
A
D
A
A
A
D
C
B
A
B
B
B
A
Các mã đề
209
357
A
C
C
C
C
C
B
D
A
B
C
A
A
C
B
D
C
D
B
B
485
A
D
D
B
B
B
B
C
B