ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................1
MỞ ĐẦU................................................................................................................3
CHƯƠNG 1 ...........................................................................................................6
TỔNG QUAN ........................................................................................................6
1.1 YÊU CẦU THỰC TẾ VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................6
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI ......................................................................................7
1.3 CƠ SỞ CHỌN ĐỀ TÀI..................................................................................7
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG ................................................7
CHƯƠNG 2 ...........................................................................................................8
MỘT SỐ VẤN ĐỀ .................................................................................................8
TRONG QUY CHẾ ĐÀO TẠO VỀ THI HỌC PHẦN........................................8
2.1 QUY CHẾ ĐÀO TẠO VỀ VIỆC RA ĐỀ THI .............................................8
2.2 THỰC TRẠNG CÁC MÔN HỌC ................................................................8
CHƯƠNG 3 .........................................................................................................11
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG .............................................................. 11
CHƯƠNG TRÌNH XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT ............11
3.1 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG.....................11
3.1.1 Mô tả: ........................................................................................................11
3.1.2 Khảo sát hệ thống .....................................................................................14
3.1.3 Phân tích hiện trạng hệ thống ..................................................................14
3.2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG..........................................................................15
3.2.1 Tổ chức dữ liệu..........................................................................................15
3.2.2 Sơ đồ phân cấp chức năng........................................................................17
3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu ...................................................................................19
3.2.4. Sơ đồ liên kết thực thể ERD .....................................................................27
CHƯƠNG 4 .........................................................................................................30
4.8.2. Các đối tượng của ADO.NET..................................................................37
4.8.3. Quản lý các Providers trong ADO.NET .................................................39
CHƯƠNG 5 .........................................................................................................42
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH.........................................................................42
5.1. YÊU CẦU VỀ CHƯƠNG TRÌNH ............................................................. 42
5.2. THUẬT TOÁN XỬ LÝ ..............................................................................42
5.2.1 Thuật toán sinh mã tự động .....................................................................42
5.2.2 Sinh đề thi .................................................................................................44
5.2.3 Nhúng MS Word vào chương trình .........................................................49
5.3. GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH ................................................................ 58
5.3.1 Form đăng nhập hệ thống ........................................................................58
5.3.2 Giao diện form chính ................................................................................59
5.3.3 Giao diện form quản lý câu hỏi................................................................ 61
5.3.4 Giao diện form quản lý các loại câu hỏi...................................................62
5.3.5 Giao diện form tạo ngân hàng câu hỏi.....................................................63
5.3.6 Form Quản lý câu hỏi...............................................................................65
5.3.7 Giao diện form tạo đề thi..........................................................................66
5.3.9 Giao diện form đề thi và đáp án............................................................... 67
5.3.10 Giao diện form Quản lý đề thi.................................................................68
KẾT LUẬN..........................................................................................................69
1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC................................................................................69
2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA GIẢI QUYẾT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT
TRIỂN..................................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................70
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
như có một công cụ lưu trữ tốt các đề này, mỗi lần ra đề kiểm tra, đề thi mới, giáo
viên chỉ cần chọn lựa từ một ngân hàng câu hỏi có sẵn thì công việc ra đề sẽ trở nên
nhẹ nhàng và thuận tiện hơn rất nhiều.
Về phía Ban giám hiệu nhà trường thông thường mỗi học kỳ phải tiến hành
nhiều đợt kiểm tra chất lượng giữa năm học và kiểm tra học kỳ cho tất cả các lớp
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
học. Số lượng các đề kiểm tra cần tạo ra khá lớn. Nếu toàn bộ quá trình tạo đề kiểm
tra này được tiến hành bằng máy tính thì sẽ rất thuận tiện cho các nhà trường.
-
Việc tạo ra các ngân hàng câu hỏi cho các môn học còn có một ý nghĩa lớn
khác nữa: ở qui mô một nhà trường, việc tập hợp các câu hỏi từ các giáo viên khác
nhau trong trường sẽ mang tính khách quan cao và đồng thời tập trung được trí tuệ
của toàn thể giáo viên trong nhà trường.
-
Các ngân hàng câu hỏi nếu làm được còn có một ý nghĩa đặc biệt nữa là việc
sử dụng chúng sẽ kéo dài trong nhiều năm và theo thời gian khi các ngân hàng này
càng nhiều dữ liệu, chất lượng các đề kiểm tra càng tốt thì công việc chuẩn bị ra đề
Xây dựng chương trình.
Kết luận: Những kết quả đạt được và hạn chế, hướng phát triển
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Thái
Nguyên, thầy T.S Lê Xuân Quảng, thầy Th.S Vũ Đức Thái, các thầy cô trong khoa
và các anh chị trong trung tâm phần mềm 3CSoft- Công ty máy tính truyền thông
điều khiển 3C đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đồ án
và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt đồ án được giao.
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành đồ án trong khả năng và phạm vi cho phép
nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót em rất mong nhận được cảm thông và
những đóng góp dạy bảo của quý thầy cô và các bạn để em tiến bộ hơn.
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
CHƯƠNG 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
Hình thức trắc nghiệm tuy được coi là một hình thức mới nhưng trong điều
kiện khoa Công Nghệ Thông Tin của chúng ta thì hình thức thi viết vẫn chiếm đa
số.
Trong bối cảnh đó, chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi là một giải
pháp được nhắc đến. Việc tổ chức ra đề thi tốt sẽ giúp cho các giáo viên ra đề thi
một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng, tránh được các nhược điểm của kiểu
ra đề thủ công truyền thống, đáp ứng được nhu cầu mới là ứng dụng công nghệ
thông tin vào trong giáo dục và đào tạo trong các nhà trường, đảm bảo tính công
bằng nhất quán, chính xác, nhanh chóng, hiệu quả, khách quan và góp phần nâng
cao chất lượng đánh giá kết quả theo yêu cầu của đổi mới giáo dục.
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Mục tiêu của đề tài là nhằm đưa ra một giải pháp xây dựng một hệ thống xử
lý tự động ngân hàng đề thi viết giúp các giáo viên thuận tiện trong việc ra đề và
đáp ứng được các thuận lợi kể trên.
1.3 CƠ SỞ CHỌN ĐỀ TÀI
Bộ giáo dục và đào tạo cũng đã cung cấp cho chúng ta cơ chế cho việc ra đề
thi và chấm thi, dựa trên cơ chế đó và yêu cầu của khoa Công Nghệ Thông Tin,
bằng kiến thức đã thu lượm được và kinh nghiệm sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual
Basic. Net em đã xây dựng nên chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi viết
bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic. Net và cơ sở dữ liệu SQL Server.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG
Phạm vi nghiên cứu là Khoa Công Nghệ Thông Tin- Đại Học Thái Nguyên
và trong phạm vi nhỏ cho hệ đại học, bao gồm 61 môn học trong đó có 17 môn thi
vấn đáp, 1 môn thi trắc nghiệm (Chuyên đề 2- CCNA) và còn lại là thi viết. Do đó
Thi viết: Vật lý 1, 2; Giải tích 1, 2; Kỹ thuật điện tử; Phương pháp số; Mạch
điện tử số; Cơ sở dữ liệu 1; Hợp ngữ; Cơ sở dữ liệu 2; Nguyên lý các hệ điều hành;
Mạng máy tính; Kỹ thuật truyền tin; Kinh tế chính trị; Chủ nghĩa xã hội khoa học;
Cơ ứng dụng; Chương trình dịch; Phân tích và thiết kế hệ thống; Chuyên đề 1; Xử
lý ảnh; Triết học; Phương trình vi phân; Kỹ thuật điện; Lý thuyết mạch; Cấu trúc dữ
liệu; Phương trình đạo hàm riêng; Xác suất thống kê; Xử lý tín hiệu số; Vi xử lý;
Kiến trúc máy tính; Hệ quản trị cơ sở dữ liệu; An toàn và bảo mật thông tin; Hệ
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
điều hành mạng; Ngoại vi và giao diện ghép nối; Công nghệ phần mềm; Tư tưởng
Hồ Chí Minh; Lịch sử Đảng CSVN; Multimedia; Phát triển phần mềm với UML.
Ưu nhược điểm của từng hình thức thi:
Hình thức thi vấn đáp:
-
Ưu điểm: Hình thức này diễn ra nhanh chóng, sinh viên có thể biết điểm
ngay sau khi thi, kiến thức học bao quát toàn bộ chương trình học, giáo viên có thể
kiểm tra trực tiếp kiến thức thực tế của thí sinh và giảm thiểu được tiêu cực như
quay cóp, chép bài…
-
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
Hình thức thi viết:
-
Ưu điểm: Như đã nói ở trên, hình thức thi viết rất thích hợp với việc đánh
giá tính sáng tạo, năng lực tư duy ở cấp độ cao của thí sinh. Do đó các môn đòi hỏi
đánh giá tính tự luận, tính sáng tạo, tư duy ở cấp độ cao nên sử dụng hình thức thi
này để đánh giá học sinh, sinh viên. Ngoài ra đây là phương pháp đánh giá học sinh,
sinh viên một cách truyền thống nên từ trước tới nay phương pháp này vẫn được sử
dụng rất phổ biến trong các kỳ thi và vẫn là hình thức được yêu thích trong các kỳ
thi.
-
Nhược điểm: Tuy hình thức thi này được sử dụng rất phổ biến, là phương
pháp thi truyền thống ra đời từ rất lâu nhưng vẫn chưa được sự giúp sức của công
nghệ thông tin. Việc ra đề thi vẫn làm một cách thủ công gây tốn công sức để làm
đề, giáo viên chủ động ra đề nên thường xảy ra tiêu cực ngay tại khâu ra đề giữa
giáo viên và thí sinh, xảy ra hiện tượng học tủ, chuẩn bị tài liệu quay cóp sẵn. Nếu
sử dụng chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi viết vào việc xử lý ra đề thi thì
nhược điểm này sẽ được khắc phục và phương pháp thi viết vẫn là phương pháp
hỏi trong đề.
-
Số câu hỏi dùng để làm ngân hàng cho một câu trong đề thi để từ đó chọn
được một câu trong số đó đưa vào đề thi (Có thể chọn một cách ngẫu nhiên hoặc
chọn theo chủ quan của người ra đề).
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
Ví dụ một số đề thi viết thường ra trong Khoa Công nghệ thông tin- Đại học
Thái Nguyên:
Môn thi
Số câu
Thời gian thi
(Phút)
Thang điểm
Câu 1: 2 điểm(15 phút)
Cơ sở dữ liệu 1
Multimedia
5
90
Câu 3: 3 điểm
Câu 4: 2.5 điểm
Câu5: 1 điểm
Câu1: 2 điểm
Nguyên lý
3
90
Câu 2: 4 điểm
hệ điều hành
Câu 3: 4 điểm
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
Các đối tượng chính trong chương trình:
-
toàn với CSDL câu hỏi. Một trong các chức năng quan trọng nhất của phần mềm là
chức năng tạo ra được các đề kiểm tra này. Việc tạo đề kiểm tra có thể tiến hành tự
động hoặc bán tự động do giáo viên kiểm soát, mỗi câu trong đề thi được chọn từ
tập hợp các câu hỏi tương đương đó. Có thể chọn theo cách ngẫu nhiên hoặc chọn
theo cách chủ quan của người ra đề. Điểm số cho mỗi câu được ấn định sẵn khi
quyết định bao nhiêu câu hỏi trong đề, số điểm cho từng loại câu trong đề.
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
3.1.2 Khảo sát hệ thống
Thông tin vào:
+
Thông tin về môn thi
+
Thông tin về câu hỏi được tổ chức theo từng loại câu hỏi trong đề thi.
+
Thông tin về cấu trúc đề thi (Tên đề thi, thời gian thi, số câu, người ra đề…).
3.2.
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
3.2.1 Tổ chức dữ liệu:
Tổ chức bảo mật, quản lý người dùng:
Người sử dụng được phân chia thành 3 cấp quyền:
Admin: Người này được phép đăng nhập hệ thống và tạo tài khoản cũng
như cấp quyền cho các user khác nhưng không đăng nhập được vào hệ thống ra đề
thi.
Giáo viên: Giáo viên các bộ môn sau khi nhận thông tin về tài khoản sử
dụng do admin cấp, được phép đăng nhập vào hệ thống và phải thay đổi mật khẩu
sử dụng khi sử dụng lần đầu tiên để tạo các ngân hàng câu hỏi trong phạm vi bộ
môn của mình nhưng không được quyền can thiệp và đăng nhập vào hệ thống tạo
đề, xem và quản lý đề thi.
Cán bộ ra đề: Người dùng này cũng nhận thông tin về tài khoản sử dụng do
cách tự động giống như của mã môn và có phần đầu là mã môn ứng với mã loại đó.
Ví dụ:
Môn cơ sở dữ liệu có mã: 001, các loại tương ứng của nó sẽ có mã theo phân cấp:
0011; 0012; 0013…
Thông thường số lượng loại nhỏ hơn 10. Số lượng loại chính là số lượng câu hỏi
được ra trong đề thi của môn học đó.
Mỗi loại lưu các thông tin: Tên loại, mã môn thi, điểm của loại.
Câu hỏi: Mỗi câu hỏi cũng ứng với một mã câu hỏi được cấp phát giống như
ở mã loại. Mỗi câu hỏi tham chiếu đến 2 file câu hỏi và đáp án được lưu trong thư
mục Question và Answer của chương trình.
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
3.2.2 Sơ đồ phân cấp chức năng:
Ban Lãnh đạo khoa
Phòng Đào Tạo
Tổ chức thi,
kiểm tra
Ra đề thi
Khảo sát,
thiết kế mẫu
Biên soạn
câu hỏi
Nhập câu hỏi
Tạo đề thi,
đáp án
Các chức năng: Khảo sát, thiết kế mẫu và Biên soạn câu hỏi là các chức năng
thực hiện bằng tay, còn hai chức năng: Nhập câu hỏi và tạo đề thi, đáp án là chức
năng tin học hoá, sử dụng máy tính để xử lý.
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu:
3.2.3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Giáo viên
Mẫu
Cán bộ
quản lý
Thông tin
Biên tập
câu hỏi
2
Mẫu
Khảo sát,
thiết kế
mẫu
1
đề,
đáp
án
Ngân hàng đề
theo mẫu
Xử lý đề
thi, đáp án
4
Quản lý
ngân hàng
câu hỏi
3.2
Loại câu hỏi
Ngân hàng đề thi
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
-
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
Chức năng 4- Xử lý đề thi, đáp án:
Quản trị
hệ thống
Giáo viên
tạo ngân
hàng câu
hỏi
Cán bộ
tổ chức thi
Yêu cầu
Đề thi,
đáp án
Quản lý loại
câu hỏi
Môn học
Môn học
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 23
Loại câu hỏi
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “XDCT XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT”
3.2.3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 3.2 - Quản lý ngân hàng
câu hỏi:
Giáo viên tạo ngân
hàng câu hỏi
Câu hỏi
mới
Nhập câu
hỏi
Câu hỏi mới
Xoá câu
Sinh, sửa,
in đề thi, đáp
án ngẫu
nhiên
Yêu cầu,
mẫu đề
Sinh, sửa, in
đề thi, đáp
án tự chọn
Câu hỏi
Ngân hàng đề thi
SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 25