-1-
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự đa dạng hoá ngành nghề của Công ty cổ phần đầu tư Phát triển Cường Thuận
-23. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư Phát
triển Cường Thuận IDICO.
IDICO (gọi tắt là Cường Thuận IDICO) đang mạnh mẽ, với sự đầu tư sang nhiều lĩnh
vực mới như: Đầu tư xây dựng công trình (theo phương thức BOT)- Dịch vụ thu phí
4. Phạm vi nghiên cứu
giao thông, Kinh doanh xăng dầu, Khai thác vật liệu xây dựng (đá, cát), Kinh doanh
Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO và
bất động sản xuất và dịch vụ giải trí, du lịch bên cạnh các ngành nghề truyền thống
một số doanh nghiệp cùng ngành ở Đồng Nai, TP. HCM, Bình Dương, Vũng Tàu…
như: Thi công công trình giao thông, kinh doanh sản phẩm cống bêtông đúc sẳn, mua
Thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2008 đến nay. Đề xuất các giải
bán vật liệu xây dựng.
pháp cho giai đoạn đến năm 2020.
lý nhằm nâng cao năng lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là hoạt
Nơi thu thập số liệu
động đầu tư trong giai đoạn mới của công ty được hiệu quả hơn.
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO.
Xuất phát từ thực tiễn trên và là một thành viên của Cường Thuận IDICO với
mong muốn đóng góp một phần nhỏ những kiến thức, công sức vào việc nâng cao hiệu
Các tổng công ty và doanh nghiệp trong lĩnh vực thi công xây dựng cầu đường và sản
xuất kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn Đồng Nai và các tỉnh lân cận
quả sản xuất kinh doanh cho công ty, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Triển Cường Thuận IDICO đến năm 2020” cho bài luận văn tốt nghiệp của mình.
Đánh giá đúng đắn thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cường Thuận
IDICO trong thời gian qua, trên cơ sở đó sẽ đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
2. Mục tiêu nghiên cứu
quả sản xuất kinh doanh cho công ty đến năm 2020. Đây là vấn đề sống còn của
Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn vừa qua của công
+ Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Cường
Thuận IDICO đến năm 2020.
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thu được kết
quả cao nhất với một chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo
trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh
nghiệp.
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuỳ
theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh
doanh:
Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt
được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá" (Kinh tế thương mại dịch
vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998). Theo quan điểm này của Adam Smith đã đồng nhất
hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh. Hạn chế của quan điểm
này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mở
rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh
có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả. Quan điểm này
chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của
chi phí đầu vào của sản xuất.
Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng
thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí", (Kinh tế thương mại dịch vụ Nhà xuất bản Thống kê 1998). Quan điểm này đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh
tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Nhưng
xét trên quan niệm của triết học Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều có quan hệ ràng
buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một các riêng lẻ. Hơn nữa, sản
xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố có
dụng khá phổ biến hiện nay đó là: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh
Thực hiện tốt hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội
tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai
và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả
thác các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tiền vốn) và trình độ chi phí các nguồn lực đó
kinh tế. Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp phải chú trọng và phát huy
trong quá trình tái sản xuất để đạt được các mục tiêu kinh doanh”.
tối đa năng lực, hiệu năng các các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí.
Nếu ký hiệu:
Như vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là
H : Hiệu quả kinh doanh
phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử
K : Kết quả đạt được
dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
C : Hao phí nguồn lực gắn với kết quả đó.
phí yếu tố khác. Nói chung muốn thu được hiệu quả kinh tế, hiệu quả do sử dụng các
doanh hoặc tổng thể các dịch vụ kinh doanh trong một thời gian nhất định. Hiệu quả
yếu tố thành phần nhất thiết phải lớn hơn so với tổn thất lãng phí các yếu tố khác gây
tài chính có tính chất trực tiếp nên có thể định hướng dễ dàng.
ra.
1.1.3.2. Hiệu quả kinh tế xã hội
1.1.3.4. Hiệu quả của từng yếu tố
Hiệu quả kinh tế xã hội của một hoạt động kinh tế xác định trong mối quan hệ
- Hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua
giữa hoạt động đó với tư cách là tổng thể các hoạt động kinh tế hoặc là một hoạt động
hiệu suất sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động (tài sản ngắn hạn) và tài sản dài
cụ thể về kinh tế với nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội. Hiệu quả kinh tế xã hội
hạn của doanh nghiệp.
là lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh tế mang lại cho nền kinh tế quốc dân và cho
+ Vốn lưu động (tài sản ngắn han): cần có những biện pháp tích cực hơn để đẩy nhanh
Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc sử dụng lao động, biểu hiện bằng số lao động
động kinh doanh không mang lại lợi nhuận, thậm chí có thể thua thiệt, nhưng doanh
giảm và sản lượng tăng dần đến chi phí thấp về tiền lương.
nghiệp vẫn kinh doanh vì lợi ích chung để thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội nhất định
điều đó xảy ra đối với các doanh nghiệp công ích.
1.1.3.3. Hiệu quả tổng hợp
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Do hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành thi công xây dựng cầu đường và sản
Chi phí bỏ ra là yếu tố cần thiết để đánh giá và tính toán mức hiệu quả kinh tế.
xuất vật liệu xây dựng là sử dụng vốn đầu tư lớn, chi phí cao và sử dụng nhiều thiết bị,
Xét trên góc độ tính toán, có các chỉ tiêu chi phí tổng hợp (mọi chi phí bỏ ra để thực
công nghệ phục vụ cho sản xuất thi công… và có tác động lớn đến sự phát triển của xã
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh) và chi phí bộ phận.
hội và đặc biệt là hạ tầng kinh tế. Vì thế một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
-
Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng chi phí
bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất hay kinh doanh.
- Chỉ tiêu 3: Mức doanh lợi của chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (Tỷ suất lợi
động sản xuất, kinh doanh, bởi lẽ chưa biết đại lượng ấy tạo ra từ nguồn lực nào, loại
nhuận/chi phí). Là tỷ số giữa lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và
chi phí nào. Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta thường so
chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó công thức tính toán như sau:
sánh lợi nhuận với chi phí, doanh thu, vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả tổng hợp tương đối
L
H3 =
- Chỉ tiêu 1: Mức doanh lợi của vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (Tỷ
C
suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu). Là tỷ số giữa lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất
kinh doanh và vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó công thức
tính toán như sau:
Trong đó:
H3: Mức doanh lợi của chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
L: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
L
H1 =
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
lợi nhuận/doanh thu). Là tỷ số giữa lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh
- Mức doanh thu bình quân của mỗi lao động: cho biết một lao động trong một kỳ kinh
doanh và doanh thu thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó công thức
doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu của mỗi doanh nghiệp.
tính toán như sau:
L
H2 =
D
Mức doanh thu bình quân
=
Doanh thu
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
- 11 -
- 12 -
- Mức lợi nhuận bình quân của mỗi lao động: cho biết bình quân một lao động trong
Vòng quay tài sản ngắn hạn
Lợi nhuận sau thuế
TSNH sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (TSDH):
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn, người ta thường sử dụng các chỉ
- Mức đảm nhiệm tài sản ngắn hạn: cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh
tiêu như: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn trong một kỳ, sức sinh lợi của tài sản dài
nghiệp phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này càng
hạn và suất hao phí từ tài sản dài hạn, cách tính cụ thể như sau:
thấp càng chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao.
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn: phản ánh một đồng nguyên giá bình quân
tài sản dài hạn đem lại mấy đồng doanh thu thuần.
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
=
Nguyên giá bình quân TSDH
dài hạn đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần (hay lãi gộp).
=
Lợi nhuận trong kỳ
Nguyên giá bình quân TSDH
Doanh thu thuần (hay lợi nhuận thuần)
dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh
vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH):
Tạo công ăn việc làm cho người lao động
Nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, người ta
Việt Nam là nước đang phát triển, vì thế tình trạng yếu kém về sản xuất và nạn
thường sử dụng các chỉ tiêu: Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ, hiệu quả sử dụng
thất nghiệp còn phổ biến. Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và
tài sản ngắn hạn trong kỳ và mức đảm nhiệm tài sản ngắn hạn.
nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi
- Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ (hay hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn): cho
đưa ra những biện pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản
biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu
xuất, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động.
Tái phân phối lợi tức xã hội
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho bản thân và gia đình của mình; sẽ khuyến
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng lãnh thổ trong
khích người lao động quan tâm và trung thành hơn đối với doanh nghiệp, làm cho họ
một quốc gia được xem là một hiện tượng khá phổ biến ở nhiều quốc gia đặc biệt là ở
nhiệt tình và đóng góp nhiều hơn cho công việc và làm cho năng suất lao động ngày
các nước đang phát triển như Việt Nam. Để từng bước xóa bỏ sự khác biệt về mặt kinh
càng tăng. Từ đó sẽ giúp cho doanh nghiệp ngày càng nâng cao được hiệu quả hoạt
tế-xã hội, góp phần tái phân phối lợi tức xã hội giữa các vùng đòi hỏi cần có những
động sản xuất kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp mở rộng quy mô… Suy cho cùng thì
chính sách khuyến khích đầu tư phát triển vào các vùng kinh tế phát triển. Theo quan
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng chính là nâng cao đời sống vật
điểm hiện nay của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hiệu qua các chỉ tiêu
chất tinh thần cho người lao động và ngược lại.
1.1.5.3. Đối với nhà nước
DOANH
trường có nhiều tiềm năng, lợi nhuận lớn thì sự cạnh tranh càng lớn. Để chiến thắng
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải nâng cao được hiệu quả. Do đó nâng cao hiệu quả
Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng
sản xuất kinh doanh là một điều tất yếu. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản
tổng hợp, nó có liên quan đến tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, do
xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trên 3 lĩnh vực sau:
đó nó chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau; Trong đó cụ thể như sau:
1.1.5.1. Đối với doanh nghiệp
Muốn tham gia cạnh tranh và thắng thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải trả
1.2.1.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a. Các chính sách phát triển kinh tế vi mô
lời được câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Muốn trả lời
Các chính sách kinh tế: bao gồm các chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ, tỷ
được những câu hỏi này doanh nghiệp phải có sự tính toán kỹ lưỡng và chắc chắn
Bên cạnh các nhà cung cấp đầu vào, các nhà cung cấp tài chính là rất quan trọng,
dụng các nguồn lực đầu vào một cách hợp lý hơn, tiết kiệm và tạo điều kiện thuận lợi
vì dù doanh nghiệp làm ăn có lãi thì vẫn phải tiến hành hoạt động vay vốn thông qua
cho công tác tổ chức, quản lý diễn ra một cách chính xác, đúng đắn. Với những thuận
vay dài hạn hay ngắn hạn, do đó việc phân tích về các tổ chức tài chính là rất cần thiết
lợi đó sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những phương án đầu
đối với doanh nghiệp và nó có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và
tư và sản xuất kinh doanh có hiệu quả tối ưu hơn, đem lại lợi ích tốt nhất cho doanh
đầu tư của doanh nghiệp. Vì qua đánh giá các nhà cung cấp tài chính sẽ giúp doanh
nghiệp.
nghiệp nhận định được năng lực cho vay, khả năng được vay, khả năng trả nợ… để từ
c. Đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh với nhau quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh, hoặc
đó có kế hoạch sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư phù hợp với mình.
f. Nhân tố hội nhập
thủ thuật giành lợi thế trong ngành… Một ngành càng có nhiều đối thủ cạnh tranh,
chức nhân sự trong doanh nghiệp; Nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, việc
doanh nghiệp, nếu sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng tín nhiệm và trung
đánh giá đúng năng lực quản trị sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra những bước đột phá trong
thành trong tiêu dùng và sử dụng thì doanh nghiệp sẽ có lợi thế rất lớn trong việc phát
hoạch định chiến lược, trong đầu tư… từ đó giúp họ có những sáng tạo và đi trước đón
triển và cạnh tranh. Vì thế khách hàng cũng như thị trường hay thị phần mà doanh
đầu trong kinh doanh so với đối thủ, từ đó tạo ra hiệu quả kinh doanh lớn.
nghiệp có được quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó hoạt động quản trị nguồn nhân lực là yếu tố rất quan trọng, nó là
e. Nhà cung cấp
hoạt động tổ chức, điều hành con người thực hiện công việc có tổ chức. Trong đó bao
Nhà cung cấp ở đây là những tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau như
gồm các hoạt động như thu hút, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự… chỉ những
vật tư, thiết bị, lao động và tài chính cho doanh nghiệp. Nhờ có nhà cung cấp mà
doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động quản trị nhân sự thì họ sẽ thành công trong chiến
môn cao sẽ giúp cho hiệu quả công việc được nâng cao, tiết kiệm thời gian, chi phí…
cho doanh nghiệp có những sáng tạo mới hơn so với các đối thủ cạnh tranh, lôi kéo
từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của cả doanh nghiệp.
được khách hàng, thị trường và giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
c. Hoạt động tài chính
Là các hoạt động liên quan đến quyết định đầu tư (còn gọi là phân phối vốn và
1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
các nguồn lực cho các dự án, các tài sản và các bộ phận khác) và quyết định tài chính
DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH
(là quyết định về cơ cấu vốn tốt nhất đối với doanh nghiệp). Hoạt động tài chính có tác
Các doanh nghiệp trong ngành phải kể đến như Tổng công ty phát triển khu công
động quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và đầu tư với các chỉ tiêu cần xem
nghiệp (Sonadezi), Công ty cổ phần bê tông 620 Châu Thới (BT6), Tổng công ty xây
xét như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thuế, lãi ròng trên doanh thu, lãi ròng trên chi
dựng nhà và phát triển khu công nghiệp Việt Nam (IDICO)… Đây là các doanh
được dễ dàng, giúp cho hoạt động sản xuất đẩy mạnh từ đó giúp tăng doanh thu, tăng
tăng trưởng doanh thu cao, riêng công ty mẹ bình quân 20-30%/năm. Tỷ suất lợi
lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
nhuận cao so với bình quân trong ngành đạt trên 30%/năm. Trên 6.000 CB-NV của
e. Hoạt động sản xuất
Sonadezi luôn có việc làm ổn định, thu nhập ngày càng tăng. Để đạt được hiệu quả sản
Sản xuất là hoạt động tạo ra các sản phẩm cho doanh nghiệp. Trong đó các yếu tố
xuất kinh doanh cao trên Sonadezi đã có một số giải pháp cụ thể như:
sản xuất cần được xem xét đến là: quy trình sản xuất và công nghệ, quy mô sản xuất,
- Xây dựng tốt chiến lược phát triển như đẩy mạnh phát triển đầu tư, xây dựng các khu
bố trí và sử dụng phương tiện sản xuất, hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm… đây
công nghiệp (hơn 10 khu công nghiệp) và khu dân cư (KDC) nhằm đáp ứng nhu cầu
là các yếu tố rất quan trọng của sản xuất. Khi các yếu tố này được thực hiện tốt thì sẽ
về an sinh – xã hội cho nhà đầu tư, đồng thời phục vụ nhu cầu tái định cư trên địa bàn.
giúp cho sản xuất giảm được chi phí, tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm,
- Phát triển tốt nguồn nhân lực, chỉ chú trọng vào chất lượng hơn là số lượng. Trong đó
quản trị Sonadezi chuyên đào tạo nhân lực phục vụ cho các khu công nghiệp.
với quan điểm sử dụng ít nhân sự có trình độ chuyên môn cao, từ đó làm giảm chi phí
- Luôn đổi mới và cải tiến các chính sách về phát triển sản phẩm (khu công nghiệp, các
quản lý, tinh gọn bộ máy làm gia tăng hiệu quả công việc chung. Tăng cường sự liên
dịch vụ công nghiệp, sản phẩm khu dân cư, đô thị…) và các chính sách quan tâm
kết với các đối tác trong ngành để tận dụng được nguồn lực và nhân lực khác (qua các
chăm sóc nhà đầu, khách hàng chu đáo (tạm ứng vốn cho nhà đầu tư, cung cấp dịch vụ
công ty liên kết, công ty con) để giảm thiểu chi phí quản lý, điều hành gián tiếp làm
“một cửa” chăm sóc khách hàng để các nhà đầu tư yên tâm sản xuất…)
gia tăng hiệu quả công việc.
- Có chiến lược kinh doanh tốt với hoạt động mở rộng kinh doanh các dịch vụ cho
- Luôn chăm lo đến đời sống cán bộ công nhân viên, tạo nhiều điều kiện để cán bộ
khách hàng (các nhà đầu tư) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách
công nhân viên được học tập, tu nghiệp để phục vụ lại công ty. Từ đó giúp công ty
khắp Việt Nam với hiệu quả kinh doanh được đánh giá là tốt. Trong đó tổng doanh thu
Dương. Đây là doanh nghiệp trong ngành được đánh giá là có sự phát triển ổn định và
hàng năm của công ty đạt trên 6.000 tỷ đồng với mức lợi nhuận vào khoảng 300 tỷ
có hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Trong đó mức doanh thu trung bình hàng năm
đồng/năm. Một số kinh nghiệm nổi bật trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
gần đây của công ty vào khoảng 1.000 tỷ đồng với mức lợi nhuận đạt khoảng 50 tỷ
doanh mà công ty đã thực hiện như sau:
đồng/năm. Tuy với tình hình khó khăn trong thời gian qua nhưng BT6 vẫn làm ăn có
- Xây dựng tốt chính sách đầu tư và xem hiệu quả đầu tư là yếu tố quyết định, luôn tập
hiệu quả cao. Trong đó một số kinh nghiệm đáng chú ý của công ty như sau:
trung, tích tụ các nguồn lực về tài chính, kỹ thuật, năng lực quản lý, thiết bị… để đầu
- Từng bước hoàn thiện và ổn định chất lượng sản phẩm và chính sách bán hàng, đây
tư phát triển hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư tập trung;
được xem là yếu tố quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh
đầu tư phát triển các dự án giao thông, thủy lợi, thuỷ điện, sản xuất công nghiệp và
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
thiểu chi phí vay vốn và tăng lợi nhuận.
PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƯỜNG THUẬN IDICO
Trên đây là những kinh nghiệm đã thực hiện thành công trong việc nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của các công ty trong ngành của Cường Thuận IDICO, với những
kinh nghiệm đó chắc chắn sẽ giúp cho tác giả có được những bài học cũng như cơ sở
để so sánh, đánh giá và rút tỉa được những kinh nghiệm phù hợp nhất với Cường
Thuận IDICO khi tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty ở chương 2 và chương 3.
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƯỜNG
THUẬN IDICO
2.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận
IDICO (CTC)
2.1.1.1. Lịch sử hình thành
+ Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG I
Trong chương 1, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh
doanh, phân loại, bản chất và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
đối với doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, nội dung chương cũng đã nêu ra các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, một số kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp trong ngành; Đó là những cơ sở để tác giả tiếp tục phân
tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Cường
Thuận IDICO trong chương 2 và là cơ sở để xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả sản
- 23 -
- 24 -
(IDICO) nâng tổng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng và đổi tên thành Công ty Cổ phần đầu
+ Về vị trí địa lý: Trụ sở chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận
tư phát triển Cường Thuận IDICO. Đến ngày 19/03/2010 cổ phiếu CTI của công ty
IDICO (sau đây gọi là Cường Thuận IDICO) đặt tại 168 - Khu phố 11- phường An
chính thức được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và giao dịch trên sàn
Bình – Biên Hoà – Đồng Nai. Trụ sở của công ty nằm rất gần các khu công nghiệp lớn
giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo quy định số 32/QĐ-SGDHCM
của Đồng Nai như Khu công nghiệp Biên Hoà I, II, Khu công nghiệp Loteco, Khu
ngày 10/02/2010 của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
công nghiệp Amata, Khu công nghiệp Hố Nai 1,2, 3… và nằm ngay trung tâm thành
2.1.1.2. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động của công ty
phố Biên Hoà, cách Nhơn Trạch 40 Km, cách thành Phố Hồ Chí Minh 30 km và cách
+ Về cơ sở hạ tầng: Trụ sở công ty được xây dựng trên diện tích rộng khoảng 80.000
nóng.
m2 trong đó gồm hơn 1/3 diện tích là văn phòng, nhà máy, kho tàng, khu thể thao và
b. Hoạt động của công ty
gần 2/3 diện tích còn lại sử dụng làm kho bãi để thành phẩm. Nhìn chung cơ sở hạ
Chức năng hoạt động của công ty
tầng của công ty là khá hoàn chỉnh, tuy nhiên có một số hạng mục đang xuống cấp cần
Tổ chức các hoạt động liên quan đến thi công công trình giao thông và sản xuất
được cải tạo.
kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng và thực hiện các hoạt động đầu tư công
trình BOT, BT góp phần đạt mục tiêu cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng
cao trong lĩnh vực thi công xây dựng cầu đường, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời
sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Nội dung hoạt động chính của công ty
2.1.2. Hệ thống tổ chức của công ty
Hệ thống tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty như sơ đồ 2.1, trong đó cụ thể như sau:
a. Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc
Công ty có 01 Tổng giám đốc và 03 Phó tổng giám do Hội đồng quản trị bổ
việc điều hành các mảng, lĩnh vực có tính chuyên môn; Bao gồm phó tổng giám đốc
2.1.1.3. Vị trí địa lý – cơ sở hạ tầng
sản xuất, phó tổng giám đốc kinh tế và phó tổng giám đốc kỹ thuật, thi công.
- 25 -
- 26 + Xưởng cơ điện: Là bộ phận phục vụ cho công tác sản xuất, chuyên phục vụ cho công
tác sửa chữa thiết bị cơ giới, thiết bị máy móc của bộ phận sản xuất tại công ty và bộ
TỔNG GIÁM ĐỐC
phận thi công tại các công trình.
PTGĐ. SẢN XUẤT
NHÀ MÁY BTĐS
PTGĐ. KINH TẾ
P. KẾ TOÁN
TRẠM TRỘN BTNN
PTGĐ. KỸ THUẬT
THI CÔNG
P. KỸ THUẬT
P.KINH DOANH
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO
b. Các bộ phận và phòng ban trong công ty
hiện các nghị quyết của công ty đề ra.
- Khối kinh tế: Bao gồm các phòng liên quan đến hoạt động tài chính, kinh doanh, vật
- Khối sản xuất: Bao gồm các nhà máy, xí nghiệp và các xưởng phục vụ cho công tác
tư và kinh tế - kế hoạch. Khối kinh tế của công ty được điều hành trực tiếp bởi Phó
sản xuất. Khối sản xuất được sự điều hành trực tiếp bởi Phó tổng giám đốc sản xuất và
tổng giám đốc kinh tế. Trong đó cụ thể chức năng của các phòng ban như sau:
các chức danh quản lý hỗ trợ. Trong đó cụ thể:
+ Phòng kế toán: Là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho ban Tổng giám đốc về lĩnh
+ Nhà máy bêtông đúc sẳn: Chuyên sản xuất các loại sản phẩm cống tròn (có đường
vực quản lý nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh và đầu tư.
kính từ D300mm đến D3000mm) và cống hộp (Từ B1200x1200mm đến
Bên cạnh đó phòng có chức năng thực hiện công tác kiểm toán nội bộ, làm báo cáo tài
B3500x3500mm) bêtông cốt thép cường độ cao với 04 phân xưởng sản xuất hiện đại.
chính các tháng, quý năm của công ty... kiểm tra và thanh toán các khoản chi .
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.
trực tiếp bởi giám đốc sản xuất và trưởng xí nghiệp.
- 27 -
- 28 -
- Khối kỹ thuật thi công: Bao gồm các bộ phận có chức năng thực hiện các nhiệm vụ
- Đối với hoạt động phỏng vấn trực tiếp với Ban lãnh đạo công ty để nhằm xác định
liên quan đến hoạt động thi công, xây dựng mà công ty thực hiện, bao gồm: phòng kỹ
nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại đang làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
thuật, phòng thi công, xí nghiệp và các đội thi công cùng ban quản lý dự án. Các bộ
của công ty. Tác giả sẽ chuẩn bị một bảng câu hỏi với các vấn đề liên quan và gửi
phận này được sự điều hành trực tiếp bởi Phó tổng giám đốc kỹ thuật, thi công và các
trực tiếp cho các đối tượng khảo sát để điều tra và phỏng vấn. Trong đó chuyên gia
chức danh quản lý hỗ trợ. Trong đó các bộ phận có nhiệm vụ cụ thể như sau:
được khảo sát là Hội đồng quản trị công ty, Ban tổng giám đốc cùng các trưởng bộ
2.2.1.1. Nguồn vốn và tài sản
Bảng 2.1. Nguồn vốn và tài sản giai đoạn 2008-2011 (ĐVT: triệu đồng)
+ Ban quản lý các dự án: Bộ phận này có chức năng quản lý tất cả các dự án đầu tư
của công ty và lập kế hoạch, quản lý các dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc.
Ngoài các bộ phận trực thuộc công ty thì Cường Thuận IDICO còn có các công ty con,
là các công ty liên doanh mà công ty có góp vốn (trên 50%) gồm: Công ty TNHH Việt
Thuận Phát; Công ty cổ phần đầu tư giao thông Đồng Thuận và Công ty cổ phần khai
thác đá Đồng Nai IDICO.
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CƯỜNG THUẬN IDICO TRONG THỜI GIAN QUA
Để phân tích và đánh giá chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Cường Thuận IDICO trong giai đoạn vừa qua, tác giả sẽ tiến hành điều tra số liệu
thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn đối với Ban lãnh đạo và CB – CNV của công
ty. Trong đó cụ thể:
- Đối với việc phát phiếu điều tra nhằm đánh giá những vấn đề đã đạt được và tồn tại
của công ty tác giả sẽ phát 45 phiếu khảo sát cho các đối tượng là CB-CNV của công
ty. Sau khi có kết quả điều tra tác giả sẽ sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định các
biến định lượng, qua đó nhằm đánh giá được mức độ mạnh, yếu của các yếu tố thông
qua giá trị mean (trung bình) nhận được.
Năm
Chỉ tiêu
TÀI SẢN NGẮN HẠN
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
TÀI SẢN DÀI HẠN
Tài sản cố định
TỔNG TÀI SẢN
130.145
5.374
232.078
172.432
595.933
NỢ PHẢI TRẢ
222.178 260.150 303.787
414.420
Nợ ngắn hạn
144.500 192.192 250.828
348.402
Nợ dài hạn
77.677
67.958
52.960
66.017
VỐN CHỦ SỞ HỮU
146.680 197.185 197.886
181.513
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
368.858 457.336 501.637
595.933
(Nguồn: Báo cáo kiểm toán kết quả kinh doanh năm 2008-2011)
Qua bảng số liệu 2.1 (Xem chi tiết bảng phụ lục 01) cho thấy tổng tài sản của Cường
Thuận IDICO đã liên tục tăng qua các năm trong đó cụ thể năm 2009 tăng 24% so với
năm 2008 và năm 2010 tăng 10% so với năm 2009 và năm 2011 là 595,933 tỷ đồng
tăng 19% so với năm 2010.
Tuy nhiên bước sang năm 2011, doanh thu của công ty chỉ đạt 368 tỷ đồng đạt 75,6%
trong năm 2011 là do lượng hàng tồn tăng, việc sử dụng nhiều vốn vay vào đầu tư các
kế hoạch (468 tỷ) và mức lợi nhuận của năm cũng vì thế giảm rất nhiều và chỉ đạt 7,7
mỏ vật liệu đá xây dựng như mỏ Đá Tân Cang 8, mỏ Đá Thiện Tân (Đồi Chùa 3) và
tỷ đồng so với mức kế hoạch là 36 tỷ đồng. Một trong những nguyên nhân cơ bản làm
mỏ đá Bình Lợi… và chủ yếu là cho công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; Bên
cho lợi nhuận của Cường Thuận IDICO trong năm 2011 không đạt được như mục tiêu
cạnh đó do hoạt động thu hồi công nợ của công ty không tốt trong giai đoạn vừa qua
đề ra là do chi phí lãi vay trong năm 2011 là hơn 30,6 tỷ đồng tăng gần 1,5 lần so với
đã tác động mạnh đến việc tăng các khoản vốn vay nhằm duy trì sản xuất, kinh doanh
con số 19 tỷ đồng năm 2010. Điều này cho thấy chi phí trong năm 2011 là rất lớn.
của công ty.
Từ bảng 2.3 cho thấy, trong năm 2011 doanh thu và lợi nhuận của công ty không đạt
2.2.1.2. Doanh thu và lợi nhuận
được theo kế hoạch là do một số nguyên nhân và chủ yếu nhất là do tác động của các
502
3.003
2.369
Chi phí hoạt động tài chính
16.659
14.990 22.447 34.833
- Trong đó: lãi vay phải trả
14.239
11.684 19.050 30.697
Chi phí bán hàng
7.096
14.967 25.039 10.752
Chi phí quản lý doanh nghiệp
12.852
15.187 19.606 23.231
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
24.146
56.901 34.999
9.476
Lợi nhuận khác
-263
1.115
392
372
Tổng lợi nhuận trước thuế
23.883
58.016 35.391
9.848
Chi phí thuế TNDN hiện hành
2.808
bán hàng chưa hiệu quả theo tác giả đều là những nguyên nhân cơ bản cần xem xét để
có giải pháp nâng cao lợi nhuận và doanh thu của công ty trong giai đoạn tới.
2.2.1.3. Một số chỉ tiêu tài chính khác (Xem bảng phụ lục 03)
a. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Bảng 2.4. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
STT
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
2011
1. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
0,69
0,69
0,88
0,62
2. Vòng quay tồn kho
2,57
1,86
3,62
2,24
3. Kỳ thu tiền bình quân
124
152
128
214
(Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2008-2011+ Tác giả tự tính toán)
- 31 -
HIỆU QUẢ DỤNG TỔNG TÀI SẢN 2008-2011
2011, số ngày bình quân tăng cho thấy vốn trong thanh toán bị ứ đọng, tốc độ thu hồi
nợ là không tốt và làm tăng việc bị chiếm dụng vốn.
1
Qua việc phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động chúng ta thấy rằng Cường Thuận
0,8
IDICO có hoạt động sản xuất kinh doanh khá hiệu quả trong các năm từ 2008-2010
0,6
nhưng lại không tốt trong năm 2011. Cụ thể các chỉ tiêu đánh về hiệu quả hoạt động
0,4
trong năm này đều khá thấp.
0,2
b. Nhóm tỷ lệ tài trợ (Đòn bẩy tài chính)
0
N.2008
N.2009
công ty không tốt, do chính sách cắt giảm đầu tư công của nhà nước.
Bảng 2.5. Nguyên nhân lượng tồn kho của công ty tăng cao trong thời gian qua
STT
Nguyên nhân
Tỷ lệ đồng ý
1
Hoạt động bán hàng không tốt
53%
2
Tác động của chính sách cắt giảm đầu tư của nhà nước
80%
Chất lượng sản phẩm của công ty không tốt nên không bán
3
được
13%
(Nguồn: Dữ liệu điều tra – Phụ lục 02 – Mục 2)
STT
1.
2.
3.
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
2011
Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản
0,60
0,56
c. Nhóm tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời
Sau khi tính toán ta có bảng số liệu sau:
cho dây chuyền sản xuất mới và các dự án đầu tư như Tuyến tránh Quốc lộ 1A, các dự
án mỏ đá và khu dân cư, tái định cư… Như vậy Công ty đang sử dụng nhiều khoản nợ
ngắn hạn, đang góp phần làm cho tỷ lệ nợ tăng cao so với các đơn vị cùng ngành và
khi tỷ số này càng cao thì công ty càng nguy hiểm và có nguy cơ dễ rơi vào tình trạng
mất khả năng thanh toán.
- Tỷ lệ thanh toán lãi vay (EBIT/I): Cho biết số lần có thể trả lãi của doanh nghiệp.
Trong đó EBIT là thu nhập trước thuế và trả lãi, phản ánh số tiền mà Cường Thuận
IDICO có thể sử dụng để trả lãi vay. Các khoản trả lãi vay bao gồm các khoản vay
ngắn hạn, tiền lãi cho các khoản vay trung và dài hạn, tiền lại của các hình thức vay
mượn khác. Tỷ lệ thanh toán này của công ty năm 2009 tăng gấp đôi so với năm 2008
(5,67 so với 2,68) nhưng bước sang năm 2010 lại giảm xuống gần chừng ấy (5,97 so
với 2,86) và năm 2011 tỷ lệ này chỉ còn 1,32. Điều này chứng toả rằng tỷ lệ thanh toán
lãi vay của Cường Thuận IDICO là khá thấp và đang giảm nhanh từ năm 2009 đến
nay.
- Tỷ số khả năng trả nợ: Là tỷ số nói lên khả năng trả nợ của công ty, qua bảng số liệu
ta thấy rằng tỷ số này đang tăng rất nhanh qua các năm, nó thể hiện khả năng chi trả nợ
của Cường Thuận IDICO là tốt. Trong đó cụ thể tăng từ 0,89 năm 2008 lên 1,59 vào
năm 2009 và đạt 3,07 vào năm 2010. Tuy nhiên đến năm 2011 thì tỷ số này lại giảm
mạnh chỉ còn 1,36; Điều này cho thấy khả năng trả nợ của Cường Thuận IDICO đang
giảm mạnh trong năm 2011. Đây là dấu hiệu không tốt vì nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín
vay nợ của Cường Thuận IDICO với ngân hàng và các nhà đầu tư. Nguyên nhân cơ
bản của việc chi trả nợ và chi trả lãi vay chậm, theo ý kiến của hầu hết các chuyên gia
đó chính là do hoạt động thu hồi công nợ rất chậm dẫn đến tỷ lệ thanh toán lãi vay và
tỷ số khả năng trả nợ của công ty giảm trong năm 2010 và năm 2011(Phụ lục 02 –
Mục 3).
Qua phân tích nhóm tỷ lệ tài trợ chúng ta thấy rằng tỷ lệ nợ trên vốn của Cường Thuận
IDICO là khá cao, vì vậy sẽ tồn tại nhiều rủi ro từ lãi suất và điều này dẫn đến tỷ lệ
1,3%
Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu
14,4%
23,7%
14,1%
4,3%
(Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2008-2011+ Tác giả tự tính toán)
- Doanh lợi ròng (tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu): Tỷ số này của Cường
Thuận IDICO năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 6,5% (14,8% so với 8,3%), năm 2010
giảm xuống chỉ còn 6,3% và năm 2011 chỉ còn 2,1%. Như vậy cứ 1 đồng doan thu
năm 2008 thì có 8,3% là lợi nhuận cho công ty và tương ứng là 14,8% cho năm 2009
và 6,3% cho năm 2010. Và còn số này ở năm 2011 chỉ là 2,1% là khá thấp. Nguyên
nhân là do trong năm 2010, 2011 công ty thực hiện đầu tư nhiều dự án, chủ yếu là các
khoản chi phí và hầu như không có khoản thu từ các dự án này. Chính yếu tố đó đã
làm giảm doanh lợi ròng của Công ty trong năm 2010 và năm 2011.
- Sức sinh lợi cơ bản (Lợi nhuận trước lãi và thuế/ tổng tài sản): Tỷ số này thường
được dùng để so sánh khả năng sinh lợi giữa các doanh nghiệp có thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau. Tỷ số mang giá trị dương
càng cao thì chứng toả doanh nghiệp kinh doanh càng có lãi và ngược lại. Qua chỉ số
tính toán từ năm 2008-2010 ta thấy tỷ lệ này là khá cao và đều trên 10% qua các năm,
tuy nhiên bước sang năm 2011 tỷ số này chỉ còn 6,8%, điều này cho thấy sức sinh lợi
cơn bản của Cường Thuận IDICO đang giảm và đang giảm liên tục từ năm 2009 đến
nay.
- Tỷ suất lợi nhuận ròng/ tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi
trên một đồng vốn đầu tư vào công ty. Theo số liệu tính toán ta có, năm 2008 tỷ lệ này
chỉ bằng 1/2 năm 2009 (5,7% so với 10,2%), tuy nhiên năm 2010 thì tỷ số này lại giảm
đi 1/2 chỉ còn 5,6% và năm 2001 chỉ còn 1,3%. Điều này chứng toả rằng thu nhập sau
thuế trên 1 đồng tài sản của Cường Thuận IDICO đang giảm.
Nhìn chung qua phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi cho thấy các chỉ tiêu
tác động ngay đến lợi nhuận của công ty bởi các hợp đồng đã ký trước đó. Trong đó
tươi… tăng nhanh thì Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào việc hiện đại hoá công nghệ và
cụ thể giá cả một số loại nguyên vật liệu mà công ty sử dụng từ năm 2009-2011 như
quy trình sản xuất, thi công; trong đó cụ thể:
bảng 2.8:
- Hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng: Từ năm 2006 đến năm 2008 Cường Thuận
Bảng 2.8. Giá vật liệu xây dựng giai đoạn 2009-2011
IDICO đã liên tục đầu tư 4 dây chuyền sản xuất cống tròn và cống hộp hiện đại nhất
ĐVT: VNĐ Đồng
của Cộng hoà Liên bang Đức với tổng vốn đầu tư khoảng 130 tỷ đồng thay thế cho
STT
công nghệ sản xuất ly tâm cũ. Nhờ sự đầu tư này đã giúp cho sản lượng cống của công
1
Cát xây dựng (m3)
110.000
2009
2010
2011
1.320.000
1.385.000
1.550.000
11.966.000
14.400.000
18.500.000
2000% so với năm 2006 và liên tục ổn định về lợi nhuận và doanh thu qua các năm
(Nguồn: Phòng vật tư Cường Thuận IDICO)
2009, 2010 ở mức cao của ngành. Đến nay Cường Thuận IDICO đang là nhà cung cấp
Giá của các loại vật liệu đã tăng khá nhanh từ năm 2009 đến năm 2011, trong đó mức
sản phẩm ống cống bêtông cốt thép lớn thứ 2 khu vực phía Nam. Bên cạnh đó thì việc
tăng trung bình mỗi năm của các loại vật liệu từ 10%-20% và đặc biệt đầu năm 2012
Đồng Nai và các tỉnh lân cận. Việc đầu tư này đã giúp cho Công ty chủ động được
trong thi công, giảm thiểu việc thuê mướn thiết bị và giúp cho việc đẩy nhanh tiến độ
Quan hệ nhà cung cấp
- 37 -
- 38 -
Như đã phân tích cho thấy hầu hết các nhà cung cấp cát, đá, thép, ximăng và
lượng đang bị chựng lại, không có nhiều hoạt động cải tiến, hoạt động khắc phục và
nhiên liệu đều có sự hỗ trợ tốt cho công ty; Trong đó cụ thể là việc bán hàng cho nợ
phòng ngừa rất chậm chạp. Theo bảng 2.9 cho thấy, những nguyên nhân cơ bản làm
trả chậm và trong hoạt động hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng sản phẩm cụ thể
cho hoạt động quản lý chất lượng tại công ty không tốt trong thời gian vừa qua chủ
như: công ty Ban Tích, ximăng Chifon, ximăng Hà Tiên, các mỏ đá Tân Cang, mỏ cát
yếu là do nhân sự không đủ số lượng và chất lượng để thực hiện tốt hoạt động quản lý
Trị An… là các nhà cung cấp rất có năng lực và có gắn bó lâu dài với công ty. Với
chất lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Dịch vụ
cao chất lượng của các loại sản phẩm mà mình cung cấp; Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm
Là các hoạt động kinh doanh nhưng liên quan đến dịch vụ bao gồm hoạt động
có chất lượng cao cung cấp cho khách hàng ở lĩnh vực thi công cầu đường và cung cấp
dịch vụ thu phí đường giao thông theo phương thức BOT và dịch vụ giải trí du lịch;
các sản phẩm cống bêtông đúc sẳn, bêtông nhựa nóng, bêtông tươi… được khách hàng
Trong đó cụ thể:
tin tưởng lựa chọn khi có nhu cầu. Một số kết quả đạt được của công ty khi áp dụng hệ
- Hoạt động dịch vụ thu phí giao thông theo phương thức BOT: Năm 2006 Cường
thống kiểm tra chất lượng sản phẩm như sau:
Thuận IDICO đã trực tiếp đầu tư vào lĩnh vực thu phí đường giao thông thông qua việc
+ Với sản phẩm ống cống bê tông cốt thép: Sau khi áp dụng hệ thống quản lý chất
mua lại tuyến đường tỉnh lộ ĐT760 – Tỉnh lộ 16 của Tổng công ty xây dựng Số 5 với
lượng đã giúp cho chất lượng và thẩm mỹ của sản phẩm được tăng lên rõ rệt, các lỗi
giá trị 96 tỷ đồng và trở thành doanh nghiệp tư nhân đầu tiên của Tỉnh Đồng Nai có
đầu tư trong năm 2012. Hiện tai công ty đã được giới thiệu địa điểm đầu tư tại khu vực
Bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động quản lý chất lượng tại công ty kể từ
hồ Trị An, đây là một địa điểm rất lý tưởng và là cơ hội có một không hai đối với công
cuối năm 2010 đang gặp phải những hạn chế và khó khăn như hệ thống quản lý chất
- 39 -
- 40 -
ty. Dự án đầu tư cho sản phẩm du lịch và giải trí đã được ban lãnh đạo công ty thông
qua với các mục đầu tư chính như: xây dựng khu phức hợp du lịch sinh thái rừng -
Bảng 2.10. Nguyên nhân dẫn đến hoạt động thu hồi công nợ không tốt
sông nước, xây dựng khu nghĩ dưỡng sinh thái ven hồ, xây dựng khu quần đảo giải trí
STT
Nguyên nhân
Tỷ lệ đồng ý
1 Bộ phận bán hàng thực hiện chưa tốt thu hồi công nợ
60%
Chính sách bán hàng chưa tốt (bán hàng cho trả chậm quá
2 lâu, thiếu bảo lãnh NH)
47%
3 Do khách hàng mất khả năng trả nợ
60%
hồi công nợ, khách hàng mất khả năng trả nợ và trây lỳ trong thanh toán nợ và chính
sách bán hàng chưa tốt.
Theo bảng 2.11, các khoản nợ chậm thu hồi từ hoạt động bán hàng (bê tông cốt thép,
bê tông nhựa nóng và hoạt động thi công) tính đến hết tháng 12/2011 là rất lớn. Trong
đó cụ thể như sau:
Bảng 2.11. Báo cáo kết quả thu hồi công nợ Công ty tháng 12/2011 (ĐVT: Tỷ đồng)
STT
Sản phẩm
Khoản nợ chậm thu hồi của các hợp đồng
đã thực hiện xong
đang thực hiện
27,9
14,4
1
Thi công
2
Sản phẩm cống
25
- 42 -
+ Với sản phẩm thi công: Công ty chiếm khoảng 15%-20% tại thị trường Đồng Nai,
mất thị phần là điều khó tránh khỏi. Trong đó cụ thể đặc điểm của các đối thủ cạnh
5%-10% tại thị trường Vũng Tàu và khoảng 5%-7% tại thị trường Tây Ninh.
tranh chính này như sau:
Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ mà công ty đang cung ứng trong năm 2011 như sau:
BIỂU ĐỒ THỊ PHẦN CỐNG BÊ TÔNG ĐÚC SẲN
CƠ CẤU SẢN PHẨM DỊCH VỤ NĂM 2011
28; 28%
35; 35%
Hùng Vương
Cường Thuận
Thi công-xây lắp
7,94%
32,38%
54,98%
Về lĩnh vực sản xuất – cung cấp cống bêtông cốt thép: Trong đó ngoài đối thủ
cạnh tranh lớn nhất của Cường Thuận IDICO là công ty Cồ phần xây dựng Hùng
Vương còn có Công ty N2C (nhà máy cấu kiện Bêtông Nhơn Trạch) ra đời năm 2008,
công ty cấu kiện bêtông Becamex ra đời năm 2010… đây đều là những doanh nghiệp
đầu tư công nghệ sản xuất hiện đại như Cường Thuận IDICO. Với sự xuất hiện ngày
càng nhiều doanh nghiệp trong ngành đã cho thấy sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự
và cung ứng các sản phẩm cống bêtông đúc sẳn lớn nhất miền Nam hiện nay. Doanh
thu hàng năm của công ty về mặt hàng này trung bình trên 200 tỷ đồng, thị phần của
công ty là khá lớn và trải rộng ở nhiều tỉnh thành miền Nam, trong đó công ty chiếm
thị phần lớn tại các thị trường Đồng Nai, Bình Dương, TP.HCM và một số tỉnh miền
Tây… ước tính thị phần của công ty vào khoảng 30%-40% so với mức của Cường
Thuận IDICO chỉ khoảng 20%-25%. Đây là doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm lâu
năm trong sản xuất các sản phẩm cống bêtông cốt thép cường độ cao, với các sản
phẩm có chất lượng tốt và rất đa dạng. Hùng Vương được xem là đối thủ cạnh tranh
lớn nhất của Cường Thuận IDICO cả ở hiện tại và tương lai với các thế mạnh về tài
chính, nguồn vốn và kinh nghiệm thị trường, chất lượng sản phẩm và chính sách bán
hàng khá tốt.
+ Công ty cấu kiện bêtông Nhơn Trạch 2 (N2C): N2C là nhà máy sản xuất cống
bêtông chịu lực cường độ cao của công ty D2D đi vào hoạt động năm 2008 và là một
nhà cung cấp khá lớn với thị phần ở các tỉnh đông nam bộ vào khoảng 5%-10%. Tuy
nhiên về lĩnh vực này, hiện nay N2C đang gặp nhiều khó khăn do cơ chế quản lý, chất
lượng sản phẩm và chính sách bán hàng. Song đây cũng là một đối thủ cạnh tranh rất
đáng chú ý trong tương lai nếu họ ổn định được tổ chức, quản lý tốt hoạt động sản
xuất và cải thiện chính sách bán hàng.
+ Nhà máy sản xuất cống Becamex Bình Dương: Là nhà sản xuất ống cống bê tông
cốt thép mới thành lập năm 2010, là đối thủ mới nhưng sẽ tác động lớn đến thị trường
và thị phần chung; Theo khảo sát và đánh giá của bộ phận kinh doanh của Công ty
mặc dù hiện tại đối thủ này chỉ mới có thị phần nhỏ khoảng 3%-5%, nhưng với năng
65%
419 tỷ đồng
Tuy áp dụng công nghệ sản xuất cũ (công nghệ ly tâm), có công suất thấp nhưng hiện
2
Vũng Tàu
10%
64 tỷ đồng
nay có trên dưới 10 nhà máy loại này phân bổ khắp các tỉnh phía Nam; Các công ty
3
Tây Ninh
này đang chiếm thị phần nhỏ nhưng khá ổn định tại các thị trường mà các đối thủ lớn
TỔNG
25%
161 tỷ đồng
100%
Qua việc nghiên cứu và điều tra của tác giả về mức độ cạnh tranh của Cường
Cường Thuận IDICO hiện có vị thế nhất định trên thị trường, với thương hiệu
Thuận IDICO với các đối thủ cạnh tranh trong ngành như Hùng Vương, N2C (xem
đứng đầu trong lĩnh vực thi công công trình, và cung cấp bêtông nhựa nóng tại tỉnh
bảng phụ lục 05) cho thấy năng lực cạnh tranh của Cường Thuận là khá tốt (có điểm
Đồng Nai, thương hiệu số 2 trong cung cấp sản phẩm bêtông đúc sẳn ở thị trường miền
đánh giá đạt 3,06>2,5), tuy nhiên so với Hùng Vương thì khả năng cạnh tranh của
Nam. Để đạt được điều này, trong những năm qua Ban lãnh đạo công ty đã cố gắng
Cường Thuận là chưa cao (chỉ đạt điểm 3,06 so với mức điểm 3,45 của Hùng Vương).
xây dựng thương hiệu qua chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình đạt yêu cầu của
Về lĩnh vực thi công: Mặc dù là đơn vị đứng đầu trong lĩnh vực thi công tại Đồng
khách hàng và cùng với hoạt động liên doanh liên kết với Tổng công ty IDICO - Tổng
Nai nhưng trong thời gian vừa qua Cường Thuận IDICO đã gặp không ít khó khăn
công ty lớn nhất trong ngành xây dựng. Đây là điểm tựa vững chắc để thương hiệu
nhất là ở các thị trường mới như Tây Ninh, Vũng Tàu… tại các tỉnh này hầu như còn
03), thể hiện qua hoạt động hoạch định quản trị thì các công tác tổ chức, lãnh đạo được
nhiều đến việc làm giảm lợi nhuận và hiệu quả trong hoạt động thi công của công ty.
phân quyền khá tốt. Các trưởng bộ phận đều có quyền quyết định và chịu trách nhiệm
- 45 -
- 46 -
công việc trong phạm vi của mình quản lý, yếu tố này đã tạo nên sự sáng tạo và chủ
Chính sách về phát triển nguồn nhân lực của công ty đang thực hiện đã có nhiều tiến
động trong hoạt động quản trị, quyết định quản trị được nhanh chóng và hiệu quả hơn.
bộ và cải tiến so với giai đoạn trước năm 2008 như: từng bước hoàn thiện chính sách
Hạn chế lớn nhất trong hoạt động quản trị của công ty đó là hoạt động kiểm tra kiểm
tuyển dụng và đào tạo nhân sự, chính sách tiền lượng… cụ thể trong năm 2010 và
soát đặc biệt là trong hoạt động khắc phục, phòng ngừa đôi lúc còn rất chậm chạp.
năm 2011 đã thực hiện mỗi năm 2 lần điều chỉnh lương đảm bảo mức lương cho mỗi
Tuy nhiên theo tác giả hoạt động quản trị của công ty đang còn tồn tại nhiều hạn
334
373
392
422
này đang làm cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty đang gặp những khó
Ban lãnh đạo
12
15
16
17
khăn và tác động trực tiếp đến việc giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Nhân viên Văn phòng
63
64
62
36
Chỉ tiêu Năm
Độ tuổi lao động (>40)
(Nguồn: Báo cáo tình hình nhân sự - Phòng TCHC)
Nhìn chung tình hình nhân sự của Cường Thuận IDICO qua các năm 2008-2011 là
tương đối ổn định. Hầu hết nhân sự của Công ty đều còn trẻ và có tuổi đời trung bình
là 34 tuổi, đây là là tài sản vô cùng quý giá của công ty.
Đến năm 2011, công ty có 422 cán bộ công nhân viên, phần lớn là công nhân sản xuất
trực tiếp. Tuy nhiên ở các bộ phận chuyên môn, đa phần cán bộ công nhân viên đều có
trình độ khá cao, trong đó cụ thể theo bảng 2.14:
Bảng 2.15. Những tồn tại trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty
STT
1
2
3
4
5
Tồn tại
Tỷ lệ đồng ý
Tổ chức nhân sự của công ty còn khá cồng kềnh và chồng
chéo.
33%
Nhân sự của công ty chưa theo kịp sự phát triển của công ty
60%
Chính sách tuyển dụng chưa thực sự hiệu quả
52
29
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh – Công ty Cường Thuận IDICO)
các chiến lược đầu tư có tầm nhìn xa của Cường Thuận IDICO về phát triển thương
hiệu, đầu tư công nghệ hiện đại trong sản xuất và thi công, mở rộng ngành nghề đầu
tư… khá hiệu quả và đang đi đúng hướng.
Tuy nhiên đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển trong hoạt động sản xuất
kinh doanh lại chưa tốt (Bảng phụ lục 04 – mục 7) bởi các nguyên nhân: Ban lãnh đạo
công ty chưa tạo ra sư độc lập trong hoạt động nghiên cứu và phát triển vì thế chưa
thành lập phòng ban chuyên môn thực hiện chức năng này, mặc dù các sản phẩm kinh
- 47 -
- 48 -
doanh của công ty ngày càng trở nên đa dạng hơn. Đây là yếu tố cần phải xem xét khi
- Chỉ tiêu 1: Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE): là tỷ số giữa lợi nhuận thu được
muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tới.
và vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này có tốc độ
tăng trưởng khá ổn định trong giai đoạn 2008-2010 với mức trung bình trên 14%/năm;
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Tuy nhiên bước sang năm 2011, chỉ tiêu này sụt giảm nhanh chóng và chỉ đạt 4,26%
368.049
Chi phí
144.500
189.785
250.827
348.402
Hiệu quả tổng hợp tuyệt đối
110.317
127.034
192.958
19.647
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty giai đoạn 2008-2011 và Tác giả tự tính toán)
cụ thể năm 2010 giảm chỉ còn 42,5% so với năm 2009 và năm 2011 chỉ đạt 33,4% so
Từ năm 2008 đến 2010 thì hiệu quả kinh doanh tuyệt đối của công ty là rất tốt biểu
bước sang năm 2010 doanh thu tăng lên 443,8 tỷ đồng nhưng lợi nhuân chỉ đạt 27,8 tỷ
hiện qua các con số tăng liên tục, trong đó năm 2009 tăng 13% so với năm 2008 và
đồng; Đặc biệt hơn tỷ lệ này càng xấu đi trong năm 2011 khi doanh thu đạt 368 tỷ
năm 2010 tăng gần 55% so với năm 2009. Tuy nhiên bước sang năm 2011, chỉ tiêu
đồng (cao hơn năm 2009) nhưng lợi nhuận đạt được là rất thấp với 7,7 tỷ đồng.
hiệu quả này giảm rất mạnh và chỉ đạt khoảng 10% so với năm 2010; Dấu hiệu trên
- Chỉ tiêu 3: Mức doanh lợi của chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: là tỷ số giữa
197.885
181.513
Doanh thu (triệu đồng)
254.817
316.819
443.785
368.049
Chi phí (triệu đồng)
144.500
189.785
250.827
348.402
Lợi nhuận/vốn
14,37%
23,70%
14,08%
4,26%
Lợi nhuận/doanh thu
8,27%
14,75%
6,28%
2,10%
Lợi nhuận/chi phí
14,58%
24,62%
11,11%
2,22%
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty giai đoạn 2008-2011 và Ttác giả tự tính toán)
Chỉ tiêu
86,49 triệu đồng/năm, tuy nhiên năm 2011 chỉ tiêu này chỉ còn là 18,30 triệu
doanh của một doanh nghiệp. Khi xem xét đánh giá chỉ tiêu này, cần đặt nó trong mối
đồng/năm. Điều này cho thấy mức lợi nhuận bình quân của lao động giảm mạnh
tương quan với các chỉ tiêu về giá trị sản xuất, lợi nhuận và doanh thu… để có cái nhìn
nguyên nhân là do số lượng lao động của công ty ít biến động nhưng lợi nhuận đạt
chính xác hơn. Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cường Thuận IDICO được thể
được trong năm lại giảm rất mạnh.
hiện qua bảng 2.18:
Bảng 2.18. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lao động
Năm
2008
2009
2010
2011
Giá trị sản xuất (triệu đồng)
194.151 215.334
344.196 292.050
Doanh thu (triệu đồng)
254.817 316.819
443.785 368.049
Lợi nhuận (triệu đồng)
21.074
năm 2008 lên 344,2 tỷ đồng năm 2010 và 292 tỷ đồng năm 2011 với năng suất lao
động năm 2011 của công ty là 692,06 triệu đồng / 1 lao động; đây là một năng suất lao
động cao so với các doanh nghiệp cùng ngành.
Chỉ tiêu mức doanh thu bình quân của lao động: Mức doanh thu bình quân của lao
động nhìn chung là khá cao và tăng ổn định từ năm 2008 đến năm 2011. Lượng lao
động của công ty tăng khá ổn định qua các năm và tạo ra giá trị sản phẩm từ hoạt động
sản xuất với doanh thu tăng liên tục qua các năm. Trong đó cụ thể, mức doanh thu
bình quân lao động năm 2009 tăng 11% so với năm 2008, năm 2010 tăng 33,3% so với
năm 2009 và chỉ số này khá ổn định trong năm 2011. Nhìn chung mức tăng doanh thu
bình quân lao động công ty là khá ổn định và cao so với các doanh nghiệp cùng ngành
với mức trung bình 904,14 triệu đồng / 1 lao động.
b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản dài hạn (TSDH)
Bảng 2.19. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn giai đoạn 2008-2011
Chỉ tiêu
Năm
2008
2009
2010
2011
254.817 316.819 443.785 368.049
21.074 46.733 27.863
7.724
156.987 164.159 195.390 209.010
Doanh thu thuần (triệu đồng)
Lợi nhuận (triệu đồng)
Nguyên giá bình quân TSCĐ (triệu đồng)
Doanh thu thuần/ nguyên giá bình quân
để có 1 đồng doanh thu thuần thì công ty phải hao phí đi 0,57 đồng nguyên giá tài sản