i
ii
LỜI CAM ĐOAN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa có ai công bố
trong một công trình nghiên cứu nào khác.
HOÀNG VÂN NGỌC
Tác giả
Hoàng Vân Ngọc
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNG TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ CHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HOÀ
THÁI NGUYÊN - 2010
hướng dẫn, quan tâm đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập,
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
Em cũng luôn biết ơn sâu sắc sự quan tâm và tấm lòng của gia đình,
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 3
bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và giúp đỡ em trong suốt quá
3.2.1. Phạm vi không gian .............................................................................. 3
trình học tập và nghiên cứu.
3.2.2. Phạm vi thời gian.................................................................................. 3
Thái Nguyên, tháng năm 2010
Tác giả luận văn
4. Bố cục của luận văn.................................................................................... 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................... 4
Hoàng Vân Ngọc
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 4
1.1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh ................................................................... 4
2.1.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................. 76
1.1.3.4. Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam ........... 30
2.2. Thực trạng về năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và
1.1.3.4.1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu về năng lực cạnh tranh ................. 30
tiêu thụ chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................. 79
1.1.3.4.2. Yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam ..... 50
2.2.1. Tình hình chung về sản xuất chè tỉnh Thái nguyên trong 3 năm 2006-2008 ..... 79
1.1.3.4.3. Thực trạng về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam ....... 55
2.2.2. Tình hình phát triển nguồn lực trong doanh nghiệp sản xuất, chế
1.1.4. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
biến, tiêu thụ chè trên địa bàn tỉnh Thái nguyên từ năm 2006 - 2008 ..... 81
trong khu vực và trên thế giới .............................................................. 61
2.2.3. Khả năng cạnh tranh của các yếu tố liên quan đến sản phẩm ............... 81
1.1.5. Tình hình sản xuất, kinh doanh chè Việt Nam ..................................... 65
2.2.3.1. Khả năng cạnh tranh về giá sản phẩm .............................................. 86
2.5.1.1. Nguồn nhân lực ............................................................................. 103
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN .................................................. 70
2.5.1.2. Nguồn lực cơ sở vật chất kĩ thuật ................................................... 104
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................. 70
2.5.1.3. Nguồn lực về tài chính ................................................................... 104
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên .................................... 70
2.5.1.4. Nguồn cung ứng chè búp tươi ........................................................ 105
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 70
2.5.2. Nguyên nhân từ các nhân tố bên ngoài .............................................. 106
2.1.1.2. Địa hình ........................................................................................... 71
2.5.2.1. Các yếu tố kinh tế .......................................................................... 106
2.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................ 72
2.5.2.2. Thị hiếu và thói quen tiêu dùng ..................................................... 106
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
: Quyết định
3.2. Hoạch định chiến lược sản phẩm ......................................................... 110
TDMN
: Trung du miền núi
3.2.1. Hoạch định chiến lược giá bán sản phẩm ........................................... 113
HTX
: Hợp tác xã
3.2.2. Đổi mới công nghệ ............................................................................ 115
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
3.2.3. Tăng cường hoạt động Marketing nói chung và hoàn thiện hệ thống
XNK
: Xuất nhập khẩu
GDP
: Tổng thu nhập quốc dân
Biểu 06: Tình hình lãi theo loại doanh nghiệp ở Việt Nam, 2006 - 2008 ....... 40
Biểu 07: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam........................... 41
Biểu 08: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu của doanh nghiệp Việt Nam so với
các doanh nghiệp Trung Quốc .......................................................... 42
Biểu 09: Năng suất sử dụng vốn, tài sản của các doanh nghiệp ..................... 44
Biểu 10: Năng suất sử dụng vốn, tài sản của các doanh nghiệp theo
ngành, lĩnh vực năm 2006 ................................................................. 45
Biểu 11: Nguồn tín dụng của các loại doanh nghiệp2006 - 2008 ................... 47
Biểu 23: Tổng diện tích trồng chè phân theo huyện của tỉnh 2006 - 2008 ...... 79
Biểu 24: Tổng sản lượng chè phân theo huyện của tỉnh Thái Nguyên năm
2006 - 2008 ....................................................................................... 80
Biểu 25: Tổng diện tích thu hoạch chè phân theo huyện của tỉnh 2006 - 2008 .......... 80
Biểu 26: Khả năng cạnh tranh về các yếu tố liên quan đến sản phẩm ............ 84
Biểu 27: Giá chè búp tươi thu mua tại các doanh nghiệp chè Thái Nguyên và
Tuyên Quang năm 2008 ...................................................................... 87
Biểu 28: Chi phí sản xuất 1kg chè xanh sấy khô của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ở Thái Nguyên năm 2008 ..................................... 88
Biểu 29: Chi phí sản xuất 1kg chè xanh sấy khô của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ở Thái Nguyên, Tuyên Quang, năm 2008 ............. 89
Biểu 30: Các hình thức quảng cáo các doanh nghiệp áp dụng năm 2008 ....... 94
Biểu 31: Tỷ trọng sản lượng chiếm lĩnh thị phần của các doanh nghiệp
sản xuất chè Thái Nguyên ................................................................. 96
Biểu 12: Tỷ trọng vốn tín dụng trong tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp ...... 48
Biểu 13: Trình độ giám đốc doanh nghiệp Việt Nam ..................................... 51
Biểu 14: Vốn bình quân của doanh nghiệp công nghiệp Trung Quốc và
Việt Nam năm 2006 .......................................................................... 52
Biểu 15: So sánh công nghệ Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, 2008............ 53
Biểu 16: Số lao động theo loại hình doanh nghiệp như dưới đây ................... 54
thích hợp cho việc phát triển cây chè. Thái Nguyên là tỉnh có diện tích chè
sản phẩm chất lượng cao.
Thực hiện thành công Đề án là đưa sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên
phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, khai thác tiềm năng và thế
mạnh của cây chè Thái Nguyên góp phần xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho phần
lớn nông dân của tỉnh Thái Nguyên. Tháng 9/2006, UBND tỉnh Thái Nguyên đã
phê duyệt lôgô chính thức của nhãn hiệu tập thể chè Thái Nguyên để hoàn
đứng thứ hai của cả nước (chỉ đứng sau tỉnh Lâm Đồng). Trong quá trình phát
thiện hồ sơ bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ và giao cho Hội Nông dân tỉnh
triển kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây chè, cây chè Thái Nguyên được xác định
Thái Nguyên quản lý, sử dụng nhãn hiệu tập thể Chè Thái Nguyên sau khi
là cây trồng phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đặc biệt từ năm 2000,
nhãn hiệu được bảo hộ. Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định
tỉnh Thái Nguyên đã đầu tư cây chè một cách đồng bộ về khoa học - kỹ thuật,
hướng xã hội chủ nghĩa theo xu hướng mở cửa nền kinh tế và chủ động hội
vật chất và con người. Thông qua việc ban hành nhiều chính sách khuyến
nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh trong nước và quốc tế càng trở nên gay gắt,
khích phát triển cây chè, thực hiện chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về sản phẩm
chè của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để đạt được mục tiêu ổn
định và phát triển lâu dài của các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực
cạnh tranh rất yếu. Rất nhiều doanh nghiệp không đứng vững được và gặp rất
cạnh trong kinh doanh nói chung và đối với doanh nghiệp sản xuất kinh
nhiều khó khăn trước sự chuyển đổi của nền kinh tế. Do thiếu vốn mặc dù đã
doanh chè nói riêng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
4
tranh giành giữa ít nhất hai đối thủ nhằm có những nguồn lực hoặc ưu thế về
nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
sản phẩm hoặc khách hàng về phía mình, đạt được lợi ích tối đa. Cạnh tranh
3.2. Phạm vi nghiên cứu
là một trong những quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường. Nó là động lực
3.2.1. Phạm vi không gian
thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến hoạt động sản xuất, kinh
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh của các
doanh, đối mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Không
doanh nghiệp chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
có cạnh tranh thì không có kinh tế thị trường, khả năng cạnh tranh là điều kiện
3.2.2. Phạm vi thời gian
sống còn của mỗi doanh nghiệp. Kết quả cạnh tranh sẽ xác định vị thế doanh
Thời gian nghiên cứu: Thu thập thông tin trong một số năm gần đây
nghiệp trên thị trường, vì thế từng doanh nghiệp đều cố gắng tìm cho mình
xuất, chế biến và tiêu thụ chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
mỗi nền kinh tế. Cạnh tranh có thể đưa lại lợi ích cho người này và gây thiệt
hại cho người khác, xong xét dưới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác
động tích cực: như chất lượng tốt hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ tốt hơn.
Thực chất của cạnh tranh là sự tranh giành về lợi ích kinh tế giữa các
chủ thể tham gia thị trường. Đối với người mua họ muốn mua được hàng hóa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
6
có chất lượng cao, mức giá rẻ. Ngược lại, các doanh nghiệp khi nào cũng
muốn tối đa hóa lợi nhuận, với mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp phải
giảm chi phí, tìm cách giành giật khách hàng và thị trường về phía mình và
như vậy cạnh tranh tất yếu sẽ xảy ra. [1.14]
- Cạnh tranh là hiện tượng phổ biến mang tính tất yếu, là một quy luật
cơ bản trong kinh tế thị trường.
- Cạnh tranh có tính chất hai mặt: tác động tích cực và tác động tiêu
cực. Cạnh tranh là động lực mạnh mẽ thúc đẩy các chủ thể kinh doanh hoạt
Lý thuyết cạnh tân cổ điển gắn với kinh tế học tân cổ điển ở các nước
nghĩa với việc tiêu diệt lẫn nhau, triệt hạ nhau.
phương Tây cuối thế kỷ XIX - chủ yếu nghiên cứu các hành vi kinh tế, lý
- Trên thực tế, các thủ pháp cạnh tranh hiện đại không phải chủ yếu là
thuyết sản xuất và phân phối ở cấp độ vi mô trong điều kiện chủ nghĩa tự do
tiêu diệt, triệt hạ lẫn nhau, mà trên cơ sở cạnh tranh bằng chất lượng, mẫu mã,
kinh tế chiếm ưu thế áp đảo. Lý thuyết cạnh tranh tân cổ điển chứng minh gắn
giá cả và các dịch vụ hỗ trợ. Bởi vậy, khi mà các đối thủ cạnh tranh quá nhiều
với các tên tuổi nổi tiếng của các trường phái cạnh tranh hoàn hảo như
thì việc tiêu diệt các đối thủ khác là vấn đề không đơn giản.
W.S.Jevos, Cournot, L.Walras, Marshall…
b. Khái lược về tiến trình phát triển lý thuyết cạnh tranh doanh nghiệp
Lý thuyết cạnh tranh hiện đại được hình thành từ giữa thế kỷ XX đến nay,
Cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung và cạnh tranh trong doanh
gắn với các tên tuổi nổi tiếng như: E.Chamberlin, J.Robison, J.Schumpeter,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
8
nào được chấp nhận một cách thống nhất. Năm 1996, Waheeduzzan và các
năng lực kinh tế về hàng hoá và dịch vụ của một nền sản xuất có thể vượt qua
cộng sự cho rằng “năng lực cạnh tranh vẫn là một trong những khái niện được
thử thách trên thị trường thế giới… Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế có trích
hiểu thiếu đầy đủ” (misunderstood concept). Cho đến năm 2004, Henricsson
dẫn khái niệm năng lực cạnh tranh theo từ điển thuật ngữ chính sách thương
và các cộng sự đã chỉ rõ rằng khái niệm năng lực cạnh tranh vẫn còn nhiều
mại (1997). Theo đó, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp “không bị
tranh quốc tế. Theo Porter (1990), năng suất lao động là thước đo duy nhất về
trường phái quản lý chiến lược.
năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực
c. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và
Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế
mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là cách quan niệm khá
cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh
phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hoá,
tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững.
dịch vụ so với các đối thủ và khả năng “thu lợi” của doang nghiệp. Cách quan
Ngoài ra, không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với
niệm như vậy có thể gặp trong các công trình nghiên cứu của Mehra (1998),
năng lực kinh doanh.
duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cả trong ngắn hạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
10
và dài hạn. Theo đó, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
vị đầu vào) hoặc số tương đối (tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp so với tỷ
nghiệp bao gồm:
suất trung bình của ngành hoặc thị trường).
* Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp:
Thị phần là tiêu chí thể hiện vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Nếu
+ Ngoài ra, để đánh giá đúng khả năng duy trì hiệu quả kinh doanh,
người ta thường tính thêm chỉ số biến động tỷ số lợi nhuận qua một số năm.
doanh nghiệp có thị phần lớn hơn các doanh nghiệp khác có nghĩa là năng lực
thành phần: các chỉ tiêu kinh tế (chi phí sản xuất, chi phí bảo đảm chất lượng,
+ Hiệu suất sử dụng vốn.
chi phí sử dụng, chi phí môi trường) và các chỉ tiêu kỹ thuật (công dụng, thẩm
+ Năng suất sử dụng toàn bộ tài sản.
mỹ, an toàn - vệ sinh, tiện dụng).
+ Năng suất yếu tố tổng hợp (TFP).
+ Giá cả sản phẩm: Cho đến nay, đây vẫn là yếu tố quan trọng cấu
* Khả năng thích ứng và đổi mới của doanh nghiệp: Kinh doanh trong
thành năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Nếu có cùng chất lượng như nhau
điều kiện kinh tế thị trường theo xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế
thì hàng hoá có giá cả thấp hơn sẽ có lợi thế cạnh tranh lớn hơn. Điều này
quốc tế với nhiều biến động đòi hỏi doanh nghiệp có khả năng thích ứng cao
không chỉ có ở các nước đang phát triển mà cả ở những nước phát triển.
và đổi mới nhanh chóng. Đây là một chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh
+ Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng là chỉ tiêu thể hiện việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
12
Ngoài ra, WEF và một số tổ chức quốc tế đưa chỉ tiêu tổng hợp dưới
* Khả năng thu hút nguồn lực:
Khả năng thu hút nguồn lực không chỉ nhằm điều kiện sản xuất kinh
dạng “năng lực kinh doanh” - là một nhóm chỉ tiêu thành phần trong chỉ số
doanh được tiến hành bình thường, mà còn thể hiện năng lực cạnh tranh thu
năng lực cạnh tranh của quốc gia. [4,23]
hút đầu vào của doanh nghiệp. Nhờ việc thu hút các đầu vào có chất lượng
1.1.1.2. Chức năng và vai trò của cạnh tranh
cao như nguồn lực có trình độ, tay nghề cao, công nghệ hiện đại, vật tư
* Chức năng của cạnh tranh:
- Cạnh tranh sẽ điều khiển sao cho những nhân tố sản xuất sẽ được sử
dụng vào những nơi có hiệu quả nhất, làm giảm thiểu tổng giá thành sản xuất
xã hội.
- Dưới điều kiện cạnh tranh là những tiền đề thuận lợi nhất làm cho sản
xuất thích ứng linh hoạt của cầu và công nghệ sản xuất.
- Sự bóc lột trên cơ sở quyền lực của thị trường và việc hình thành thu
nhập không tương ứng với năng suất sẽ bị cản trở bởi cạnh tranh, như vậy sẽ
tác động một cách tác động một cách tích cực đến phân phối thu nhập.
Sự thúc đẩy đổi mới được coi là một chức năng cạnh tranh năng động
trong thập kỷ gần đây.
nghiệp trong cách tính toán chỉ tiêu tổng hợp này.
Một số nhà nghiên cứu đã xây dựng mô hình chỉ số năng lực cạnh tranh
* Vai trò của cạnh tranh:
tổng hợp dưới dạng hàm số khá phức tạp với rất nhiều biến số. Chẳng hạn,
Cạnh tranh có vai trò đối với nội tại bản thân của ngạch đó, xét trên
các nhà nghiên cứu Hồng Kông là Shen và Li đã đưa ra mô hình tính toán chỉ
toàn bộ phạm vi nền kinh tế trong thời kỳ mở cửa thì cạnh tranh là tất yếu và
tiêu năng lực cạnh tranh tổng hợp cho doanh nghiệp ngành xây dựng với sự
được thừa nhận. Vai trò của cạnh tranh thể hiện một cách rõ nét hơn như:
trợ giúp của máy tính điện tử với 98 biến số thuộc 6 nhóm chỉ tiêu gồm: xã
1.1.1.3. Các hình thức cạnh tranh
mã, tăng cường tiếp thị, mở rộng thị trường quốc tế, kiểm soát hoạt động phân
Cạnh tranh diễn ra dưới nhiều hình thức, nhiều góc độ khác nhau. Theo
góc độ thị trường thì có các hình thức cạnh tranh chủ yếu như sau:
* Cạnh tranh hoàn hảo:
phối ở nước ngoài, mở rộng mạng lưới bán lẻ), khả năng đổi mới, năng lực
nghiên cứu và phát triển (chỉ tiêu cho nghiên cứu và phát triển).
Theo cách tiếp cận truyền thống, các yếu tố bên trong của doanh nghiệp
Cạnh tranh hoàn hảo bao gồm rất nhiều người bán và người mua một
ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh gồm: năng lực tổ chức quản lý của doanh
sản phẩm hàng hóa giống nhau nào đó. Không một người mua hay người bán
nghiệp, trình độ công nghệ, năng lực tài chính, trình độ tay nghề của người
nào ảnh hưởng lớn đến mức giá trên thị trường hiện hành của hàng hóa .
lao động,… có thể phân tổ thành 3 nhóm yếu tố bên trong tác động đến năng
Người bán không thể đòi hỏi giá cao hơn giá thị trường vì người mua có thể
lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau:
tự do mua một số lượng hàng hóa bất kỳ, những hàng hóa mình cần theo theo
nhau về chất lượng tính chất, hình thức bề ngoài cũng có thể khác biệt về dịch
Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: được thể hiện bằng những kiến
vụ kèm theo hàng hóa. Người mua thấy có sự chênh lệch về giá chào bán và
thức cần thiết để quản lý và điều hành, thực hiện các công việc đối nội và đối
sẵn sàng mua hàng theo các giá khác nhau. [1,6]
ngoại của doanh nghiệp. Trình độ của đội ngũ này không chỉ đơn thuần là
1.1.2. Các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trình độ học vấn mà còn thể hiện những kiến thức rộng lớn và phức tạp thuộc
1.1.2.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
rất nhiều lĩnh vực liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ
Có nhiều nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động tới năng lực cạnh
pháp luật trong nước và quốc tế, thị trường, ngành hàng,… đến kiến thức về
tranh của doanh nghiệp. Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) đang sử dụng các
xã hội, nhân văn. Ở nhiều nước, trình độ và năng năng lực của giám đốc
chỉ tiêu thuộc 5 nhóm yếu tố bên trong doang nghiệp trong việc xác định năng
Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí
dịch vụ. Lao động còn là lực lượng tham gia tích cực vào quá trình cải tiến kỹ
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của bộ
thuật, hợp lý hoá quy trính sản xuất và thậm chí góp sức và những phát kiến,
phận. Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hướng tính,
sáng chế… Do vậy, trình độ của lực lượng lao động tác động rất lớn đến chất
gọn, nhẹ và hiệu lực cao có ý nghĩa quan trọng không chỉ bảo đảm hiệu quả
lượng và độ tinh xảo của sản phẩm, ảnh hưởng lớn đến năng suất và chi phí
quản lý cao, ra quyết định nhanh chóng, chính xác, mà còn làm giảm tương
của doanh nghiệp. Đây là một yếu tố tác động trực tiếp tới năng lực cạnh
đối chi phí quản lý của doanh nghiệp. Nhờ đó mà nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Để nâng cao sức cạnh tranh, doanh nghiệp cần chú
tranh của doanh nghiệp.
trọng bảo đảm cả chất lượng và số lượng lao động, nâng cao tay nghề của
Trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp còn thể hiện trong việc
hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp… Điều
các yếu tố sản xuất khác. Việc huy động vốn kịp thời nhằm đáp ứng vật tư,
suất của doanh nghiệp, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất
nguyên liệu, thuê nhân công, mua sắm thiết bị, công nghệ, tổ chức hệ thống
lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế quan đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Công
bán lẻ… như vậy, năng lực tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế của doanh
nghệ còn tác động tới tổ chức sản xuất của doanh nghệp, nâng cao trình độ cơ
nghiệp, là yêu cầu đầu tiên, bắt buộc phải có nếu muốn doanh nghiệp thành
khí hoá, tự động hoá của doanh nghiệp.
công trong kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.
c. Trình độ lao động trong doanh nghiệp
e. Năng lực Marketing của doanh nghiệp
Lao động là một yếu tố có tính quyết định của lực lượng sản xuất, có vai
Là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng thực hiện 4P
trò rất quan trọng trong sản xuất xã hội nói chung và trong cạnh tranh kinh tế
(Product, Place, Price, Promotion) trong hoạt động marketing, trình độ nguồn
Thị trường là môi trường kinh doanh rất quan trọng đối với doanh
Là yếu tố tổng hợp gồm nhiều yếu tố cấu thành như nhân lực nghiên
nghiệp. Thị trường vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm các đầu vào thông
cứu, thiết bị, tài chính cho hoạt đông nghiên cứu và phát triển (R&D), khả
qua hoạt động mua bán hàng hoá dịch vụ đầu ra và các yếu tố đầu vào. Thị
năng đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp. Năng lực nghiên cứu và phát triển
có vai trò quan trọng trong cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm,
thay đổi mẫu mã, nâng cao năng suất, hợp lý hoá sản xuất. Do vậy, năng lực
nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng
mạnh tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. [4,55]
trường đồng thời còn là công cụ định hướng, hướng dẫn hoạt động của doanh
nghiệp, thông qua mức cầu, giá cả, lợi nhuận… để định hướng chiến lược, kế
hoạch kinh doanh. Như vậy, sự ổn định của thị trường có ý nghĩa rất quan
trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp nói chung và nâng cao sức cạnh
tranh của doanh nghiệp nói riêng.
1.1.2.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Có rất nhiều yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của
Để tạo lập và duy trì môi trường thị trường ổn định và hiệu quả, nhà
doanh nghiệp. Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) dựa trên mô hình kim cương
biện pháp điều tiết cả đầu vào và đầu ra cũng như toàn bộ quá trình hoạt động
Ba là, các ngành cung ứng và ngành liên quan: chất lượng và số lượng
các nhà cung cấp địa phương, khả năng tại chỗ về nghiên cứu chuyên biệt và
dịch vụ đào tạo, mưc độ hợp tác giữa các khu vực kinh tế, khả năng cung cấp
tại chỗ các chi tiết và phụ kiện máy móc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
sách về đầu tư, tài chính, tiền tệ, đất đai, công nghệ, thị trường,… nghĩa là các
http://www.lrc-tnu.edu.vn
của doanh nghiệp. Do vậy, đây là nhóm yếu tố rất quan trọng và bao quát rất
nhiều vấn đề liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp nói chung và nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
19
20
c. Kết cấu hạ tầng
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cần chú trọng giáo dục và đào tạo,
Trong nền sản xuất hiện đại, cùng với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt
thì sự liên kết, hợp tác cũng phát triển mạnh mẽ. Thực tế chỉ ra rằng, sau khi
trình độ sản xuất càng hiện đại thì sự phụ thuộc lẫn nhau càng lớn. Chẳng hạn,
các chi tiết và bộ phận một chiếc máy bay Boing được sản xuất tại rất nhiều
nước khác nhau. Hoặc như sự than phiền của nhiều công ty Nhật, Hàn Quốc ở
Việt Nam do thiếu các ngành công nghiệp phụ trợ. Các ngành công nghiệp hỗ
trợ không những có tác động về thời gian sản xuất, năng suất, chất lượng mà
còn ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của nhiều doanh nghiệp. Để phát triển
các ngành công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ, cần tạo điều kiện cho sự ra đời và phát
triển các ngành này.
thế giới, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế, gia nhập các tổ chức
quốc tế, tuân thủ những quy định, các luật nói chung.
Từ năm 1986, công cuộc đổi mới nền kinh tế đã làm thay đổi căn bản
nhận thức và quan điểm về hội nhập kinh tế quốc tế. Đại hội VI của Đảng chỉ
rõ nước ta phải tham gia vào phân công lao động quốc tế, tranh thủ mở mang
quan hệ quốc tế và khoa học kỹ thật với các nước thế giới thứ ba, các nước
công nghiệp phát triển, các tổ chức quốc tế và tư nhân nước ngoài trên nguyên
tắc bình đẳng, cùng có lợi.
Tiến trình hội nhập kinh tế ở nước ta được đẩy mạnh và có những đột
phá lớn từ đại hội VII của Đảng (1991) với chủ trương mở rộng, đa dạng hoá
và đa phương hoá quan hệ kinh tế đối ngoại trên nguyên tắc giữ vững độc lập,
e. Trình độ nguồn nhân lực
Trình độ nguồn nhân lực của quốc gia nói chung có vai trũ rất quan
trọng đối với sự phát triển doanh nghiệp. Trong nền sản xuất hiện đại, đặc biệt
là trong xu hướng chuyển sang nền kinh tế tri thức thì chất lượng nguồn nhân
lực của quốc gia hay của một vùng lãnh thổ là yếu tố được quan tâm nhất khi
các doanh nghiệp lựa chọn đầu tư. Trình độ và các điều kiện về nguồn nhân
bước thực hiện tự do hoá thương mại dich vụ: xoá bỏ phân biệt đối xử về tiếp
định song phương, trong đó bao gồm toàn bộ các nước phát triển có thị trường
cận thị trường cho các thành viên ASEAN, mở cửa đối với các loại dịch vụ
lớn. Đây là những tiền đề quan trọng để phát triển kinh tế quốc tế và giao lưu
đơn giản vào năm 2005, các dịch vụ đơn giản vào năm 2010 và các dịch vụ
văn hoá với các nước.
nhạy cảm vào năm 2020.
Hai là, đàm phán và gia nhập các tổ chức quốc tế:
Gia nhập APEC(1998): Ngày 15-6-1996, Việt Nam gửi đơn xin gia
Trong hơn 10 năm qua, Việt Nam đã đàm phán đa phương và gia nhập
nhập APEC và trở thành thành viên chính thức của tổ chức này vào tháng 11-
các tổ chức quốc tế cùng với việc cam kết thực hiện nghĩa vụ thành viên của
1998. Việt Nam cam kết tăng cường liên kết kinh tế, thúc đẩy giao lưu thương
tổ chức này. Một số cam kết và thực hiện nghĩa vụ thành viên của các tổ chức
mại, thực hiện tự do hoá thương mại trên nguyên tắc của WTO vào năm 2020.
thuận lợi hoá thương mại với các thoả thuận về cắt giảm thuế quan và mở
rộng thị trường hàng hoá, dịch vụ.
Về các cam kết đa phương - chủ yếu là cam kết về tuân thủ các nguyên
tắc, quy định của WTO. Đến nay, những cam kết chính của Việt Nam với tư
cách là thành viên chính thức của WTO gồm 5 nội dung chính như sau:
Tuân thủ toàn bộ các hiệp định quan trọng của WTO. Những cam kết
này dẫn đến việc xoá bỏ bảng giá tối thiểu trong việc tính trị giá hải quan,
Cùng với việc thự hiện AFTA, năm 1998 Việt Nam đã ký kết hiệp định
minh bạch hoá quy trình cấp phép nhập khẩu và các tiêu chuẩn kỹ thuật áp
khung về đầu tư (AIA) để tạo ra một khu vực đầu tư tự do giữa các nước
dụng cho hàng nhập khẩu, xoá bỏ chính sách nội địa hoá, bảo hộ có hiệu quả
thành viên ASAN vào năm 2010 vào các nước ngoài ASAN vào năm 2020.
quyền sở hữu trí tuệ.
Theo hiệp định này, Việt Nam sẽ mở cửa các ngành nghề cho các nhà đầu tư
ASAN hưởng quy chế đối xử quốc gia vào năm 2010. Ngoài ra, Việt Nam ký
Ba là, chuẩn bị các điều kiện trong nước cho hội nhập kinh tế quốc tế:
Để đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã tiến
kết các nghị định thư về dịch vụ (tài chính, vận tải, du lịch). Theo đó, từng
hành thực hiện một số nội dung quan trọng như:
- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế: Về cơ bản, cơ cấu kinh tế đang được điều
chỉnh theo hướng phù hợp với phân công lao động quốc tế, đáp ứng nhu cầu
của thị trường trong nước, khu vực và thế giới. Nhà nước chú trọng và khuyến
khích phát triển kinh tế dân doanh và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ quản lý. [4,72]
1.1.3.2. Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam
a. Những cơ hội chủ yếu hội nhập kinh tế đối với các doanh nghiệp
Những cơ hội chủ yếu do hội nhập kinh tế quốc tế mạng lại cho các
doanh nghiệp.
công thương), 6 tháng đầu năm 2007, riêng kim ngạch xuất khẩu dệt may của
Việt Nam sang Mỹ đạt gần 2 tỷ, tăng 20,7% so với cùng kỳ.
Nhờ việc mở rộng thị trường trong quá trình hội nhập nên đến nay, theo
báo cáo của Bộ công thương, có 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
dự kiến đạt trên 1 tỷ USD năm 2007 gồm: gạo (1,4 tỷ USD), cà phê (1,5 tỷ
USD), cao su (1,44 tỷ USD), thuỷ sản (3,8 tỷ), dệt may (7,5 tỷ USD), giày
dép (2,2 tỷ USD), điện tử và linh kiện điện tử, dầu thô, dây điện - cáp điện và
đồ gỗ. Tổng kim ngạch năm 2007 dự kiến đạt 48 tỷ USD, tăng 20,5% so với
năm 2006.
Một là, mở rộng thị trường cho doanh nghiệp.
Việc ký kết các hiệp định song phương và đa phương về mở cửa, tự do
hoá thương mại và đầu tư cũng như việc gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực
và thế giới như ASEAN, APEC và đặc biệt là WTO tạo điều kiện rất lớn cho
các doanh nghiệp mở rộng thị trường sang các thành viên. Việt Nam đã tận
dụng tốt cơ hội này. Bằng chứng là các doanh nghiệp đã tăng cường xuất khẩu
sang các nước phát triển như Mỹ, EU, Nhật Bản. Chẳng hạn, việc Việt Nam kết
thúc Hiệp định gia nhập WTO với EU năm 2004 đã thúc đẩy mạnh hoạt động
thương mại với EU: Năm 2005 là thời điểm đánh dấu bước ngoặt trong quan
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
25
26
ở các quốc gia yếu thế như Việt Nam rất khó có thể thắng trong việc giải quyết
tranh chấp với các doanh nghiệp lớn ở các nước có vị thế mạnh.
Ba là, các doanh nghiệp được hưởng lợi từ việc “thuận lợi hoá ” thương
Năm là, tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp thu công nghệ, kỹ năng
quản lý:
Quá trình hội nhập càng sâu thì cạnh tranh càng gay gắt nên đã tạo động
lực để các doanh nghiệp đổi mới thiết bị, công nghệ. Hội nhập kinh tế mở ra cơ
mại và đầu tư ngay trên “sân nhà”:
Trong quá trình hội nhập kinh tế, nước ta phải thực hiện việc công khai
hội cho các doanh nghiệp tiếp cận thị trường công nghệ rộng mở khắp toàn cầu,
hoá, minh bạch hoá các chính sách, thuận lợi hoá thương mại và đầu tư, đáp
thúc đẩy chuyển giao công nghệ, tiếp thu công nghệ tiên tiến. Ngoài ra, các
ứng các yêu cầu công khai, minh bạch, dễ dự đoán của “luật chơi quốc tế”.
doanh nghiệp có cơ hội học hỏi được kinh nghiệm quản lý thông qua các nhà
mức tăng trưởng của các doanh nghiệp nhà nước.
nghiệp không ngừng vuơn lên, tích cực đổi mới tổ chức quản lý, đổi mới công
Bốn là, hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng thêm các hội kinh doanh cho
nghệ. Trước áp lực cạnh tranh các doanh nghiệp không chỉ hoạt động trên
“sân nhà” truyền thống và năng động hơn, vươn xa hơn. [4,79]
doanh nghiệp:
Hội nhập kinh tế tạo cho các doanh nghiệp trong nước có nhiều cơ hội
1.1.3.3. Tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
đầu tư và kinh doanh cả trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức: liên
Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh, ngoài việc đưa ra khái niệm, các
doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh, thầu phụ, huy động vốn từ bên ngoài, mở
nhà nghiên cứu thường đưa ra các tiêu chí xác định và mong muốn đo lường
rộng hoạt động thương mại với bên ngoài, đầu tư ra bên ngoài. Việc mở cửa
được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, do chưa có sự thống
nền kinh tế, thuận lợi hoá thương mại và đầu tư… sẽ tạo điều kiện thu hút các
nhất về khái niệm như đã nêu trên việc đo lường và các tiêu chí đo lường
Theo Wangwe (1995), Biggs và Saturi (1997), chỉ tiêu đo lường năng lực
(differientination), mức sinh lời (profitability), giá cả (price), chi phí (cost), sự
cạnh tranh của doanh nghiệp là hiệu quả kỹ thuật và năng suất; theo Cockburn
đa dạng sản phẩm (variety, product range), hiệu quả (efficiency) tạo ra giá trị
(1997) đó là hiệu quả tài chính theo nghĩa hẹp (lợi nhuận); theo Porter(1990),
(value creation).
đó là khả năng duy trì lợi thế cạnh tranh (chi phí thấp và sự khác biệt của sản
Trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết về năng lực cạnh tranh và đo lường năng:
phẩm); theo Salinger (2001), đó là năng suất lao động và năng lực vốn con
Biểu 01: Tóm lƣợc các mô hình phân tích và đo lƣờng năng lực cạnh tranh
người (human capital)…
Mô hình
Nhóm nghiên cứu của Flanagan (2005) đã hệ thống hóa các tài liệu
nghiên cứu và đo lường năng lực cạnh tranh ở nhiều nước dưới các giác độ
khác nhau: quốc gia, ngành và doanh nghiệp như (xem biểu 01). Theo đó, ở
cấp độ doanh nghiệp có hai nhóm chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh là:
mức thu lãi và năng suất. Trong đó, mức thu lãi được tính bằng các chỉ số
Chaharbaghi và
Cấp độ
Trọng tâm
Doanh nghiệp
Đo lường
LI, Shen 2002
Doanh nghiệp
Đo lường
Porter, 1990
Quốc gia, ngành
Hiểu biết
Quốc gia, ngành
Hiểu biết
Cho, 1994
Quốc gia, ngành
Selby, 1998
Kết hợp giữa
hiểu biết và đo
lường
Nguồn: [4,80 ]
Mô hình Ba viên kim cương dựa trên ba nhóm yếu tố: giá trị đối với
người tiêu dùng, giá trị đối với các cổ đông và khả năng hành động - phản
ứng của các doanh nghiệp. Cả ba nhóm giá trị này của doanh nghiệp thể hiện
tổng hợp năng lực cạnh tranh và được đo lường bằng các chỉ tiêu cụ thể như
chi phí, các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
29
30
Mô hình kim cương của Porter (1990) đưa ra khung khổ phân tích để
hiểu bản chất và đo lương năng lực canh tranh của doanh nghiệp. Theo mô
hình này, các nhóm hình thành nên 4 đỉnh của cấu trúc kim cương là: các điều
kiện yếu tố (con người, các yếu tố vật chất, tri thức), các điều kiện nhu cầu
1.1.3.4. Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam
sao vàng, Casumina… đó cạnh tranh thắng lợi đối với hàng Trung Quốc và
cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ dựa vào khả năng bên trong doanh
chiếm tới 70% thị trường trong nước. Sản phẩm động cơ nhỏ, nhựa, bánh kẹo,
nghiệp mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Mô hình
bia, pin… của các doanh nghiệp Việt Nam đó chiếm lĩnh gần như hoàn toàn
này góp phần làm rõ vì sao các công ty ở các nước kém phát triển cũng có thể
thị trường trong nước.
cạnh tranh với các công ty mạnh ở các nước phát triển trong cạnh tranh quốc
tế hiện nay.
Trên thị trường quốc tế, đến nay Việt Nam có quan hệ thương mại với
hơn 160 nước trên thế giới. Nhiều mặt hàng, nhất là các mặt hàng có lợi thế
Trên cơ sở mô hình kim cương của Porter, một số nhà nghiên cứu đã
về tài nguyên thiên nhiên hoặc lao động, các mặt hàng thô sơ chế hoặc gia
phát triển thành mô hình kim cương đúp (Moon, Rugman và Verbeke - 1995),
công đó có mặt ở nhiều nước trên thế giới và chiếm lĩnh một thị phần đáng kể.
mô hình chín yếu tố (Cho, 1994), mô hình Tam giác năng lực cạnh tranh
thị trường khó tính như EU, Mỹ, Nhật Bản… Năm 2007, xuất khẩu của các
gia tăng của sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp. [4,82]
doanh nghiệp Việt Nam vào Châu Âu đạt khoảng 5,3 tỷ USD, tăng 18% so với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
31
32
năm 2006 và chiếm khoảng 20,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam cũng rất hạn chế, xuất khẩu sản
Riêng xuất khẩu vào EU ước đạt 4.860 triệu USD, tăng 29% so với năm 2006:
phẩm thụ, sản phẩm sơ chế và nguyên liệu thô chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2006,
chiếm 91,7% toàn Châu lục và chiếm 18,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt
xuất khẩu các mặt hàng này chiếm 45,8% đến năm 2008 vẫn chiếm tới 43,3%
gấp Trung Quốc, Nhật Bản và Mỹ từ 21 đến 36 lần. Những con số này thể
hiện khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường các nước:
Biểu 02: Tỷ trọng xuất khẩu của một số quốc gia năm 2008
Đơn vị: %
Nƣớc
Việt Nam
Thái Lan
Singapo
Indonexia
Malaixia
Philippin
Trung Quốc
Nhật Bản
Mỹ
Tỷ lệ xuất khẩu so với
Thế Giới
0,32
1,28
2,26
0,96
1,53
0,57
6,87
7,46
11,49
Tỷ lệ xuất khẩu so với
Châu Á
1,35
87.003
56,1
64,1
67,4
187,6
4.897 5.980 7.537
18.414
4.406 6.629 8.846
19.881
8.980 11.766 13.705
34.451
3.881 4.778 5.598
14.257
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
33
34
23,8% doanh nghiệp Việt Nam có hàng xuất khẩu, 13,7% doanh nghiệp có
- Do sản phẩm của các doanh nghiệp có giá thành cao, chất lượng ổn
triển vọng xuất khẩu và 62,5% doanh nghiệp hoàn toàn chưa có khả năng xuất
không thích ứng kịp.
- Công tác quy hoạch, kế hoạch, thu nhập và phổ cập thông tin, xúc tiến
Biểu 04: Xuất khẩu của doanh nghiệp trong nƣớc so với
thương mại của các định chế hỗ trợ chưa theo kịp diễn biến thực tế thị trường
các doanh nghiệp có vốn nƣớc ngoài, 2006 - 2008
và yêu cầu của doanh nghiệp đã gây ra ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động
Đơn vị: triệu USD, %
Tổng xuất khẩu hàng hoá
2006
2007
2008
2006 - 2008
22.164
29.153
35.686
87.003
trường, đội ngũ cán bộ marketing còn hạn chế, tổ chức nghiên cứu thị trường
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
còn sơ khai, mang tính hình thức.
- Kim ngạch, tỷ USD
11.177
15.934
20.519
47.631
- Thiếu hiểu biết về thị trường nước ngoài, nghiệp vụ ngoại thương cũng
- Tỷ trọng, %
50,43
54,66
57,5
54,75
như các quy định của nhà nước có liên quan đến xuất khẩu. Nhiều doanh
trường cuối cùng. Các mặt hàng xuất khẩu trực tiếp đến thị trường cuối cùng
xây dựng và phát triển thương hiệu, 20% không chi tiêu cho thương hiệu.
là các loại nguyên liệu thô như dầu thô, than đá, quặng các loại, thủy hải sản,
sản phẩm cơ khí... Còn tới 15% ÷ 25% kim ngạch xuất khẩu qua trung gian
do số doanh nghiệp Việt Nam có đại lý ở nước ngoài còn ít (chỉ chiếm 21,4%
doanh nghiệp có đại lý ở nước ngoài) khiến doanh nghiệp thu được ít lợi
nhuận hơn và không được hưởng lợi từ ưu đãi thuế quan, hàng xuất qua trung
gian mất lợi thế cạnh tranh về giá.
- Kênh phân phối sản phẩm trên thị trường quốc tế của doanh nghiệp
Việt Nam chủ yếu mới trực tiếp mới trực tiếp đến nhà nhập khẩu ở thị trường
cuối cùng, chưa xây dựng được mạng lưới phân phối đến tận tay người tiêu
dùng. Theo xếp hạng của WEF về năng lực xây dựng và quản lý kênh phân
phối quốc tế 2004, Việt Nam đứng thứ 87/93, thua xa so với thứ hạng 33/93
b. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là một chỉ tiêu cơ bản của năng lực
cạnh tranh doanh nghiệp. Sản xuất ra sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao
vừa là mục tiêu trung gian của doanh nghiệp để chiếm lĩnh thị trường. Năng
lực cạnh tranh của sản phẩm thể hiện qua giá cả, chất lượng, thương hiệu. Các
sản phẩm Việt Nam có khả năng cạnh tranh được hiện nay thì là hoặc là dựa
vào lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, hoặc về lợi thế giá cả. Thực tế các vụ
kiện bán phá giá đối với hàng hóa của Việt Nam vào các nước như: gạo của
Việt Nam vào Colombian (1994); giày dép và mì chính vào EU (1998); cá tra,
cá basa (2002) và tôm (2003) vào Mĩ; bật lửa vào Balan (2000); giầy vào
Canada (2002)...
của Trung Quốc.
giúp doanh nghiệp bán được hàng với giá hơn. Việc đầu tư cho thương hiệu
cạnh tranh ngay trên sân nhà chứ chưa nói gì tới thị trường thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
37
38
Các nguyên nhân làm tăng giá cả hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam
Chẳng hạn, năm 2007, xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ gạo của Thái Lan đạt
chủ yếu là do các doanh nghiệp phải chịu nhiều loại chi phí cao như nguyên
xấp xỉ một nửa tổng kim ngạch xuất khẩu gạo, trong khi Việt Nam con số đó
liệu nhập khẩu giá cao, chi phí các dịch vụ cao, thiết bị - công nghệ lạc hậu
không đáng kể.
Các doanh nghiệp thua lỗ
Tỷ lệ so
Lãi/
với tổng doanh
Tổng
Số
với tổng
Mức lỗ/
Tổng
doanh
doanh
doanh
nghiệp, mức lãi,
doanh
doanh
mức lỗ, nghiệp,
23.3
10.852
0.65
đẹp hơn. Rất nhiều sản phẩm Việt Nam dành được chỗ đứng trên thị trường
2007 61.687
67.2
1.97
121.601 22.716
24.8
16.687
0.74
nội địa như văn phòng phẩm, bánh kẹo, bia, nước giải khát, lương thực, thực
2008 70.935
62.6
1.05
năm 2008. Điều này thể hiện phân hóa khá mạnh về hiệu quả giữa các doanh
tổng lượng xuất khẩu. Chủng loại hàng hóa của Việt Nam cũng còn đơn điệu.
nghiệp. Về tình hình thua lỗ, tuy mức thua lỗ bình quân một doanh nghiệp có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
39
40
giảm (từ 0,83 tỷ đồng năm 2006 xuống 0,59 tỷ đồng năm 2008) nhưng số doanh
Biểu 06: Tình hình lãi theo loại doanh nghiệp ở Việt Nam, 2006 - 2008
nghiệp thua lỗ và tổng mức thua lỗ tăng mạnh như Bảng 05 trên đây. Trong đó,
Đơn vị: %
năm 2008 có 31.005 doanh nghiệp thua lỗ chiếm 24,8% tổng số doanh nghiệp
với tổng mức lỗ là 18.345 tỷ, bình quân một doanh nghiệp thua lỗ 0,59 tỷ đồng.
So với năm 2007, số doanh nghiệp thua lỗ năm 2008 nhiều hơn 8.289 doanh
11,78
16,46
Doanh nghiệp
45.389
56.391
65.883
%
70,34
67,13
62041
Tỷ đồng
0,20
0,23
0,24
Doanh nghiệp
Lãi bình quân 1 doanh nghiệp
vốn nước ngoài thì lãi bình quân của các doanh nghiệp ngoài nhà nước thấp
3. Doanh nghiệp có vốn nước ngoài
hơn gần 202 lần, các doanh nghiệp nhà nước thấp hơn 5,3 lần. Năm 2008, các
Tỷ lệ doanh nghiệp có lãi
con số này tương ứng là 2,3 lần và 156,9 lần (xem biểu 06). Theo loại hình tổ
Lãi bình quân 1 doanh nghiệp
hữu hạn tư nhân và công ty hợp danh là thấp nhất.
2006
Tỷ lệ doanh nghiệp có lãi/ tổng
hơn, gần gấp đôi. Tuy nhiên mức lãi bình quân một doanh nghiệp lại thấp hơn
chức doanh nghiệp, tỷ lệ doanh nghiệp lãi thuộc loại hình công ty trách nhiệm
Đơn vị
Nguồn: Bộ Công Thương
Tỷ trọng doanh nghiệp có vốn nước ngoài có lãi chỉ đạt dưới 50%. Tình
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn