Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh Nghiệp bảo hiểm Phi nhân thọ PTI - Pdf 79

I. Tổng quan về kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
1. Khái niệm về kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Bảo hiểm phi nhân thọ vẫn ợc sử dụng nh một khái niệm tổng hợp
mang ý nghĩa hàm chứa tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại (bảo hiểm tài
sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự) và các nghiệp vụ bảo hiểm con ngời
không thuộc bảo hiểm nhân thọ (bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm bệnh tật, ốm
au…). Theo luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam giải thích về thuật ngữ bảo
hiểm phi nhân thọ nh sau: “Bảo hiểm phi nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo
hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không
thuộc bảo hiểm nhân thọ”.
2.Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
2.1. Hoạt động kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm trực tiếp
Đây là hoạt ộng cơ bản, là cơ sở cho sự tồn tại của DNBH. Hoạt
ộng này là một quá trình liên hoàn từ khâu cấp ơn cho ngời tham gia bảo
hiểm, thu phí bảo hiểm, theo dõi quá trình thực hiện hợp ồng bảo hiểm,
giám ịnh tổn thất và giải quyết bồi thờng bảo hiểm.
Doanh nghiệp thực hiện hoạt ộng kinh doanh bảo hiểm gốc theo một
số nghiệp vụ, từ ó thu ợc phí bảo hiểm, và thực hiện chức năng chính của
mình ó là tạo lập quỹ tiền tệ từ sự óng góp của số ông ể bù ắp những
thiệt hại và tổn thất cho một số ít cá nhân, góp phần ổn ịnh sản xuất kinh
doanh và ời sống của ngời tham gia bảo hiểm.
Quy trình thực hiện hoạt ộng kinh doanh bảo hiểm gốc bắt ầu từ
việc doanh nghiệp bảo hiểm thông qua mạng lới ại lý hay các nhân viên
khai thác chào bán các dịch vụ bảo hiểm tới từng ối tợng khách hàng có
nhu cầu. Khi hai bên ã thống nhất ợc các iều kiện cơ bản ể có thể i tới
ký kết hợp ồng bảo hiểm, thì ngời có nhu cầu tham gia bảo hiểm sẽ gửi tới
doanh nghiệp bảo hiểm một ề nghị hay yêu cầu ợc cung cấp dịch vụ bảo
hiểm, trên cơ sở ó, hợp ồng bảo hiểm ợc thiết lập và kí kết. Hợp ồng
bảo hiểm là bằng chứng pháp lý thể hiện sự xác lập quyền và nghĩa vụ giữa
hai bên: công ty bảo hiểm và ngời tham gia bảo hiểm.
Hợp ồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và

hiểm; quyền ợc cung cấp mọi thông tin liên quan ến hợp ồng bảo hiểm
và quá trình lập hồ sơ khiếu nại bảo hiểm, quyền ợc thay ổi một số iều
kiện, iều khoản trong hợp ồng..,
Thông qua kết quả của hoạt ộng kinh doanh bảo hiểm gốc, doanh
nghiệp bảo hiểm sẽ thể hiện ợc vị trí và hình ảnh của mình , từ ó phát huy
ợc năng lực cạnh tranh của mình trên thị trờng và ặt biệt là trớc ối thủ
cạnh tranh. Kết quả từ công việc kinh doanh bảo hiểm gốc là nền tảng và cơ
sở doanh nghiệp bảo hiểm có ủ tiềm lực ể khuyếch trơng hoạt ộng và
tăng cờng hoạt ộng ầu t giúp mang lại lợi nhuận cao và sự phát triển bền
vững.
2.2. Hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm
Tái bảo hiểm là nghiệp vụ mà ngời bảo hiểm sử dụng ể chuyển một
phần trách nhiệm ã chấp nhận với ngời ợc bảo hiểm cho một hoặc nhiều
ngời bảo hiểm khác, trên cơ sở nhợng lại cho ngời ó một phần phí bảo
hiểm.
Tái bảo hiểm là một hoạt ộng rất quan trọng và luôn song hành với
kinh doanh bảo hiểm gốc, nó ợc coi nh một tấm lá chắn cho hoạt ộng của
mỗi doanh nghiệp bảo hiểm, là một hình thức mà doanh nghiệp bảo hiểm tự
bảo hiểm cho chính mình sau khi nhận về mình tất cả các rủi ro của khách
hàng. Đồng thời, hoạt ộng tái bảo hiểm cũng giúp cho doanh nghiệp có
thêm nguồn thu nhập lớn, vì thế hoạt ộng này lại càng ợc chú trọng tới.
Kinh doanh tái bảo hiểm bao gồm hoạt ộng nhận tái bảo hiểm và
hoạt ộng nhợng tái bảo hiểm.
„h Nhận tái bảo hiểm
Nhận tái bảo hiểm là việc một doanh nghiệp bảo hiểm nhận bảo hiểm
cho một phần rủi ro của một doanh nghiệp bảo hiểm khác trong một hợp
ồng bảo hiểm gốc. Đứng trên góc ộ kinh doanh bảo hiểm thì hoạt ộng
nhận tái bảo hiểm nh là một hình thức bán bảo hiểm. Sau khi nhận tái bảo
hiểm, ngời nhận tái bảo hiểm có thể nhợng tái bảo hiểm cho những ngời
nhận tái bảo hiểm khác.

cũng làm cho khách hàng dẫn ến việc không khắc phục ợc hạu quả tổn
thất.Vì thế, hoạt ộng nhợng tái bảo hiểm giúp doanh nghiệp bảo hiểm ổn
ịnh ợc tình hình tài chính; giúp khách hàng tham gia bảo hiểm yên tâm về
khả năng chi trả bồi thờng của DNBH; giúp DNBH chủ ộng tính toán ợc
giới hạn trách nhiệm tài chính tối a tại một thời iểm nhất ịnh bất kỳ; giúp
chia sẻ rủi ro trong cộng ồng..,Từ ó, tạo cho doanh nghiệp bảo hiểm một
năng lực cạnh tranh tốt nhất ể phát triển hoạt ộng kinh doanh bảo hiểm
gốc của mình.
Cũng tơng tự nh hoạt ộng nhận tái bảo hiểm nhng ở vị trí ngợc lại,
công ty nhợng tái bảo hiểm cũng phải chuyển cho công ty nhận tái bảo hiểm
một phần trong doanh thu phí bảo hiểm gốc tơng ứng với phần trách nhiệm
chuyển i. Bù lại, công ty nhợng tái bảo hiểm sẽ thu ợc một tỷ lệ hoa hồng
tái bảo hiểm nhất ịnh theo thoả thuận từ công ty nhận tái bảo hiểm. Trách
nhiệm về giải quyết bồi thờng và khiếu nại phát sinh từ hợp ồng bảo hiểm
gốc sẽ ợc chia sẻ giữa công ty nhợng và công ty nhận theo hợp ồng tái bảo
hiểm.
Tuy nhiên, trong cả hai trờng hợp nhợng và nhận tái bảo hiểm thì ầu
mối giải quyết bồi thờng và khiếu nại với khách hàng vẫn là công ty bảo
hiểm gốc - ngời trực tiếp giao kết hợp ồng bảo hiểm.
2.3. Hoạt động giám định, bồi thờng và đòi ngời thứ ba
DNBH có thể ồng thời trực tiếp thực hiện hoạt ộng giám ịnh, bồi
thờng và òi ngời thứ ba phục vụ cho hoạt ộng kinh doanh của chính doanh
nghiệp hoặc là ại lý thực hiện dịch vụ giám ịnh, bồi thờng và òi ngời thứ
ba cho các DNBH khác.
Xem xét ở góc ộ là hoạt ộng phục vụ cho hoạt ộng kinh doanh bảo
hiểm trực tiếp của DNBH thì:
Giám ịnh là hoạt ộng do công ty bảo hiểm trực tiếp tiến hành hoặc
thông qua một công ty hoặc ại lý giám ịnh khác ể thực hiện việc xác ịnh
nguyên nhân và mức ộ tổn thất nhằm phục vụ cho công tác giải quyết bồi
thờng và trả tiền bảo hiểm cho khách hàng.

nhỏ, mới thành lập, mạng lới chi nhánh cha rộng khắp, thì việc thuê một số
DNBH khác làm ại lý cho công tác giám ịnh, bồi thờng khi sự kiện bảo
hiểm xảy ra là việc cần thiết, góp phần giải quyết nhanh chóng quyền lợi cho
khách hàng tham gia bảo hiểm, nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh
nghiệp. Còn ối với một số DNBH lớn, có uy tín, có bộ máy thực hiện công
việc giám ịnh, bồi thờng chuyên nghiệp thì việc cung cấp dịch vụ này em
lại cho các doanh nghiệp này một khoản doanh thu tơng ối và có ý nghĩa
ặc biệt trong iều kiện hoạt ộng kinh doanh bảo hiểm gốc ang ngày càng
khó khăn.
2.4. Hoạt động đầu t
Bên cạnh hoạt ộng kinh doanh bảo hiểm gốc của công ty , thì hoạt
ộng ầu t cũng mạng lại nguồn thu không nhỏ cho doanh nghiệp. Nguồn lợi
nhuận từ hoạt ộng ầu t giúp doanh nấng cao khẳ năng tài chính của mình
một cách áng kể, do ó tất cả các công ty bảo hiểm trên thế giơí ều ặt
hoạt ộng ầu t song song với hoạt ộng kinh doanh bảo hiểm trực tiếp, và
hai hoạt ồng này có mối quan hệ hỗ trợ và bổ sung cho nhau.
Hoạt ộng kinh doanh bảo hiểm có chu kỳ kinh doanh ảo ngợc, có
nghĩa là doanh nghiệp sẽ có doanh thu trớc và chi phí kinh doanh thì lại ợc
xác ịnh sau. Chính vì ặc iểm này nên các doanh nghiệp bảo hiểm luôn
nắm trong tay một lợng vốn tạm thời nhàn rỗi rất lớn. Và tất nhiên ể tận
dụng tối a nguồn vốn này, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ sử dụng nó ể ầu t
vào các lĩnh vực ợc sự cho phép của nhà nớc nh : gửi ngân hàng, mua trái
phiếu Chính phủ, ầu t chứng khoán, góp vốn liên doanh, ầu t bất ộng
sản…Lợi nhuận từ hoạt ộng ầu t sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng
lực tài chính, từ ó tăng khả năng chi trả bảo hiểm cho khách hàng.
Theo thống kê của một số công ty bảo hiểm lớn trên thế giới thì doanh
thu phí bảo hiểm thu ợc từ hoạt ong kinh doanh bảo hiểm thờng xấp cxỉ
bằng số tiền mà doanh nghiệp phải chi trả bồi thờng. Vì thế nếu không có
hoạt ộng ầu t thì lợi nhuận của doanh nghiệp gần nh là không có, do ó
hoạt ộng àu t sẽ là yếu tố ể quyết ịnh về lợi nhuận của doanh nghiệp

ó mục ích của bảo hiểm phi nhân thọ cũng ợc coi là một ặc trng rất riêng
của nghiệp vụ bảo hiểm này.
3.2. Sự chênh lệch về “ giá trị” giữa các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ
Bảo hiểm phi nhân thọ có sự a dạng về ối tợng bảo hiểm, rủi ro bảo
hiểm, thị trờng tiềm năng..,các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ buộc phải
tận dụng mọi khả năng có thể, khai thác triệt ể mọi cơ hội ể thực hiện luật số
lớn cho dù ó có là ề nghị về một hợp ồng bảo hiểm khiêm tốn với số tiền bảo
hiểm rất nhỏ hay những hợp ồng bảo hiểm lớn mà số tiền bảo hiểm lên tới con
số ôi ba trăm tỷ VND; những hợp ồng bảo hiểm có giới hạn trách nhiệm bảo
hiểm ợc tính bằng vài chục triệu VND/1 sự cố hoặc một hợp ồng bảo hiểm với
mức trách nhiệm ợc tính bằng ơn vị nhiều tỷ VND. Vì lẽ ó mà phơng pháp
ồng bảo hiểm và nhất là tái bảo hiểm ợc khai thác tối a trong bảo hiểm phi
nhân thọ. Nếu tái bảo hiểm nhân thọ gặp không ít khó khăn từ việc phải áp ứng
yêu cầu về môi trờng ầu t ể có thể ảm bảo lãi suất ầu t kỹ thuật trong cam
kết của hợp ồng bảo hiểm gốc khi thực hiện tái bảo hiểm tài chính (bằng không
chỉ có thể tái bảo hiểm ối với phần phí rủi ro; số tiền bảo hiểm rủi ro của hợp
ồng bảo hiểm) vấn ề hóc búa ã không xuất hiện nh một vật cản trong sự phối
hợp, liên kết giữa ngời bảo hiểm gốc và ngời nhận tái bảo hiểm; giữa các ngời
ồng - tái bảo hiểm. Sự phát triển rất mạnh về qui mô, trình ộ công nghệ bảo
hiểm của thị trờng tái bảo hiểm phi nhân thọ phần nào là một hệ quả tất yếu của
sự a dạng về nhu cầu bảo hiểm trong bảo hiểm phi nhân thọ.
3.3. Mức độ ràng buộc về các cam kết trong hợp đồng bảo hiểm
Trong mỗi hợp ồng bảo hiểm ều thể hiện sự thoả thuận và cam kết ràng
buộc giữa các bên trong một khoảng thời gian nhất ịnh giữa bên mua bảo hiểm
và bên phía doanh nghiệp bảo hiểm. Và pháp luật cũng qui ịnh rõ ràng về các
trờng hợp huỷ bỏ, ngừng hay chấm dứt hợp ồng bảo hiểm, và các tình huống
này có thể ựơc qui ịnh chung bởi pháp luật kinh doanh bảo hiểm hoặc là theo
thoả thuận của từng hợp ồng, tất nhiên là phải nằm trong khuôn khổ của pháp
luật. Tuy nhiên, ặc thù kinh doanh “bán lời hứa” của doanh nghiệp trong lĩnh
vực kinh doanh bảo hiểm khiến luật pháp của các quốc gia thờng phải can thiệp

thờng có thể kéo dài ến cả chục năm sau ó. Trong khi ó, phí bảo hiểm có thể
ã thu một lần toàn bộ khi giao kết hợp ồng bảo hiểm hoặc vài ba kỳ trong thời
hạn bảo hiểm. Vì thế, việc quản lý tài chính thu chi các nghiệp vụ phải áp dụng
kỹ thuật phân chia. Yêu cầu cơ bản khi áp dụng kỹ thuật phân chia là: việc xác
ịnh kết quả kinh doanh nghiệp vụ vào thời iểm khoá sổ kế toán (31/12) phải
tính ến các dự phòng nghiệp vụ.
Dự phòng nghiệp vụ
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có các loại dự phòng nghiệp vụ cơ
bản sau: dự phòng bồi thờng, dự phòng phí cha ợc hởng, dự phòng giao ộng
lớn. Mỗi loại nghiệp vụ bảo hiểm có ặc tính khác nhau do ó òi hỏi kyc thuật
phân chia theo các phơng pháp khác nhau, sao cho phù hợp với nghiệp vụ ó.
Chẳng hạn, ối với trích lập dự phòng phí cha ợc hởng, nếu là bảo hiểm xe cơ
giới với thời hạn bảo hiểm phần lớn là một năm nên có thể sử dụng phơng pháp
1/8, nhng bảo hiểm hàng hoá vận chuyển lại cần sử dụng phơng pháp 1/24 hoặc
1/365 vì các hợp ồng bảo hiểm có thời hạn ngắn.
Dự phòng nghiệp vụ là một loại nguồn vốn mà DNBH sử dụng ể ầu t.
Cơ cấu các khoản mục ầu t của DNBH phi nhân thọ sẽ khác DNBH nhân thọ vì
tính nhàn rỗi của dự phòng kém ổn ịnh hơn. Thực tế, ầu t nguồn vốn từ dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ không phải chịu sức ép từ lãi suất kỹ
thuật ã cam kết khi tính phí bảo hiểm nh trong bảo hiểm nhân thọ. Trong bảo
hiểm phi nhân thọ, yếu tố lãi suất ầu t không chi phối trực tiếp kỹ thuật tính phí
bảo hiểm. Tuy nhiên các yêu cầu cao về ộ thanh khoản của các tài sản ầu t là
vấn ề mà DNBH phi nhân thọ phải ặc biệt lu tâm. An toàn và duy trì thờng
trực khả năng thanh toán ợc ặt lên hàng ầu trong hoạt ộng ầu t vốn của
DNBH phi nhân thọ, ngay cả trong bối cảnh hiện nay lợi nhuận từ hoạt ộng ầu
t ã chiếm phần chủ yếu trong kết quả kinh doanh của nhiều DNBH phi nhân
thọ.
4. Phân loại nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ
Tuỳ theo các tiêu thức phân chia khác nhau mà các nghiệp vụ bảo hiểm phi
nhân thọ có thể phân chia thành các loại cơ bản sau:

Theo tiêu thức này bao gồm: BH phi nhân thọ bắt buộc và BH phi
nhân thọ tự nguyện.
- BH phi nhân thọ bắt buộc: là những loại bảo hiểm mà pháp luật có
qui ịnh về nghĩa vụ tham gia bảo hiểm của các tổ chức, cá nhân có mối
quan hệ nhất ịnh với loại ối tợng bắt buộc phải ợc bảo hiểm. Thông
thờng, ối với loại hình bảo hiểm bắt buộc, pháp luật sẽ qui ịnh về iều
kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền tối thiểu mà các tổ chức, cá nhân
tham gia bảo hiểm và DNBH có nghĩa vụ thực hiện.
Bảo hiểm bắt buộc chỉ áp dụng với một số loại bảo hiểm nhằm mục
ích bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội. Tuy nhiên, tính bắt buộc
không làm mất i nguyên tắc tự nguyện, bình ẳng trong quan hệ hợp ồng
khi các bên tự nguyện lựa chọn ối tác và thoả thuận những vấn ề không
phải tuân theo qui ịnh thống nhất của pháp luật.
- Bảo hiểm phi nhân thọ tự nguyện: là loại hình bảo hiểm mà ngời
tham gia bảo hiểm có toàn quyền lựa chọn theo nhu cầu và ý muốn của bản
thân, hợp ồng bảo hiểm ợc ký kết trên cơ sở tự nguyện giữa ngời bảo
hiểm và ngời tham gia bảo hiểm.
II. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
1. Cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh
1.1. Cạnh tranh
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh, ó là do khái niệm
này ợc sử dụng ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề và ở những mục ích khác
nhau. Trớc ây, khi nghiên cứu về CNTB Các Mác ã ề cập ến vấn ề
cạnh tranh của các nhà t bản. Theo Các Mác: “ Cạnh tranh TBCN là sự ganh
ua, sự ấu tranh gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giành giật những iều
kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá ể thu lợi nhuận siêu
ngạch”. Theo quan niệm này thị cạnh tranh là sự chèn ép, lấn át lẫn nhau ể
tồn tại , nh vậy nó mang ý nghĩa hoàn toàn tiêu cực.
Ngày nay, hầu hết các nớc trên thế giới ều thừa nhận cạnh tranh và
coi cạnh tranh vừa là môi trờng vừa là ộng lực của sự phát triển kinh tế - xã

thức ã thoả thuận trong hợp ồng bảo hiểm. Do ó giá cả cũng là một yếu
tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trờng của doanh
nghiệp bảo hiểm. Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ ợc bán với giá cao thì
doanh nghiệp không thể tìm ợc chỗ ứng cho sản phẩm của mình trên thị
trờng. Do vậy, nếu nh chất lợng của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của các
doanh nghiệp cung cấp ra thị trờng là nh nhau thì chiến lợc cạnh tranh nhằm
giảm giá bán sản phẩm, dịch vụ sẽ là nhân tố quyết ịnh ến sự sống còn của
doanh nghiệp trên thị trờng. Muốn thành công trong chiến lợc cạnh tranh
bằng giá thì doanh nghiệp phải biết ợc các chi phí và các nhân tố tác ộng
làm cho giá thành sản phẩm, dịch vụ giảm xuống. Mục tiêu của doanh
nghiệp là cung cấp cho khách hàng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ có chất
lợng phù hợp với mức giá có thể chấp nhận ợc và ợc cung cấp úng thời
iểm, iều có thể làm là doanh nghiệp ạt ợc một mức chi phí thấp hơn so
với các ối thủ cạnh tranh.
Chiến lợc cạnh tranh bằng giá giúp cho doanh nghiệp bảo vệ và gia tăng
thị phần của mình, ồng cũng là rào cản ngăn chặn sự gia nhập của các ối
thủ tiềm năng, và giảm nguy cơ e doạ từ phía các sản phẩm có khả năng
thay thế.
„h Cạnh tranh về dịch vụ bảo hành, hậu mãi
Khi chất lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ là nh nhau, giá bán nh
nhau,thì yếu tố cạnh tranh và giành phần thắng là chất lợng dịch vụ sau bán
hàng nh: bảo hành, hậu mãi. Đặc biệt ối với các doanh nghiệp kinh doanh
sản phẩm dịch vụ vô hình thì iều này lại càng có ý nghĩa lớn.
Khi nền kinh tế ã phát triển ến một mức ộ nhất ịnh, ời sống ngời
dân uợc nâng cao thì khác hàng càng quan tâm nhiều hơn về yếu tố phục
vụ. Đặc biệt ối với các sản phẩm dịch vụ vô hình , khách hàng cảm nhận
chất lợng của sản phẩm thông qua sự thoả mãn về nhu cầu uợc áp ứng nh
thế nào.Họ sẽ quan tâm tới thái ộ phục vụ, phục vụ kịp thời nhanh chóng,
giải quyết vớng mắc, chăm sóc khách hàng, bảo hành úng hạn…
Nhận biết ợc tầm quan trọng của vấn ề này, mỗi doanh nghiệp dựa

chung và DNBH phi nhân thọ nói riêng cũng mang bản chất nh vậy. Song,
mức ộ và tính chất sẽ khác do ặc thù hoạt ộng KDBH chi phối.
Năng lực cạnh tranh của các DNBH trên thị trờng bảo hiểm phản
ánh khả năng tồn tại và phát triển bền vững của một doanh nghiệp. Để ánh
giá năng lực cạnh tranh của một DNBH phi nhân thọ thờng dựa vào các yếu
tố cơ bản sau: Thị phần,tốc ộ tăng trởng, năng lực tài chính, nguồn lục con
ngời, thơng hiệu của doanh nghiệp, kinh nghiệm hoạt ộng, hiệu quả hoạt
ộng ầu t, mạng luới chi nhánh...
2.3 Các hình thức cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
Cạnh tranh là một yếu tố rất quan trọng trong nền kinh tế thị trờng, nó
vừa tạo ra sức ép, ồng thời là ộng lực thúc ẩy doanh nghiệp phát triển.
Nghiên cứu vấn ề này sẽ giúp các doanh nghiệp bảo hiểm hiểu rõ hơn về
mình cũng nh hiểu rõ hơn về ối thủ cạnh tranh. Từ ó có những chiến lợc
phù hợp ể tạo tiềm năng cạnh tranh tốt nhất cho mình. Cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp bảo hiểm thờng thông qua các hình thức sau:
 Cạnh tranh về chất lợng sản phẩm bảo hiểm
Sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ là dịch vụ cung cấp sự ảm bảo an
toàn về tài chính cho ngời ợc bảo hiểm, là những sản phẩm vô hình, dễ bắt
chớc, chất lợng và mẫu mã sản phẩm khách hàng cha thể biết ợc khi lựa chọn,
là loại sản phẩm không thể cảm nhận ợc hình dáng,kích thớc, mầu sắc, là sản
phẩm không ợc bảo hộ bản quyền. Khác với nhiều loại dịch vụ khác là ợc mua
và sử dụng ể thoả mãn nhu cầu của khách hàng ngay tại thời iểm bán, sản
phẩm bảo hiểm chỉ ợc sử dụng trong tơng lai. Ngời mua không mong ợi sự
kiện bảo hiểm xảy ra ể ợc bồi thờng hay trả tiển bảo hiểm. Tại thời iểm bán
khách hàng chỉ nhận ợc những lời cam kết bồi thờng bằng tiền hoặc hàng hoá
theo giá trị tơng ơng với một tổn thất theo thoả thuận trong hợp ồng bảo hiểm.
Việc xác ịnh giá cả sản phẩm thờng phải tiến hành theo chu trình ngợc, vì
khoản chi lớn nhất cho một sản phẩm bảo hiểm thờng là chi bồi thờng;nhng
khoản chi này lại cha thể xác ịnh chính xác khi ịnh phí bảo hiểm.
Từ những ặc iểm trên mà hầu hết khách hàng ều không quan tâm hoặc

hoạt ộng và ảm bảo có lãi.
Việc cạnh tranh bằng phí ợc DNBH phi nhân thọ thông qua hành
ộng hạ phí mang lại lợi ích cho ngời tiêu dùng. Thông thờng các doanh
nghiệp thờng tìm cách hạ giá phí thông qua giảm chi phí hành chính, chi
phí quản lý, chi phí ký kết hợp ồng.., Tuy nhiên, ể nâng cao năng lực
cạnh tranh của các DNBH cần tính toán kỹ lỡng về việc giảm phí ể ảm
bảo khả năng thanh toán có lãi.
 Cạnh tranh thông qua hệ thống phân phối và quảng cáo:
Hình thức cạnh tranh này ợc biểu hiện rất phong phú và a dạng bao
gồm: ại lý môi giới, bán trực tuyến, các văn phòng bán, bán qua hệ thống ngân
hàng, biển quảng cáo, quảng cáo qua các phơng tiện thông tin..,Hình thức cạnh
tranh này òi hỏi chi phí lớn, các doanh nghiệp áp dụng hình thức cạnh tranh này
thờng là các doanh nghiệp có vốn lớn, có kinh nghiệm hoạt ộng lâu năm và
phải có chiến lợc khai thác từng thị trờng mục tiêu một cách rõ ràng, chính xác
thì mới ạt hiệu quả.
3. Các nhân tố phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ
Một số nhân tố chủ yếu phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ:
3.1. Năng lực tài chính
Năng lực tài chính óng vai trò quyết ịnh trong việc xây dựng chiến
lợc cạnh tranh của doanh nghiệp. Có thể nói, iều kiện tài chính là yếu tố
ầu tiên mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải xem xét ến khi xây dựng,
lựa chọn và quyết ịnh một chiến lợc dài hạn của doanh nghiệp.
Đối với lĩnh vực KDBH nói chung KDBH phi nhân thọ nói riêng thì
năng lực tài chính là iều kiện tiền ề vô cùng quan trọng, cho phép các
DNBH nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Năng lực tài chính là chỉ tiêu
hàng ầu trong hệ thống các chỉ tiêu dùng ể ánh giá năng lực cạnh tranh
và xếp hạng các DNBH. Năng lực tài chính ợc thể hiện qua tổng hợp rất
nhiều chỉ tiêu: nguồn vốn, nợ phải trả, các quỹ dự phòng, quỹ dự trữ, lợi

thị trờng, nguy cơ bị thu hẹp thị phần là rất có thể,do ó doanh nghiệp muốn
duy trì ựơc thị phần của mình thì cần phải ạt ợc một tốc ộ tăng trởng ổn
ịnh, và ó là một thách thức không nhỏ ối với mỗi doanh nghiệp bảo hiểm
hiện nay.
Chỉ tiêu tốc ộ tăng trởng ợc xác ịnh :
Tốc ộ tăng trởng năm
(n)
= Doanh thu năm (n) - Doanh thu năm
(n-1)
Doanh thu năm (n-1)
3.4 .Chính sách sản phẩm và chất lợng dịch vụ
Sản phẩm bảo hiểm là một sản phẩm vô hình, do ó ngay khi trả tiền mua
,khách hàng sẽ không cảm nhận ợc và thấy ợc sản phẩm của doanh nghiệp.
Chất lợng sản phẩm ợc ánh giá thông qua sự thoả mãn yêu cầu của khách
hàng. Nắm bắt ợc ặc iểm này, doanh nghiệp bảo hiểm ã nâng cao chất lợng
sản phẩm của mình thông qua các dịch vụ i kèm ,ặc biệt là dịc vụ chăm sóc
khách hàng, ồng thời doanh nghiệp cũng a dạng hoá sản phẩm và liên tục ổi
mới sản phẩm bắt nhịp với nhu cầu thay ổi của khách hàng.
3.5 Chính sách giá của doanh nghiệp
Với bất kỳ một doanh nghiệp hoạt ộng kinh doanh nào, chính sách giá là một
chính sách vô cùng quan trọng. Và doanh nghiệp bảo hiểm cũng không là một
ngoại lệ. Chính sánh giá của doanh nghiệp bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo
hiểm xây dựng biểu phí bảo hiểm phù hợp với từng loại sản phẩm ợc cung cấp.
Việc ịnh phí bảo hiểm lại là một khâu vô cùng phức tạp, tính toán dựa trên các
số liệu thống kê của nhiều năm trớc ó. Đinh phí thấp sẽ giúp doanh nghiệp thu
hút ựoực khách hàng nhiều hơn, tuy nhiên lại có thể dấn ến doanh nghiệp bị
phá sản do mất khả năng chi trả. Tuy nhiên, ịnh phí cao quá thì lại khiến doanh
nghiệp mất khả năng cạnh tranh. Do ó, việc ịnh phí hợp lý là hết sức quan
trọng, nó sẽ ảnh hởng trực tiếp tới năng lực canh tranh của doanh nghiệp bảo
hiểm.

của doanh nghiệp. Cùng các yếu tố ịnh lợng nh nhau về giá của sản phẩm, số vốn
của doanh nghiệp…nhng doanh nghiệp nào có hình ảnh, thơng hiệu tốt hơn chắc
chắn tạo ợc năng lực cạnh tranh cao hơn so với doanh nghiệp còn lại. Điều này
buộc các doanh nghiệp phải không ngừng chú trọng tới việc xây dựng hình ảnh,
thơng hiệu của mình ồng thời với việc xây dựng uy tín cho doanh nghiệp
3.7. Nguồn lực con ngời
Nguồn lực con ngời là nhân tố cơ bản, lâu dài, có tính chất quyết ịnh
trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DNBH và cũng là nguồn lực vô
tận, là lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Con ngời là khởi
nguồn của mọi sự sáng tạo, ồng thời là ngời quản lý mọi nguồn tri thức,
óng vai trò quyết ịnh tới sự phát triển kinh tế của một ất nớc, cũng nh các
doanh nghiệp nói chung và DNBH nói riêng. Cơ cấu nhân sự trong DNBH
bao gồm: cán bộ quản lý, nhân viên và những trung gian trong hệ thống
phân phối của doanh nghiệp. Khi một DNBH có trong tay ội ngũ cán bộ
nhân viên năng ộng, chuyên nghiệp và sáng tạo trong công việc, có trình ộ
nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm, có ạo ức nghề nghiệp sẽ tạo sức mạnh a
DNBH vợt qua mọi khó khăn, ể chiến thắng trong cạnh tranh.
Đội ngũ cán bộ quản lý óng vai trò ầu tàu, quyết ịnh hoạt ộng
hiệu quả của con ngời trong DNBH, ảnh hởng ến chất lợng sản phẩm. Một
cán bộ có ầy ủ năng lực cần thiết, hoạt ộng có hiệu quả sẽ giảm ợc chi
phí quản lý. Bên cạnh ội ngũ quản lý, ội ngũ nhân viên trong doanh
nghiệp bảo hiểm óng vai trò quan trọng quyết ịnh ến hiệu quả cuối cùng
trong quá trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm. Nhân viên bảo hiểm là ngời
trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, hình ảnh của DNBH trong mắt của khách
hàng trớc hết phải là ngời trực tiếp gặp gỡ và tiếp xúc với họ trong quá trình
bán sản phẩm, trong việc chăm sóc bằng dịch vụ cụ thể. Mục tiêu này chỉ ạt
ợc khi doanh nghiệp có ội ngũ nhân viên, hệ thống ại lý có ủ năng lực
trình ộ về nghiệp vụ, có năng lực thuyết phục cao, có kinh nghiệm hoạt
ộng và có ạo ức nghề nghiệp…
3.8. Mạng lới chi nhánh đại lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status