Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ
I/- Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ
1/- Khái niệm
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm đợc hiểu là khả năng của
doanh nghiệp bảo hiểm tại một thời điểm cụ thể có thể thực hiện đợc các trách nhiệm
tài chính khi đến hạn các hợp đồng đã ký kết.
Nh vậy, một doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh toán đợc hiểu là tình
trạng tơng ứng với việc doanh nghiệp bảo hiểm tại một thời điểm cụ thể không đủ
khả năng thanh toán đối với các trách nhiệm tài chính đúng hạn.
2/- Sự cần thiết phải đảm bảo khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm đợc đảm bảo không chỉ trực
tiếp bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm mà còn đảm bảo quyền lợi của
khách hàng tham gia và tác động tới nền kinh tế và toàn xã hội.
2.1/- Đối với doanh nghiệp bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm nói chung, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nói
riêng có hai mục tiêu chủ yếu, đó là: duy trì một khoản lợi nhuận hợp lý và đảm bảo
khả năng thanh toán đối với những cam kết trong hợp đồng bảo hiểm. Trên thực tế,
nhiều doanh nghiệp bảo hiểm thờng chạy theo mục tiêu lợi nhuận mà xa rời mục tiêu
đảm bảo khả năng thanh toán. Trong khi đó, mục tiêu đảm bảo khả năng thanh toán
đợc thực hiện là cơ sở để thực hiện mục tiêu lợi nhuận.
Khi khả năng thanh toán đối với các trách nhiệm đã cam kết không đợc đảm
bảo, doanh nghiệp bảo hiểm phải đối mặt với nhiều khó khăn:
Thứ nhất, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ gặp rắc rối đối với cơ quan quản lý hoạt
động kinh doanh bảo hiểm. Tuỳ theo tình hình tài chính cụ thể của doanh nghiệp bảo
hiểm, cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm sẽ áp dụng các biện pháp
khác nhau. Nhng tất cả các biện pháp này đều có tác động tiêu cực đối với hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm. Vì doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện
các biện pháp điều chỉnh hoạt động kinh doanh để khôi phục khả năng thanh toán.
Cụ thể một số hoạt động kinh doanh sẽ bị ngng lại, doanh nghiệp sẽ phải bán phá giá
2.3/- Đối với nền kinh tế và toàn xã hội
Doanh nghiệp là bộ phận cấu thành nên nền kinh tế. Nền kinh tế sẽ bị tác động
khi doanh nghiệp bị phá sản. Đặc biệt, khi các doanh nghiệp bị phá sản hàng loạt sẽ
dẫn đến khủng hoảng kinh tế. Tăng trởng và phát triển kinh tế có đợc phải dựa trên
cơ sở sự tăng trởng và phát triển của các doanh nghiệp cấu thành nên nền kinh tế. Do
đó, vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của các doanh nghiệp bảo hiểm cũng là mối
quan tâm hàng đầu của các cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Sự ổn định của xã hội chủ yếu dựa trên sự ổn định của các tầng lớp dân c. Họ
tham gia bảo hiểm với mục đích duy trì sự ổn định tài chính của họ khi gặp rủi ro.
Khi doanh nghiệp bảo hiểm không có khả năng thanh toán sẽ ảnh hởng đến sự ổn
định của các tầng lớp dân c và dẫn đến bất ổn định trong toàn xã hội.
Khi doanh nghiệp bảo hiểm có khả năng thanh toán cho các trách nhiệm bảo
hiểm đã cam kết thì trên khía cạnh nào đó sẽ duy trì đợc sự ổn định của toàn xã hội.
Đây là yếu tố quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế.
3/- Các yếu tố cơ bản ảnh hởng đến khả năng thanh toán
Có ba yếu tố cơ bản ảnh hởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ:
-Phí bảo hiểm đã thu và các khoản dự phòng đã lập không đủ do hậu quả của
những số liệu thống kê sai và thông tin về nghiệp vụ không thích hợp hoặc có
những thay đổi nh các khiếu nại ngày càng tăng mà doanh nghiệp không có
những hành động điều chỉnh kịp thời.
-Khả năng tích tụ về số lợng hoặc mức độ của khiếu nại không đợc thu xếp
thích hợp thông thờng qua việc tái bảo hiểm.
-Tổn thất về đầu t và các tài sản khác trong những trờng hợp đặc biệt.
Yếu tố cơ bản ảnh hởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ là phí bảo hiểm đã thu và các khoản dự phòng đã lập không đủ để bồi
thờng cho các trách nhiệm bảo hiểm phát sinh trong năm tài chính.
Để đánh giá một cách khoa học về khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo
hiểm cần phải xem xét đến các yếu tố:
-Quy mô của doanh nghiệp (phần phí thực giữ lại).
-Các khoản phải thanh toán
-DP phải thu khó đòi
4.Hàng tồn kho
-Nguyên vật liệu tồn kho
-Công cụ, dụng cụ tồn kho
-CP KD dở dang
*Hoạt động BH gốc
*Hoạt động nhận tái BH
5.TSLĐ khác
-Tạm ứng
-CP trả trớc
1.Nợ NH
-Phải trả cho ngời bán
*HĐ BH gốc
*HĐ nhận tái BH
*HĐ nhợng tái BH
-Các khoản ĐC DT cha TT
-Thuế và các khoản phải nộp
-Phải trả CNV
-Phải trả khác
2.Dự phòng nghiệp vụ
-D phòng phí
-Dự phòng bồi thờng
-Dự phòng giao động lớn
3.Nợ DH
II. TSCĐ và đầu t DH II. Nguồn vốn chủ sở hữu
1.TSCĐ
-Nguyên giá
-Gía trị hao mòn luỹ kế
2.Đầu t tài chính DH
Khả năng thanh toán = Tài sản - Các khoản giảm khả năng thanh toán.
Hệ số thanh toán chung cho biết mức độ thanh toán các khoản nợ phải trả của
doanh nghiệp bảo hiểm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm : H
1
> 1.
- Hệ số thanh toán hiện tại
Vốn bằng tiền + Đầu t ngắn hạn
H
2
=
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện tại cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp bảo hiểm bằng những công cụ có khả năng thanh khoản cao.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm : H
2
> 1.
- Hệ số thanh toán nhanh
Vốn bằng tiền
H
3
=
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh cho biết quỹ tiền mặt hiện có của doanh nghiệp bảo
hiểm dành cho việc chi trả tức thời các khoản nợ ngắn hạn.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm : H
3
> 0,5.
5/- Điều kiện để một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đợc coi là có đủ khả
năng thanh toán
nghiệp vụ . Cũng trên cơ sở đó, quyền lợi đợc bồi thờng khi rủi ro đợc bảo hiểm xảy
ra của khách hàng mới đợc đảm bảo.
Tóm lại, việc trích lập dự phòng nghiệp vụ là cơ sở để doanh nghiệp bảo hiểm
thực hiện nghĩa vụ đối với khách hàng, cũng là cơ sở để đảm bảo quyền lợi cho
khách hàng tham gia bảo hiểm.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm
Tác dụng trớc tiên của việc trích lập dự phòng nghiệp vụ nh đã trình bày ở trên
đó là đảm bảo khả năng thanh toán đối với những cam kết của doanh nghiệp bảo
hiểm đối với khách hàng tham gia bảo hiểm. Ngoài ra, quy mô của quỹ dự phòng
nghiệp vụ còn tác động đến quy mô nguồn vốn nhàn rỗi cho hoạt động đầu t của
doanh nghiệp bảo hiểm.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nói chung, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nói riêng, ngoài các hoạt động nghiệp vụ thì hoạt động đầu t cũng đem lại những lợi
ích hết sức to lớn nh : giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, góp phấn
tăng doanh thu và tăng lợi nhuận, góp phần khuyếch trơng thanh thế của doanh
nghiệp... Vậy nguồn vốn nhàn rỗi cho hoạt động đầu t của doanh nghiệp bảo hiểm đ-
ợc hình thành nh thế nào?
Theo quy định của Luật Kinh Doanh Bảo hiểm, nguồn vốn nhàn rỗi của doanh
nghiệp bảo hiểm bao gồm : vốn điều lệ, quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự trữ tự nguyện,
các khoản lợi nhuận của năm trớc cha đợc sử dụng và các quỹ đợc sử dụng để đầu t
đợc hình thành từ lợi nhuận để lại doanh nghiệp, đặc biệt là nguồn vốn nhàn rỗi từ dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm của
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là tổng dự phòng nghiệp vụ trừ đi các khoản
tiền mà doanh nghiệp dùng để bồi thờng trong kỳ không thấp hơn 25% tổng dự
phòng nghiệp vụ và đợc gửi tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
Mặc dù dự phòng nghiệp vụ thể hiện nợ của doanh nghiệp bảo hiểm đối với
khách hàng tham gia bảo hiểm nhng việc đầu t nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng
nghiệp vụ đem lại một khoản lợi nhuận không nhỏ bên cạnh lợi nhuận thu đợc từ
hoạt động kinh doanh.
Theo số liệu thống kê trên thế giới, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ
Vì thế mà dự phòng phí còn đợc gọi là dự phòng cho những rủi ro xảy ra ở năm
tài chính tiếp theo nhng phí bảo hiểm thu đợc ở năm tài chính hiện tại hoặc dự phòng
cho những rủi ro đang quản lý.
Dự phòng phí có vai trò quan trọng đối với cả khách hàng tham gia bảo hiểm và
doanh nghiệp bảo hiểm.
Thật vậy, dự phòng phí đem lại cho bên đợc bảo hiểm sự đảm bảo vì doanh
nghiệp bảo hiểm có đủ khả năng tài chính ở bất cứ thời điểm nào để thực hiện các
cam kết trong hợp đồng bảo hiểm. Tức là có khả năng thanh toán những khoản nợ
phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm thông qua việc bồi thờng những thiệt hại và tổn
thất có thể xảy ra trong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm. Nếu doanh
nghiệp bảo hiểm ngng hoạt động vào ngày 31/12 thì doanh nghiệp phải hoàn trả cho
khách hàng tham gia khoản phí đã thu tơng ứng với thời gian còn lại có hiệu lực của
hợp đồng bảo hiểm. Đó chính là dự phòng phí. Nh vậy, dự phòng phí thể hiện khoản
nợ của doanh nghiệp bảo hiểm đối với khách hàng tham gia bảo hiểm.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, việc trích lập dự phòng phí cũng có vai trò rất
quan trọng. Đa số các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn không trùng khớp với năm tài
chính, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không nhận đợc gì thêm từ khách hàng tham gia
bảo hiểm mà ngợc lại còn phải bồi thờng những thiệt hại và tổn thất có thể xảy ra
trong thời gian có hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm trong năm tài chính tiếp
theo. Phần chi bồi thờng này đợc lấy từ dự phòng nghiệp vụ.
2.2/- Dự phòng bồi th ờng cho những tổn thất ch a khiếu nại (Dự phòng bồi th ờng).
Dự phòng bồi thờng là quỹ dự phòng mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trích lập
nhằm thanh toán cho những thiệt hại và tổn thất đã xảy ra trong năm tài chính nhng
đến cuối năm vẫn cha đợc giải quyết. Hay nói một cách khác, dự phòng bồi thờng đ-
ợc sử dụng để bồi thờng cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm
cha khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhng đến cuối năm tài chính cha đơc giải quyết.
Thông thờng dự phòng bồi thờng thờng đợc sử dụng để thanh toán trong những
trờng hợp sau:
Các tổn thất đã khiếu nại, thuộc trách nhiệm bảo hiểm và doanh nghiệp bảo
hiểm đã xác định đợc tổng số tiền phải bồi thờng nhng đến cuối năm tài chính
+Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng bộ, đờng biển, đ-
ờng sắt và đờng hàng không: Bằng 17% của tổng phí bảo hiểm giữ lại thuộc năm tài
chính của các nghiệp vụ này.
+Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác: Bằng 40% của tổng phí bảo hiểm giữ lại
thuộc năm tài chính của các nghiệp vụ này.
Phơng pháp trích lập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm:
+Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng bộ, đờng biển, đ-
ờng sắt và đờng hàng không: áp dụng phơng pháp trích lập hệ số 1/8
Ví dụ: Giả sử tất cả số phí bảo hiểm tính trong một quý cụ thể đợc giả định phụ
thuộc vào các hợp đồng có hiệu lực vào giữa quý đó và ngày khoá sổ kế toán 31/12
2001. Thời điểm trích lập dự phòng phí cha đợc hởng vào ngày 31/12/2001 và đợc
tính cho năm 2002.
Thời điểm hợp đồng bảo
hiểm có hiệu lực
Phần phí bảo hiểm đ-
ợc hởng
Phần phí bảo hiểm ch-
a đợc hởng
31/03/2001 7/8 1/8
30/06/2001 5/8 3/8
30/09/2001 3/8 5/8
31/12/2001 1/8 7/8
Dự phòng phí cha đợc hởng đợc tính theo công thức sau:
Dự phòng phí cha Phí Tỷ lệ bảo hiểm cha đợc
đợc hởng = bảo hiểm x hởng
+Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác có thời hạn đến một năm thì áp dụng ph-
ơng pháp trích lập hệ số 1/24 hoặc hệ số 1/365.
-Phơng pháp trích lập hệ số 1/24.
Ví dụ : Giả sử tất cả các hợp đồng bảo hiểm khai thác trong một tháng cụ thể có
hiệu lực từ giữa tháng và ngày khóa sổ 31/12/2001. Thời điểm trích lập dự phòng phí
thuộc năm tài chính của các nghiệp vụ này.
3.2/-Dự phòng bồi th ờng cho các khiếu nại ch a giải quyết (Dự phòng bồi th ờng)
+Dự phòng bồi thờng cho những tổn thất đã khiếu nại nhng đến cuối năm tài
chính cha giải quyết:
-Theo phơng pháp thống kê
Dự phòng Tổng bồi thờng tổn thất các khiếu nại
bồi thờng cha giải quyết cuối năm tài chính năm tài
tổn thất đã khiếu của 3 chính trớc liên tiếp
nại cha giải quyết =
trung bình 3
-Trờng hợp dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải quyết trung bình
tính theo công thức trên cao hơn tổng số tiền bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải
quyết của năm tài chính trớc liền kề thì dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha
giải quyết lấy bằng dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải quyết trung
bình.
-Trờng hợp dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải quyết trung bình
tính theo công thức trên thấp hơn hoặc bằng hơn tổng số tiền bồi thờng tổn thất đã
khiếu nại cha giải quyết của năm tài chính trớc liền kề thì dự phòng bồi thờng tổn
thất đã khiếu nại cha giải quyết tính theo công thức:
Dự phòng Dự phòng bồi Dự phòng bồi Tỷ lệ phần trăm
bồi thờng thờng tổn thất thờng tổn thất tăng trởng phí
tổn thất = đã khiếu nại + đã khiếu nại x BH phải thu
đã khiếu nại cha giải quyết cha giải quyết phát sinh trong
cha của năm tài chính của năm tài chính năm tài chính
giải quyết trớc liền kề trớc liền kề từ các HĐBH
đã giao kết
-Theo phơng pháp từng hồ sơ
Mức trích lập đợc tính trên cơ sở thông kê số tiền phải bồi thờng cho từng hồ sơ
đã khiếu nại doanh nghiệp bảo hiểm nhng đến cuối năm tài chính cha đợc giải quyết.
+Dự phòng bồi thờng cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm