CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG
NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
HIỆN NAY
MỞ ĐẦU
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một quá
trình lâu dài, trên cơ sở hình thành đầy đủ các tiền đề và nền tảng của mô hình
mới về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa cả trong lý luận cũng như thực
tiễn. Đây là một vấn đề được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm. Sự quan tâm
được thể hiện rõ nhất trong các nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc từ lần thứ
VI đến lần thứ X của Đảng và trong các kì họp Quốc hội. Vấn đề xây dựng Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều được đặt ra rất cấp bách và cần
thiết, nhất là trong giai đoạn cách mạng hiện nay. Vậy, xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt nam hiện nay được dựa trên những cơ sở khoa
học nào? Đây có thể nói vẫn là vấn đề mang tính thời sự nóng hổi, bởi sau khi
các nước xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, các nhà lý luận tư sản
phản động đã dùng tất cả mọi chiêu bài bỉ ổi nhất để công kích các nước xã hội
chủ nghĩa còn lại, trong đó chúng coi Việt Nam là một trọng điểm. Chúng cho
rằng, Nhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ là “quái thai” do bị đẻ non; Nhà nước xã hội
chủ nghĩa chỉ là “bước đệm” cho nhà nước tư sản mà thôi... nói tóm lại là chúng
phủ nhận toàn bộ lý luận Mác - Lênin về vấn đề Nhà nước.
Đứng vững trên quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và thực tiễn lịch sử xã hội loài người để xem xét vấn đề xây
dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có hiện thực hay
không, hay chỉ là “quái thai”, là “bước đệm” mà các nhà lý luận tư sản đã rêu
2
rao?. Chúng ta cần làm rõ một số cơ sở lý luận và thực tiễn để chứng minh cho
những vấn đề trên. Trên cơ sở đó liên hệ với việc phát huy vai trò của Quân đội
ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội
Lý luận khoa học về nhà nước, về nguồn gốc và bản chất của nhà nước
chỉ có thể có được khi vận dụng quan điểm duy vật về lịch sử vào việc nghiên
cứu sự phát triển của xã hội. Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực
chính trị có nhiệm vụ cưỡng chế và quản lý xã hội nhằm bảo vệ lợi ích, trước hết
của giai cấp thống trị trong xã hội. Trong nhiều tác phẩm của mình, tập trung
nhất là các tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ sở hữu và của nhà
nước”, “Nhà nước và cách mạng”, “Chủ nghĩa Mác về vấn đề nhà nước”..., các
nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã chứng minh rằng, không phải lúc
nào xã hội cũng có nhà nước. Nhà nước là một phạm trù lịch sử, ra đời và phát
triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế - xã hội. Trong xã hội cộng sản
nguyên thuỷ không có nhà nước, vì lúc đó xã hội được sự quản lý của những tộc
trưởng, thủ lĩnh được bầu lên. Họ quản lý xã hội bằng sức mạnh, uy tín và đạo
đức của mình. Do sản phẩm xã hội là của chung nên họ không có đặc quyền, đặc
lợi gì cả. Họ không bắt người dân phục vụ cho lợi ích riêng của mình. Hay nói
cách khác, quyền hành của họ chưa mang tính chính trị. Xã hội lúc này mang
tính tự quản rất cao, họ làm chung, ăn chung và sử dụng của cải chung.
Ph.Ăngghen viết: “Với tất cả tính ngây thơ và giản dị của nó, chế độ thị tộc đó
quả là một tổ chức đẹp biết bao! Không có quân đội, hiến binh và cảnh sát,
không có quý tộc và vua chúa, tổng đốc trưởng quan và quan toà, không có nhà
tù, không có những vụ xử án, thế mà mọi việc đều trôi chảy” 1.
Chế độ cộng sản nguyên thuỷ tan rã dẫn đến sự ra đời của nhà nước. Nhà
nước lúc đầu như một tư tưởng, một học thuyết, sau đó như một thực tiễn có lịch
sử của nó. Ph.Ăngghen cho rằng, nhà nước ra đời là do: sự phát triển của lực
1
C.M¸c. Ph.¡ngghen. Toµn tËp. NXB CTQG. Hµ Néi. 1995. TËp 21. Tr.147.
4
lng sn xut, trc ht l cụng c lao ng, ó cho phộp cú th tin hnh sn
5
ngc li: s tn ti ca nh nc chng t rng nhng mõu thun giai cp l
khụng th iu ho c1.
Nh nc ra i nh th ng ngoi xó hi, xó hi tn ti do s qun lý
ca nh nc. Nhng thc cht nh nc l c quan quyn lc ca giai cp
thng tr, giai cp cú th lc trong xó hi. Da vo nh nc mt t chc
chuyờn c dựng trn ỏp, giai cp thng tr mi cú th duy trỡ c ỏch ỏp
bc búc lt ca mỡnh i vi giai cp b tr. Nh vy, nh nc l mt t chc
c bit ca quyn lc chớnh tr cú nhim v cng ch v qun lý xó hi nhm
bo v li ớch trc ht l ca giai cp thng tr trong xó hi, cho nờn s ra i
ca nh nc l mt tt yu khỏch quan. Nh nc c lp ra v vic s dng
b mỏy nh nc phi l ca giai cp thng tr v mt kinh t v cng chớnh vỡ
vy, nú cng tr thnh giai cp thng tr v mt chớnh tr. Trờn c s ú, giai cp
thng tr cú thờm phng tin n ỏp v búc lt giai cp b tr. Hay núi cỏch
khỏc, nh nc ch l cụng c chuyờn chớnh ca mt giai cp, Nh nc chng
qua ch l mt b mỏy ca mt giai cp ny dựng trn ỏp mt giai cp khỏc 2.
Khụng th cú nh nc ng trờn giai cp hay nh nc ng ngoi giai cp,
hoc nh nc chung ca nhiu giai cp. Ph.ngghen ó ch rừ: Nh nc hin
i (nh nc t sn) du hỡnh thc ca nú l nh th no chng na, v thc
cht cng vn l mt b mỏy t bn ch ngha, l nh nc ca cỏc nh t bn, l
t bn tp th lý tng. Nh nc y cng chuyn nhiu lc lng sn xut
thnh ti sn ca nú bao nhiờu thỡ nú li bin thnh nh t bn tp th thc s
by nhiờu v cng búc lt nhiu cụng nhõn by nhiờu3.
Trong khi ú cỏc nh trit gia t sn luụn ln ting bin h cho s thng
tr ca giai cp t sn, xoỏ nho ranh gii gia giai cp t sn v giai cp vụ sn.
Mc ớch ca chỳng l lm cho giai cp cụng nhõn v nhõn dõn lao ng m h
V.I.Lênin. Toàn tập. NXB Tiến bộ. Mátxcơva. 1976. Tập 33. Tr.9.
C.Mác. Ph.Ăngghen. Toàn tập. NXB CTQG. Hà Nội. 1995. Tập 22. Tr.290-291.
3
C.Mác. Ph.Ăngghen. Toàn tập. NXB CTQG. Hà Nội. 1994. Tập 20. Tr.387.
1
C.M¸c. Ph.¡ngghen. Toµn tËp. NXB CTQG. Hµ Néi. 1994. TËp 20. Tr.390.
7
Trong tổ chức nhà nước cần phân chia độc lập các quyền lập pháp, hành pháp, tư
pháp, nhưng quyền lực thống trị của nhà tư sản chỉ là một.
Thuyết dân chủ đa nguyên của giai cấp tư sản cho rằng, nhà nước là một
thể chế dân chủ trung lập, vô tư, cân bằng lợi ích. Các nhóm đại diện có cơ hội
tham gia công việc của nhà nước. Đây thực chất là luận điệu lừa bịp của giai cấp
tư sản nhằm biện hộ cho sự tồn tại của nhà nước tư sản chống lại học thuyết về
nhà nước của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Như vậy, tư tưởng về nhà nước pháp quyền trong lịch sử đã có nhiều nhà
tư tưởng đề cập đến và có nhiều trường phái khác nhau. Mặc dù có sự khác nhau
về mục đích, bản chất, nhưng nhìn chung các nhà tư tưởng đều khẳng định, nhà
nước cần phải có pháp luật để quản lý xã hội.
Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định: Không bao giờ có một nhà nước
trung lập, vô tư, cân bằng lợi ích. Nhà nước tư sản bất kỳ dưới hình thức nào
cũng chỉ là công cụ, là bộ máy áp bức, bóc lột đối với giai cấp vô sản và nhân
dân lao động. Theo V.I.Lê nin: “Nhà nước không phải là cái gì khác hơn là một
bộ máy áp bức của một giai cấp này đối với một giai cấp khác là trong một nước
cộng hoà dân chủ cũng hệt như trong một nước quân chủ, nhà nước vẫn chỉ là
như vậy thôi”1.
Ngày nay, pháp luật của nhà nước tư sản thường có vẻ bề ngoài như là
một cơ cấu cho phép nhân dân tỏ rõ ý chí của mình một cách định kỳ, nhưng
những hình thức và thể chế dân chủ đó hoàn toàn không làm thay đổi bản chất
của nhà nước tư sản. Đối với nhà nước pháp quyền tư sản, đặc trưng quan trọng
của nó là tính tối cao về mặt hình thức của các đạo luật pháp quyền. Nhà nước
Nhà nước vô sản là nhà nước mà tất cả quyền lực thuộc về nhân dân.
Chế độ dân chủ là cho nhân dân. Nhà nước vô sản là nhà nước của dân, do dân,
vì dân. Nền dân chủ của nhà nước vô sản được dựa trên nền tảng của khối liên
minh công - nông và đội ngũ trí thức do Đảng cộng sản lãnh đạo, mang bản chất
giai cấp công nhân. Lợi ích của giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích toàn
1
V.I.Lªnin. Toµn tËp. NXB TiÕn bé.M¸txc¬va. 1976. TËp 37. Tr.305.
9
dõn tc, vỡ vy nn dõn ch c bo m trờn thc t. ỳng nh Lờ nin ó ch
rừ: nn dõn ch xó hi ch ngha gp triu ln dõn ch t sn. ng thi, nh
nc vụ sn kt hp bo lc trn ỏp v t chc xõy dng, trong ú t chc xõy
dng l ch yu; thng nht gia tớnh dõn tc v tớnh quc t.
Theo ch ngha Mỏc - Lờ nin, cuc u tranh giai cp tt yu dn n
chuyờn chớnh vụ sn. Cú ngha l giai cp vụ sn p tan b mỏy nh nc t sn
thit lp quyn thng tr ca mỡnh. Chuyờn chớnh vụ sn thc cht l nh nc
ca giai cp vụ sn. Nh nc t sn tuy ó b lt nhng vn cũn mang nhng
du vt ca nhng thõy ma thi ra ca xó hi c, nh Ph.ngghen đã nói. Nú
vn cũn tn ti s bt bỡnh ng trong xó hi. Lờ nin vit: Nh nc vn cha
tiờu vong hn, vỡ vy cũn duy trỡ phỏp quyn t sn l phỏp quyn xỏc nhn
bt bỡnh ng trong thc t1. Chớnh vỡ vy, nh nc vụ sn tt yu phi thit
lp nn chuyờn chớnh vụ sn, phi qun lý xó hi bng phỏp lut. Nhng nh
nc ú hon ton khỏc v cht i vi nh nc t sn, õy l nh nc kiu
mi, mt nh nc c bit nh nc khụng nguyờn ngha, l nh nc na
nh nc. Sau khi nhng c s kinh t, xó hi ca nh nc mt i thỡ nh nc
s khụng cũn. S mt i ca nh nc vụ sn khụng phi bng con ng th
tiờu hay xoỏ b m bng con ng t tiờu vong v ú l mt quỏ trỡnh lõu
di. Ph.ngghen ó ch ra con ng u tranh cho giai cp vụ sn l giai cp
l t hu v búc lt. Vỡ vy, giai cp vụ sn khụng bao gi c m h o tng
trong cuc u tranh giai cp. Kiờn quyt u tranh vi nhng quan im cho
rng: nh nc ng trờn giai cp, ngoi giai cp, siờu giai cp, nh nc chung
ca xó hi, nh nc t do, ch ngha t bn t do, hoc cho nh nc l quan
tũa iu ho giai cp. Hoc, nguy him hn na l chỳng cho rng: nh nc ta
l nh nc ng tr, ũi xoỏ b vai trũ lónh o ca ng i vi nh nc, ũi
a nguyờn, a ng. C th l chỳng ũi b iu 4 trong Hin phỏp Nc Cng
ho xó hi ch ngha Vit Nam (sa i) nm 1992 ng cng sn Vit Nam l
lc lng lónh o Nh nc v xó hi 1. Hay chỳng cho rng: nh nc phỏp
quyn l nh nc riờng cú ca ch t bn, ta ch cú nh nc xó hi ch
1
Hiến pháp Việt Nam từ 1946 đến năm 2001. NXB Thành phố Hồ Chí Minh. 2002. Tr.197.
11
nghĩa. Đây là những quan điểm sai lầm, cứng nhắc, bảo thủ và bịp bợm nhằm cố
tình che đậy bản chất tư hữu, bóc lột của nhà nước tư sản.
2. TÍNH TẤT YẾU RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN
VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA.
Nhà nước và pháp luật ở Việt Nam xuất hiện rất sớm. Cũng giống như
sự ra đời của các nước khác trên thế giới, sự ra đời và phát triển của nhà nước
Việt Nam là một tất yếu lịch sử. So với các nhà nước khác thì nhà nước Việt
Nam có những nét đặc thù riêng về chế độ tư hữu và phân hoá giai cấp. Trong xã
hội Việt Nam, chế độ tư hữu khác với các nước phương Tây, Trung Quốc hay
ấn Độ. Vấn đề này được biểu hiện, nước ta không có sở hữu tư nhân về ruộng
đất mà ruộng đất thuộc sở hữu của nhà nước (của Vua), chỉ có sở hữu về tư liệu
sinh hoạt. Ở Việt Nam, giai cấp bóc lột xuất hiện không phải từ chế độ sở hữu tư
nhân về tư liệu sản xuất mà giai cấp bóc lột xuất hiện từ kiến trúc thượng tầng.
Biểu hiện là: nhà nước có chính sách khai hoang ruộng đất, lập điền trang; phân
nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Ngay từ
cương lĩnh năm 1930, Đảng ta đã chỉ ra con đường cách mạng là phải đánh đổ
bọn thực dân phong kiến, xây dựng nhà nước công - nông dưới sự lãnh đạo của
Đảng. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, chính quyền về tay nhân dân,
nhân dân lập nên Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Nhà nước dân chủ nhân
dân đầu tiên ở Đông Nam á. Thế nhưng, trước đó việc lựa chọn một mô hình nhà
nước như thế nào cho đất nước không phải là điều dễ dàng. Các nhà yêu nước
của phong trào Cần Vương với mô hình nhà nước phong kiến thối nát; Phan Bội
Châu và Quốc dân đảng với mô hình nhà nước tư sản; Phan Chu Trinh với mô
hình nhà nước cộng hoà Pháp... tất cả các loại hình đó đều đã lỗi thời và lạc hậu
không đáp ứng được sự đòi hỏi của lịch sử và nguyện vọng của nhân dân. Trong
sự khủng hoảng đó, xuất hiện mô hình Nhà nước xã hội chủ nghĩa Xô Viết. Chủ
13
tch H Chớ Minh ó tip thu v vn dng mt cỏch sỏng to trong vic xõy dng
mt Nh nc kiu mi, mụ hỡnh Nh nc cng ho dõn ch nhõn dõn - Nh
nc ca dõn, do dõn, vỡ dõn, mt nh nc mang bn cht giai cp cụng nhõn.
T ú n nay, Nh nc Vit Nam liờn tc phỏt trin v ngy cng hon thin,
thc s l tr ct ca h thng chớnh tr, l cn c ch yu thc hin quyn
lm ch ca nhõn dõn. Hin nay, xõy dng Nh nc phỏp quyn xó hi ch
ngha Vit Nam ang l mt ũi hi tt yu khỏch quan ca cụng cuc i mi,
ca s nghip cụng nghip hoỏ, hiờn i hoỏ, xõy dng v bo v T Quc.
ỳng nh D tho bỏo cỏo chớnh tr tai i hi X ca ng ó ch rừ: Xõy
dng Nh nc phỏp quyn xó hi ch ngha Vit Nam ca nhõn dõn, do nhõn
dõn, vỡ nhõn dõn l yờu cu bc thit ca xó hi1
Bn cht Nh nc ta l nh nc phỏp quyn xó hi ch ngha ca dõn,
do dõn, vỡ dõn, mang bn cht giai cp cụng nhõn. Ch ngha Mỏc - Lờ nin ó
khng nh, trong xó hi cú giai cp, giai cp no nm quyn thng tr v kinh t
thỡ ng thi nm quyn thng tr xó hi v chớnh tr thụng qua b mỏy nh
hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan mật thiết với các vấn đề nâng cao uy tín của
nhà nước, thực hiện nguyên tắc tính tối cao của pháp luật và bảo đảm tuân thủ
pháp luật nghiêm minh.
Để theo kịp với tiến trình lịch sử của thế giới, nhà nước pháp quyền hiện
đại của nước ta phải là một nước có khả năng giải quyết những vấn đề chung của
cả xã hội Việt Nam, của toàn thể nhân dân Việt Nam. Chúng ta không được mơ
hồ về bản chất giai cấp công nhân của nhà nước ta; đồng thời cũng phải nhấn
mạnh yếu tố dân tộc, yếu tố cộng đồng, yếu tố toàn dân của Nhà nước Việt Nam.
Tính nhân dân, tính dân tộc của Nhà nước ta được thể hiện là, lợi ích cơ
bản của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là thống nhất. Nhà nước ta
mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích chung của toàn thể nhân
dân lao động và của cả dân tộc. Vì vậy, Nhà nước ta có tính nhân dân và tính dân
tộc sâu sắc. Tính nhân dân của Nhà nước ta thể hiện ở chỗ: Chính quyền nhà
nước và quyền lực nhà nước thực sự thuộc về nhân dân lao động, đại biểu cho lợi
15
ích, ý chí và nguyện vọng của nhân dân. Chính quyền do nhân dân bầu ra, nhân
dân tham gia quản lý, giám sát và bãi miễn. Nhà nước ta hoạt động vì lợi ích của
nhân dân. Cán bộ, công chức nhà nước là công bộc của dân và là đầy tớ của nhân
dân, phải lấy việc phục vụ nhân dân làm mục tiêu cao nhất. Sức mạnh của Nhà
nước ta bắt nguồn từ sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết toàn dân do
Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Nhà nước đoàn kết, tập hợp mọi lực lượng,
tạo điều kiện cho mọi người, mọi tầng lớp phát huy mọi khả năng của mình vào
sự nghiệp chung của đất nước.
Tính dân tộc của Nhà nước thể hiện: Nhà nước ta ra đời trong cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc, với mục tiêu phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội. Trong tổ chức và hoạt động, Nhà nước ta kế thừa và phát huy những
truyền thống, bản sắc tốt đẹp của các dân tộc và con người Việt Nam. Nhà nước
ta có chính sách dân tộc đúng đắn, thực hiện bình đẳng dân tộc, chăm lo lợi ích
lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong là Đảng cộng sản,
đồng thời là công cụ chủ yếu để nhân dân lao động thực hiện quyền làm chủ của
mình. Chính vì vậy, Nhà nước ta thực sự là Nhà nước của dân, do dân, vì dân và
có vai trò to lớn trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và góp phần vào sự
nghiệp chung của nhân loại tiến bộ trên thế giới.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một tất
yếu khách quan và hợp với quy luật lịch sử. Chủ nghĩa Mác - Lê nin đã khẳng
định: “giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ
cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia, thích ứng với thời kỳ ấy là một
thời kỳ quá độ chính trị và nhà nước của một thời kỳ ấy không thể là cái gì khác
hơn là sự chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản” 1. Thực tiễn lịch sử nước
ta đã chứng minh, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời năm 1945 là do
1
C.M¸c vµ Ph.¡ngghen. Toµn tËp. NXB CTQG. Hµ Néi. 1995. TËp 19. Tr.47.
17
mồ hôi, xương máu của giai cấp công nhân cùng toàn thể dân tộc Việt Nam dưới
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
3. VẤN ĐỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN VIỆT NAM
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA HIỆN NAY.
Hiện nay, chủ nghĩa đế quốc đứng đầu là đế quốc Mỹ và các thế lực thù
địch đang ra sức tăng cường chống phá các nước xã hội chủ nghĩa còn lại bằng
chiến lược “Diễn biến hoà bình”, và chúng coi Việt Nam là một trọng điểm
chống phá. Bên cạnh đó, với chiêu bài chống khủng bố, nhân đạo, nhân quyền,
tôn giáo... đế quốc Mỹ sẵn sàng cấm vận, dùng đòn đánh phủ đầu nhằm lật đổ
bất kì một quốc gia dân tộc nào nếu không nghe theo “cái gậy” chỉ huy của
chúng. Thực tế, trong thời gian qua ở Việt Nam, đế quốc Mĩ và các thế lực thù
địch đã và đang tiếp tay cho bọn phản động trong và ngoài nước ra sức chống
xỏc nh rnh mch, trỏch nhim khụng rừ; ni dung v phng thc hot ng
chm i mi, cũn nhiu biu hin ca c ch tp trung quan liờu, bao cp, i
ng cỏn b cũn chp vỏ3.
T thc trng tỡnh hỡnh nờu trờn, vic xõy dng Nh nc phỏp quyn xó
hi ch ngha Vit Nam trong thi k cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ hin nay l
mt yờu cu ũi hi khỏch quan; l mt trong nhng nhim v trung tõm ca h
thng chớnh tr ca chỳng ta. ú l nh nc th hin bn cht thc s ca nhõn
dõn, do nhõn dõn, vỡ nhõn dõn v chỳng ta dt khoỏt phi qun lý xó hi bng
phỏp lut1.
Đảng cộng sản Việt Nam. Sđd. Tr.71.
Đảng cộng sản Việt Nam. Sđd.Tr.75,76.
3
Đảng cộng sản Việt Nam. Các Nghị quyết hội nghị lần thứ 5, BCHTW Khoá IX. NXB CTQG.
Hà Nội. 2002. Tr.83.
1
2
1
Đỗ Mời. Đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới vì xã hội chủ nghĩa. NXB ST. H. 1993. Tr.96,97.
19
Phỏp lut l cụng c ch yu ca Nh nc ta iu tit cỏc quan h xó
hi c bn gia cỏc giai cp, cỏc tng lp nhõn dõn v qun lý xó hi. Qun lý xó
hi bng phỏp lut l yờu cu khỏch quan ca mt xó hi vn minh, cụng bng,
dõn ch, l phng thc ch yu bo m hiu lc ca nh nc. õy cng l
mt trong nhng khõu bc l yu kộm hin nay ca Nh nc ta. ng thi, l
yờu cu bỳc xỳc trong quỏ trỡnh ci cỏch t chc v hot dng ca Nh nc Vit
Nam. Nh nc qun lý xó hi bng phỏp lut l phi bo m tng cng hiu
sự lãnh đạo của Đảng là Nhà nước của dân, do dân, vì dân, nhưng không phải
“nhà nước toàn dân”. Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện đường
lối chính trị của Đảng thông qua Hiến pháp, pháp luật chứ không phải “Đảng hoá
Nhà nước” hay “Nhà nước hoá Đảng”. Đảng lãnh đạo nhà nước bằng đường lối
chính trị, thông qua hệ thống tổ chức và thông qua đội ngũ cán bộ đảng viên của
Đảng, chứ Đảng không bao biện, làm thay công việc của Nhà nước. Việc nâng
cao chất lượng của hệ thống phấp luật có quan hệ mật thiết, không tách rời với
việc nâng cao chất lượng của đường lối, chính sách lãnh đạo của Đảng. Vì vậy,
nâng cao chất lượng của đường lối, chính sách của Đảng có ý nghĩa quyết định
đến việc nâng cao chất lượng của hệ thống pháp luật.
Hai là, cải cách thể chế và phương thức hoạt động của nhà nước. Kiện
toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Tăng cường công tác lập pháp,
hành pháp và tư pháp. Chúng ta phải đổi mới, nâng cao chất lượng công tác lập
pháp và giám sát tối cao của Quốc hội đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước;
xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật; cải cách nền hành chính nhà nước,
bao gồm cải cách thể chế hành chính, tổ chức bộ máy và kiện toàn đội ngũ cán
bộ, công chức có phẩm chất, có năng lực, kịp thời thay thế những cán bộ công
chức yếu kém và thoái hoá biến chất; cải cách mạnh mẽ tổ chức và hoạt động lập
pháp. Điều đó đã nói lên rằng, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn rất coi trọng và
quan tâm đến việc cải cách nền hành chính nhà nước, làm cho bộ máy của nhà
nước hoạt động ngày càng có hiệu lực, hiệu quả.
21
Ba là, mở rộng dân chủ nhưng phải đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ
cương pháp chế, quản lí xã hội bằng pháp luật; quyền lợi đi đôi với trách nhiệm,
nghĩa vụ; dân chủ phải được thể chế hoá thành pháp luật, dân chủ trong khuôn
khổ pháp luật; kịp thời đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật và tội
phạm. Khắc phục tình trạng vô kỷ luật, dân chủ cực đoan hoặc dân chủ hình
c v th ch, t chc b mỏy ln i ng cỏn b cụng chc. Nhõn t con ngi
úng mi vai trũ c bit, nht l vic coi trng, cao nhõn t con ngi. Vy
nờn, khi tin hnh ci cỏch th ch cn gii quyt ỳng n mi quan h phỏp lý
gia mt bờn l nh nc vi bờn kia l cỏ nhõn, cụng dõn.
Nm l, y mnh cụng tỏc tuyờn truyn, giỏo dc cho mi ngi dõn
nõng cao ý thc chp hnh phỏp lut v u tranh mnh m vi bnh quan liờu,
tham nhng trong b mỏy Nh nc.
T chc tt vic hc tp v thc hin phỏp lut trong ton xó hi, bo
m cho phỏp lut c chp hnh nghiờm chnh. Phỏp lut dự cú ni dung v
hỡnh thc tt n õu, bn thõn nú cng khụng th t mỡnh i vo cuc sng
c. phỏp lut tr thnh cụng c sc bộn bo v ch xó hi ch ngha v
tr thnh ý chớ chung ca mi ngi, c mi ngi chp hnh mt cỏch t
giỏc. Nh nc phi Tng cng giỏo dc ý thc phỏp lut, sng v lm vic
theo Hin phỏp v phỏp lut, bo m cho phỏp lut c thi hnh mt cỏch
nghiờm minh, thng nht v cụng bng1. Phỏp lut ch cú th c tuõn th v
thc hin tt v tr thnh hin thc trong cuc sng khi hot ng cú t chc v
vic thc hin phỏp lut c coi trng, y mnh. Vỡ vy, chỳng ta phi hng
dn c th vic thi hnh cỏc iu lut, ng thi coi trng vic tuyờn truyn, giỏo
Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB CTQG. Hà
Nội. 2001.Tr.57,58.
1
Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB CTQG. Hà
Nội. 2001. Tr.57,58.
1
23
dc nõng cao nhn thc phỏp lut cho ton dõn, lm cho mi cụng dõn cú ý thc
sng, lm vic theo Hin phỏp v phỏp lut. Chớnh ph, cỏc c quan hu quan
dng, hot ng ca quõn i. Chỳng ta phi xõy dng Quõn i nhõn dõn v
Cụng an nhõn dõn cỏch mng, chớnh quy, tinh nhu v tng bc hin i, cú
bn lnh chớnh tr vng vng; trung thnh tuyt i vi T quc, vi ng v
nhõn dõn1, sc bo v c lp, ch quyn, thng nht, ton vn lónh th,
bo v an ninh quc gia, trt t an ton xó hi v nn vn hoỏ; bo v ng, Nh
nc, nhõn dõn v ch xó hi ch ngha; bo v s nghip i mi v li ớch
quc gia, dõn tc2. Gii quyt ỳng n mi quan h gia nõng cao hiu lc
qun lý ca nh nc v quc phũng, qun lý nh nc i vi t chc v hot
ng ca Quõn i vi tng cng s lónh o tuyt i, trc tip v mi mt
ca ng i vi Quõn i; tng cng xõy dng nn quc phũng ton dõn, th
trn an ninh nhõn dõn, to c s vng chc xõy dng Nh nc phỏp quyn
xó hi ch ngha ỏp ng vi yờu cu nhim v ca cỏch mng Vit Nam trong
s nghip cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc.
quõn i ta phỏt huy tt vai trũ trỏch nhim ca mỡnh i vi nhim
v xõy dng v bo v Nh nc phỏp quyn xó hi ch ngha Vit Nam hin
nay, cn thc tt mt s vn c bn sau:
Th nht, tng cng giỏo dc chớnh tr t tng, nõng cao nhn thc, trỏch
nhim ca quõn i i vi nhim v xõy dng v bo v nh nc ta hin nay.
Bo v Nh nc v bo v T quc trong thi k cụng nghip hoỏ, hin
i hoỏ t nc cú mi quan h bin chng vi nhau. Trong ú, bo v nh nc
gn lin vi bo v T quc, bo v vng chc c lp ch quyn, thng nht v
ton vn lónh th, bo v an ninh quc gia, trt t an ton xó hi, bo v ng v
ch xó hi ch ngha. Nh vy, trong iu kin hin nay, bo v T quc, thc
hin thng li s nghip cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc cng cú ngha l
Đảng cộng sản. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB CTQG. Hà Nội. 2001.
Tr.118.
2
Đảng Cộng sản Việt Nam. S.đ.d. Tr.117.
1