Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác chống thất thu thuế tại chi cục thuế Tân Bình - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-----------------------------------

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-----------------------------------

NGUYỄN VIỆT TƯỜNG
NGUYỄN VIỆT TƯỜNG

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ TRONG CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU
THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ TÂN BÌNH

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ TRONG CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU
THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ TÂN BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 03 01

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS-TS HÀ XUÂN THẠCH

Nơi sinh: Sài Gòn

Chuyên ngành: Kế toán

MSHV: 1241850055

I-

16 tháng 01 năm 2014.

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÔNG TÁC

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ )
TT

Họ và tên

Tên đề tài:

Chức danh hội đồng

1

PGS.TS Phan Đình Nguyên

Chủ tịch

2


các khoản thuế của Nhà nước. Cụ thể:


Nghiên cứu lý luận về hệ thống KSNB trên thế giới.



Khảo sát thực trạng và đánh giá hệ thống KSNB tại CCT.TB đồng thời

đánh giá nguồn thu thuế tại CCT.TB trong thời gian 05 năm từ năm 2008-2012 để
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).

tìm hiểu về tình hình thu ngân sách.


Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện và xây dựng hệ thống KSNB tại

Chi cục thuế quận Tân Bình.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

III- Ngày giao nhiệm vụ: 01/07/2013
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 29/12/2013
V-

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Hà Xuân Thạch


– i–


LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT
Đối tượng nghiên cứu và khảo sát của đề tài là hệ thống KSNB mục đích là

Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, các Thầy cô trường

đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác

Đại Học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, các tổ chức cá nhân đã truyền đạt

chống thất thu thuế tại CCT.TB TPHCM. Để đạt được các mục tiêu trong quá trình

kiến thức, cung cấp tài liệu cần thiết cùng với những câu trả lời giúp tôi hoàn thành

nghiên cứu tác giả lần lượt đưa ra các vấn đề và giải quyết như sau:

bài luận văn này.

1.

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Hà Xuân Thạch: Giảng viên Khoa
Kế toán - Kiểm toán thuộc Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Và tôi cũng xin cảm ơn tất cả các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ
tôi trong thời gian qua.

2.

Hệ thống kiểm soát nôi bộ theo Báo cáo COSO năm 1992



Thực trạng xây dựng hệ thống KSNB trong các tổ chức hành chính sự nghiệp

tại Việt Nam nói chung và tại Chi cục thuế Tân Bình nói riêng:

NGUYỄN VIỆT TƯỜNG

Quy định về tổ chức bộ máy quản lý trong tổ chức hành chính tại Việt

Nam.


Xây dựng bộ máy KSNB theo quy định chung.



Xây dựng bộ máy KSNB tại Chi cục thuế Tân Bình.



Khảo sát và thống kê bằng phiếu câu hỏi về tình trạng thực tế về công tác

thu thuế tại Chi cục thuế quận Tân Bình.
4.

Đề xuất giải pháp nhằm áp dụng mô hình kiểm soát nội bộ trong các tổ chức

hành chính công của INTOSAI để xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệu và hiệu
quả hơn trong công tác phòng chống thất thu thuế tại CCT.TB





Department. To achieve the objectives of researching, authors turn making and

which exists .


solving the problems as follows :
1.

2.

The system of internal control in accordance with COSO Report 1992.


Defining internal control system according Coso Report.



The integral part of the internal control system.

The internal control in the public financial institutions according to defining

by the INTOSAI.


What is the internal control in the public financial institutions.




organizations in Vietnam .


Constructing the internal control system according to the general

regulations.


Constructing the internal control system at Tan Binh District Tax

Department.


Surveying and statistics by questionnaires about the status in receiving

taxes at Tan Binh District Tax Department.

The problems didn’t solve in constructing the internal control system

Orienting to contruct the internal control system in order to combine the

advantages of internal control by the INTOSAI in receiving taxes in Vietnam.


– vi –

– vii –

MỤC LỤC


MỤC LỤC............................................................................................................. vi

2.2.4.

Thông tin và truyền thông .................................................................. 16

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... x

2.2.5.

Giám sát ............................................................................................ 16

DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... xi

2.3. Đặc điểm kiểm soát nội bộ trong hoạt động thu thuế ................................. 17

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ ........................................................ xii

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ......................................... 1

3.1. Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 20

1.1. Tính cần thiết của đề tài ............................................................................. 1

3.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 21

1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố. .................. 3

4.1. Giới thiệu tổng quát về Chi cục thuế Tân Bình.......................................... 25

1.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 5

4.1.1.

Cơ cấu tổ chức, chức năng của Chi cục thuế ...................................... 25

1.6. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................ 5

4.1.2.

Cơ cấu tổ chức của CCT.TB .............................................................. 25

1.7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................. 5

4.1.3.

Chức năng nhiệm vụ của các đội thuế tại CCT.TB ............................. 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ......... 7
2.1. Tổng quan về kiểm soát nội bộ ................................................................... 7
2.1.1.

Định nghĩa và mục tiêu của KSNB ...................................................... 7

4.2. Thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ và thu thuế trong ngành thuế Việt
Nam và tại Chi cục thuế quận Tân Bình ............................................................. 28



4.3. Đánh giá thực trạng HTKSNB tại Chi cục thuế Tân Bình ......................... 34
4.3.1.

Môi trường kiểm soát......................................................................... 36

4.3.2.

Đánh giá rủi ro ................................................................................... 41

5.3.1.

Đối với Nhà nước .............................................................................. 68

4.3.3.

Các hoạt động kiểm soát .................................................................... 47

5.3.2.

Đối với ngành thuế ............................................................................ 68

4.3.4.

Thông tin và truyền thông .................................................................. 50

5.3.3.

Đối với Chi cục thuế Tân Bình........................................................... 69

4.3.5.

CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TRONG CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU THUẾ TẠI CHI CỤC
THUẾ QUẬN TÂN BÌNH ................................................................................... 61
5.1. Quan điểm hoàn thiện ............................................................................... 61
5.1.1.

Quan điểm kế thừa ............................................................................. 61

5.1.2.

Quan điểm ứng dụng phù hợp với trình độ quản lý thế giới................ 62

5.1.3.

Quan điểm ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống kiểm soát ..... 63

5.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Chi cục thuế Tân Bình: ............. 64
5.2.1.

Về môi trường kiểm soát.................................................................... 64

5.3. Các kiến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB ............................. 68


–x–

– xi –

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT



COSO:

Committee of Sponsoring Organization

CoBIT:

Control

Objectives

do Chi cục quản lý qua các năm 2008-2012 .......................................... 31
Bảng 4.2: Bảng số lượng các hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn quận Tân Bình
do Chi cục quản lý qua các năm 2008-2012 .......................................... 31
Bảng 4.3: Bảng kết quả thu ngân sách của CCT.TB giai đoạn 2008-2012 ........... 32
for

Technology.
DNNN:

Doanh nghiệp Nhà nước

ERM:

Enterprise risk management

GDP:

Gross Domestic Product


Thu nhập cá nhân

TNDN:

Thu nhập doanh nghiệp

TN-QLHS:

Tiếp nhận - quản lý hồ sơ

Information and Related

Bảng 4.4: Kết quả kiểm tra về việc thực hiện nghĩa vụ thuế giai đoạn năm 20092012 tại CCT.TB .................................................................................. 33
Bảng 4.5: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ................................................ 34


– xii –

–1–

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ

CHƯƠNG 1

Trang
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu - Tự tác giả xây dựng ............................................ 20

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Hình 4.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Chi cục thuế quận Tân Bình .......................... 26

thu cho ngân sách Nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và điều hoà thu nhập trong
xã hội góp phần thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội.
Có thể nói, Bộ máy Nhà nước của một quốc gia không thể tồn tại nếu không
có ngành thuế và thuế là nguồn thu lớn nhất cho Ngân sách Nhà nước. Các luật thuế
cũng luôn được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế xã
hội của đất nước. Thuế luôn là vấn đề được Nhà nước, các nhà kinh doanh, nhà đầu
tư và người dân quan tâm. Việc sử dụng công cụ quản lý thuế là chức năng và
nhiệm vụ của các cơ quan quản lý, trong đó các quy định cải cách hành chính về
thuế và xây dựng quy trình quản lý hữu hiệu được xem là những công cụ tốt nhất.
Luật Quản lý thuế (của Quốc Hội khóa XI, Kỳ họp thứ 10; số 78/2006/QH11
ngày 29 tháng 11 năm 2006) đã ra đời đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong
công cuộc CCHC thuế. Xác định hoàn toàn trách nhiệm cho các đối tượng nộp thuế
phải tự khai, tự tính, tự nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước và tự chịu trách nhiệm
trước Pháp luật. Chính vì vậy đòi hỏi các đối tượng nộp thuế phải có sự hiểu biết
đầy đủ các các quy định về thuế, trên cơ sở đó tự giác tuân thủ các nghĩa vụ thuế.
Để đáp ứng những yêu cầu đó cơ quan thuế đã và đang từng bước nâng cao chất
lượng các dịch vụ về thuế (Tuyên truyền hỗ trợ về thuế, đăng kí thuế, khai thuế,
hoàn thuế, miễn giảm thuế, kiểm tra thuế, giải quyết khiếu nại tố cáo...) đổi mới tất


–2–

cả các quy trình quản lý thuế theo cơ chế “ Tự tính - tự khai - tự nộp thuế”, áp dụng

–3–

1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố.

công nghệ quản lý thuế tiên tiến, khoa học và hiện đại vào tất cả các khâu quản lý,


số công trình nghiên cứu mà tác giả tham khảo được đề cập dưới đây:

thành phố có số lượng doanh nghiệp cao nhất nước (trên 100 ngàn doanh nghiệp),

1/ Nguyễn Đình Tùng (2006), “Một số vấn đề cần chú ý trong quá trình khảo

chính vì vậy Cục thuế TPHCM cũng là đơn vị có số thu cao nhất chiếm khoảng một

sát thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với kiểm toán ngân sách địa

phần ba số thu ngân sách của cả nước. Cùng với xu hướng sự phát triển và hội nhập

phương”, Tạp chí Kiểm toán, (8), tr. 37 – 38: cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá hệ

với nền kinh tế thế giới các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng,

thống kiểm soát nội bộ là một vấn đề quan trọng nhằm xác định phương pháp, phạm

năng động và nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Cục thuế TPHCM cũng cần

vi, nội dung kiểm toán để nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán.

phải có giải pháp nâng cao chất lượng quản lý thuế. Khẩu hiệu1 năm 2010 của Cục

2/ Theo Tạp chí kiểm toán: “Vai trò của kiểm soát nội bộ”: nêu ra các khía

thuế TPHCM: “Chung tay cải cách thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng quản

cạnh cần xem xét của tổ chức KSNB trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực quốc


cục thuế Tân Bình” góp phần rất cần thiết nhằm nâng cao chất lượng quản lý thuế

nước Quận 10 TPHCM” luận văn thạc sĩ kinh tế: cung cấp mô hình về hệ thống

qua việc đưa một trong 24 Chi cục thuế thuộc Cục thuế TPHCM làm nơi tiến hành

kiểm soát nội bộ tại Kho bạc, đánh giá và đưa ra những mặt hạn chế trong kiểm soát

khảo sát đánh giá HTKSNB và công tác phòng chống thất thu thuế.

tại hệ thống Kho bạc quận 10 TPHCM.


Nghiên cứu ngoài nước:

Với tầm quan trọng và vai trò của mình, hệ thống KSNB đã đem đến những
1

Bài viết tại


–4–

lợi ích đáng kể cho các doanh nghiệp, nhà quản lý cũng như các cơ quan sự

–5–



Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thuế thu được, khoản thất thu thuế tại Chi cục

Đối tượng được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu là các cán bộ công chức

Đối tượng nghiên cứu

hiệu của KSNB đối với báo cáo tài chính”.

trong nội bộ cơ quan thuế và các doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế tại

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

Chi cục thuế quận Tân Bình.

Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng hiện nay về hệ thống KSNB trong

1.5. Phương pháp nghiên cứu

công tác chống thất thu thuế tại CCT.TB TPHCM, từ đó đưa ra các giải pháp và

Nghiên cứu định tính: Tiến hành khảo sát các thông tin về cơ quan thuế và

kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác chống thất thu thuế tại

tham khảo ý kiến các vị Lãnh đạo trong Chi cục thuế để tìm ra các giải pháp nhằm

CCT.TB TPHCM.

hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, để tăng cường kiểm soát tình hình thu thuế

1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu


1.7. Cấu trúc của luận văn

KSNB. Thực hiện thông qua lấy ý kiến dựa trên bảng câu hỏi soạn sẵn của 110 mẫu

Bố cục chính của luận văn gồm 5 chương

quan sát là những người đang làm việc tại Chi cục thuế quận Tân Bình và có am

Chương 1:

Tổng quan đề tài nghiên cứu.

hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ.

Chương 2:

Cơ sở lý luận về hệ thống KSNB.

Chương 3:

Phương pháp nghiên cứu.

Chương 4:

Thực trạng và kết quả nghiên cứu HT KSNB tại Chi cục

2
3

The National Commission on Fraudulent Financial Reporting

Báo cáo tài chính đáng tin cậy.

-

Các luật lệ và quy định được tuân thủ” [2].

Trong định nghĩa trên, bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm
bảo hợp lý và mục tiêu. Chúng được hiểu như sau:


KSNB là một quá trình.

KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong
đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. KSNB là một quá trình
không bao giờ chấm dứt, nó sẽ luôn luôn tồn tại và phát triển cùng với tổ chức;
khi tổ chức lớn mạnh, KSNB cũng phải được thay đổi, bổ sung để đáp ứng cho
nhu cầu quản lý.


KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người.

KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu,… mà
phải bao gồm cả những con người trong tổ chức như Hội đồng quản trị, ban Giám
đốc, các nhân viên khác… Chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế
kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng. Vì vậy nó sẽ chịu ảnh hưởng của những
vấn đề mang tính chất của con người như trình độ, nhận thức, môi trường hoạt
động…


KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý.

nguồn lực không bị thất thoát, hư hỏng hoặc sử dụng sai mục đích.



Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ.

-

Báo cáo tài chính đáng tin cậy

-

Đối với báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và

-

Tuân thủ luật pháp và các quy định


đáng tin cậy, bởi chính vì người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài
chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kiểm toán hiện hành.
-

Đối với tính tuân thủ: KSNB trước hết phải bảo đảm hợp lý việc chấp

hành luật pháp và các quy định. Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản

-

Xác định các chuẩn mực về KSNB trong năm yếu tố:

-

Thông tin và truyền thông liên quan đến việc tạo lập một hệ thống thông

Như vậy, các mục tiêu của hệ thống KSNB rất rộng, chúng bao trùm lên

tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức, phục vụ cho việc thực hiện

mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với với sự tồn tại và phát triển

tất cả các mục tiêu kiểm soát nội bộ. Trong điều kiện tin học hóa, hệ thống thông tin

của đơn vị.

còn bao gồm cả việc nhận thức, phát triển và duy trì hệ thống phù hợp với đơn vị.

2.1.2.

KSNB tài chính công – INTOSAI ( Hoa Kỳ)

Các nghiên cứu về KSNB sau đó được phát triển mạnh, chuyên sâu vào các
loại tổ chức hoặc các loại hình hoạt động khác nhau. Trong khu vực công, KSNB

-

Giám sát bao gồm các hoạt động kiểm tra và đánh giá thường xuyên và

định kỳ nhằm không ngừng cải thiện kiểm soát nội bộ, kể cả việc hình thành và duy
trì công tác kiểm toán nội bộ.




Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân, chuyên môn của nhà

-

Tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn

lãnh đạo và của đội ngũ nhân viên:

-

Giúp nhận biết, phân tích và lựa chọn được phương pháp tối ưu đối phó

viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ. Tinh thần tôn trọng

Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân

vị.

với các sự kiện bất lợi trong việc thực hiện mục tiêu
-

Tạo lập được một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu

trong toàn tổ chức phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB

đạo đức thể hiện qua tất cả các cá nhân, mọi cá nhân phải tuân thủ các điều lệ, quy
định và đạo đức về cách ứng xử của cán bộ công chức Nhà nước.
Thái độ và cách điều hành của người quản lý, quyết định giọng điệu (tone) của


hiệu, cũng như có một sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc

tin hữu hiệu. Do đó, khái niệm và các chuẩn mực KSNB cần được đưa vào chương

thiết lập hệ thống KSNB.

trình đào tạo cán bộ quản lý các đơn vị khu vực công.
2.2. Nội dung cơ bản về kiểm soát nội bộ trong khu vực công
INTOSAI đưa ra 2 nhóm chuẩn mực về KSNB: chuẩn mực chung và chuẩn
mực cụ thể. Chuẩn mực chung bao gồm các quy định về bảo đảm hợp lý; tinh thần

Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây
dựng thực hiện, duy trì của KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong
việc thực hiện sứ mệnh chung của tổ chức. Mỗi cá nhân trong tổ chức đều giữ một
vai trò trong hệ thống KSNB, bởi đó là trách nhiệm của họ.

tuân thủ; năng lực và phẩm chất; mục tiêu kiểm soát và giám sát. Chuẩn mực cụ thể

Đào tạo là một phương thức hữu hiệu để nâng cao trình độ cho các thành viên

đi vào các quy định về tổ chức hồ sơ, tài liệu; ghi chép kịp thời và đúng đắn các

trong tổ chức, đó là hướng dẫn về mục tiêu KSNB, phương pháp giải quyết những

nghiệp vụ; phân chia trách nhiệm; tiếp cận và báo cáo về nhân lực và sổ sách. Sau

tình huống khó xử trong công việc.

đây là các yếu tố của hệ thống KSNB theo tổ chức INTOSAI.

Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức bao gồm:
-

Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo. Mỗi cấp quản lý ý thức

được quyền hạn của mình tới đâu.
-

Hệ thống báo cáo phù hợp với đơn vị, thiết lập quy trình báo cáo kịp

Nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro bao gồm rủi ro từ bên ngoài và bên trong, rủi ro ở cấp toàn
đơn vị và từng hoạt động, rủi ro được xem xét liên tục trong suốt quá trình hoạt
động của đơn vị.
Liên quan đến khu vực công, các cơ quan Nhà nước phải quản trị rủi ro ảnh
hưởng đến mục tiêu giao phó, bao gồm cả các chỉ tiêu được giao trong kế hoạch của
đơn vị.


thời, kết quả thực hiện để đạt mục tiêu đề ra.

Đánh giá rủi ro

Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, được tổ chức

Để kiểm soát được rủi ro, vấn đề quan trọng không chỉ là nhận ra các rủi ro



rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro. Trong phần lớn các trường hợp rủi ro phải được xử lý

phải đảm bảo được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công

hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp. Các biện pháp xử lý hạn

việc được giao.

chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận

Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên khuyến khích bằng các

dạng được và đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn.

hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể.

Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của Nhà nước,

Đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng cần

công nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường

được các nhà lãnh đạo quan tâm.

xuyên xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ.

2.2.2.

Đánh giá rủi ro

Thủ tục phân quyền và xét duyệt

xem xét, xác định.


Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền

Kiểm tra

theo trách nhiệm và phạm vi của họ. Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm

Các nghiệp vụ và sự kiện phải được kiểm tra trước và sau khi xử lý. Thí dụ,

bảo rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của

khi xác định số thu của từng đối tượng thì căn cứ vào số tiền đã nộp đối chiếu trên

người lãnh đạo. Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng,

cơ sở các sổ theo dõi thu của cán bộ quản lý thu.


phải bao gồm những điều kiện cụ thể.
Tuân thủ những quy định chi tiết của sự ủy quyền nói trên, nhân viên thực
hành đúng theo hướng dẫn, trong giới hạn được quy định của người lãnh đạo và luật

sổ sách ghi chép tiền gửi ngân hàng đối chiếu với sổ phụ ngân hàng.


pháp.

Tuy nhiên, cần lưu ý sự thông đồng làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của KSNB.
Trong một số trường hợp đơn vị có quy mô nhỏ, có quá ít nhân viên để thực

thủ nguyên tắc, chính sách, thủ tục và những đòi hỏi hiện hành khác.


hiện việc phân chia phân nhiệm. Khi đó, nhà lãnh đạo phải nhận biết được rủi ro và
bù đắp bằng những biện pháp kiểm soát khác như sự luân chuyển nhân viên. Sự

Rà soát sự điều hành, xử lý và hoạt động

Việc điều hành, xử lý và hoạt động nên được rà soát định kỳ để đảm bảo tuân

Giám sát nhân viên (giao việc, soát xét và chấp thuận, hướng

dẫn và huấn luyện)

luân chuyển nhân viên đảm bảo rằng một người không xử lý mọi mặt nghiệp vụ

Việc giám sát kỹ càng giúp việc đảm bảo rằng mục tiêu của việc tổ chức sẽ

trong một thời gian dài. Cũng như, việc khuyến khích và yêu cầu nhân viên thực

được thực hiện. Sự giao việc, soát xét và chấp thuận công việc của nhân viên bao

hiện những ngày nghỉ hàng năm cũng giúp giảm rủi ro bằng cách đem lại sự luân

gồm:

chuyển nhân viên tạm thời.

thống qua thời gian. Những khiếm khuyết của hệ thống KSNB cần được phát hiện
kịp thời để có biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt.
Việc giám sát được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc kết hợp cả hai.


và làm cho các nhà lãnh đạo trực tiếp hiểu được và đạt được kết quả.
2.2.4.

Thông tin và truyền thông

Thông tin và truyền thông rất cần thiết để thực hiện mục tiêu của KSNB.


Thông tin

Giám sát thường xuyên

Giám sát thường xuyên KSNB được thiết lập cho những hoạt động thông
thường và lặp lại của tổ chức. Bao gồm cả những hoạt động giám sát và quản lý
mang tính chất định kỳ ngay trong quá trình thực hiện của các nhân viên trong công

Điều kiện đầu tiên đảm bảo thông tin thích hợp và đáng tin cậy là thông tin

việc hàng ngày. Giám sát thường xuyên được thực hiện trên tất cả các yếu tố của

phải được ghi chép kịp thời, phân loại đúng đắn các nghiệp vụ và sự kiện, được

KSNB và liên quan đến việc ngăn chặn và phát hiện tất cả những hiện tượng vi

chuyển đi dưới những biểu mẫu và lộ trình bảo đảm nhân viên thực hiện chức năng

trên. Giám sát này bao gồm cả việc xem xét các phát hiện kiểm toán và các kiến

liệu bên trong mà còn xem xét các thông tin bên ngoài, những điều kiện và hoạt

nghị của kiểm toán viên để chúng thực hiện được trong thực tế một cách hữu hiệu.

động cần thiết ra quyết định và báo cáo.

2.3. Đặc điểm kiểm soát nội bộ trong hoạt động thu thuế



Truyền thông



Truyền thông hữu hiệu là việc cung cấp thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới

Tổng quan về hoạt động thu thuế
-

Thuế là một khoản tiền mà Chính phủ thu từ xã hội nhằm duy trì sự

hoặc từ cấp dưới lên cấp trên hoặc ngang hàng giữa các bộ phận, thông tin xuyên

hoạt động của bộ máy quản lý công và đầu tư các công trình hạ tầng cơ bản phục vụ

suốt toàn bộ tổ chức.

lợi ích chung.


– 19 –

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

bản là rủi ro bên ngoài và rủi ro bên trong.


Rủi ro bên ngoài:

Tóm lại, để tăng cường công tác kiểm soát nguồn thu tại các cơ quan quản lý

Rủi ro bên ngoài thường gắn liền với đối tượng nộp thuế như các tổ chức có

thuế và tổ chức xây dựng các chuẩn mực kiểm soát, hạch toán kế toán một cách chặt

hành vi trốn thuế, các tổ chức không trốn thuế nhưng mất khả năng nộp thuế như

chẽ nguồn thu để quản lý và sử dụng có hiệu quả nhằm đảm bảo tính ổn định của

phá sản, thiên tai, hỏa hoạn, … Một số rủi ro bên ngoài còn do các chính sách thuế

nguồn thu phục vụ cho vấn đề phúc lợi xã hội, tạo môi trường bình đẳng, thúc đẩy

ở tầm vĩ mô thay đổi tình hình kinh tế, chính trị của quốc gia, …

các doanh nghiệp cạnh tranh, phát triển kinh tế thị trường. Một hệ thống KSNB có




Giám sát



Vai trò của kiểm soát nội bộ trong hoạt động chống thất thu thuế

Đối với một tổ chức thuế thì vai trò của tổ chức KSNB trong hoạt động chống
thất thu thuế có thể tóm tắt như sau:
-

Tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của

-

Giúp nhận biết, phân tích và lựa chọn được phương pháp tối ưu đối

đơn vị.

phó với các rủi ro trong việc thực hiện mục tiêu thu thuế.
-

Tạo lập được một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu

hiệu trong toàn tổ chức.
-

Việc tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ giữa các

bộ phận với nhau hoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời
những sai phạm do thiếu sót hoặc cố tình gây ra.

1)

phương pháp giải quyết các vấn đề khoa học, có độ tin cậy cao. Một công cụ nghiên
cứu đầy đủ đòi hỏi phải có khung nghiên cứu hay mô hình nghiên cứu thích hợp,

Cơ sở lý luận nào cần thiết cho việc hoàn thiện hệ thống KSNB trong

công tác chống thất thu thuế tại CCT.TB TPHCM ?
2)

sau đó tìm ra các phương pháp nghiên cứu thích hợp với mô hình và thu thập dữ

Thực trạng hiện nay về hệ thống KSNB trong công tác chống thất thu

thuế tại CCT.TB TPHCM. Các yếu tố nào dẫn đến việc thất thu thuế tại CCT.TB ?

liệu phù hợp có độ tin cậy để xử lý.

3)

3.1. Mô hình nghiên cứu
Một vấn đề giải quyết có căn cứ khoa học, thì cần xây dựng khung hình hay

Giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả công tác chống thất thu thuế tại

CCT.TB liên quan đến hệ thống KSNB ?
3.2.2.

mô hình nghiện cứu tùy theo tính chất của vấn đề được nghiên cứu.



Hệ thống hóa lý luận

Số liệu
sơ cấp

Số liệu thứ
cấp

Bảng câu
hỏi khảo sát

Nguồn số
liệu tại CCT

hành chính công nên có những đăc điểm riêng biệt so với các tổ chức sản xuất kinh
Định
tính

Định lượng
(thống kê, mô tả)

doanh, vì vậy tác giả hệ thống hóa tổ chức hệ thống KSNB bổ sung theo đặc điểm
của INTOSAI và đặc thù riêng trong hoạt động KSNB theo hướng chống thất thu
thuế.
Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu số 2, tác giả chọn theo phương pháp định

Những mặt đã làm được, chưa làm được và
nguyên nhân tồn tại



Để thu thập các dữ liệu sơ cấp, tác giả đã tiến hành gửi bảng câu hỏi khảo sát

sánh tỷ lệ các câu trả lời, từ đó đánh giá thực trạng hệ thống KSNB và nguyên nhân

này đến trực tiếp Ban lãnh đạo và các phòng ban thuộc Chi cục thuế quận Tân Bình.

thất thu thuế tại Chi cục thuế quận Tân Bình.

Sau đó tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhằm tiếp thu và đánh giá chất lượng các câu

Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ 3, tác giả dùng phương pháp so sánh và

Dữ liệu sơ cấp:

hỏi một cách khách quan nhất.

suy diễn, tổng hợp giữa lý luận và thực trạng nhằm xây dựng quan điểm hoàn thiện



hệ thống KSNB tại Chi cục thuế quận Tân Bình. Qua đó tác giả đưa ra nhóm giải

Hiện nay Chi cục thuế quận Tân Bình có 330 người làm việc chính thức, trong

pháp hoàn thiện hệ thống KSNB theo cơ sở lý luận COSO và INTOSAI 1992 theo

đó có 04 lãnh đạo cấp cao Chi cục; 20 lãnh đạo cấp trung là đội trưởng, đội phó;

05 yếu tố cấu thành để giải quyết nguyên nhân tồn tại trong hệ thống KSNB tại Chi

Bảng 3.1 : Thành phần đối tượng nghiên cứu

đảm dữ liệu nghiên cứu có độ tin cậy cao, tác giả tổ chức ghi nhận dữ liệu gồm dữ
liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Cụ thể:


Đối tượng

Số người tham gia khảo sát

Lãnh đạo

4

4,65%

Đội trưởng, đội phó

20

23,26%

Nhân viên kiểm tra

62

72.09%

Dữ liệu thứ cấp:
-


– 24 –

– 25 –

cao của Chi cục thuế quận Tân Bình. Với mục đích là thăm dò ý kiến về thực trạng

CHƯƠNG 4

công tác kiểm soát nội bộ tại Chi cục dưới góc nhìn của Lãnh đạo và nhân viên

THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG

quản lý, nhân viên thực thu thuế. Việc này giúp tác giả có cái nhìn bao quát hơn về
thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại CCT.TB và sau đó có cơ sở để xây dựng

KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ TÂN BÌNH

nên bảng câu hỏi chính thức phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của luận văn này (chi
tiết Phụ lục I).
Bảng câu hỏi chính thức, tác giả đánh giá chung về thực trạng hiện tại của hệ

4.1. Giới thiệu tổng quát về Chi cục thuế Tân Bình
4.1.1.

Cơ cấu tổ chức, chức năng của Chi cục thuế

thống kiểm soát nội bộ tại Chi cục thuế quận Tân Bình thông qua các câu hỏi từ 1

Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục thuế được thực



Xác định phương pháp nghiên cứu phù hợp cho hệ thống lý luận là chọn

COSO 1992 kết hợp với INTOSAI và đặc điểm riêng của ngành thuế.

số II)
4.1.2.

Cơ cấu tổ chức của CCT.TB

Căn cứ vào quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng

Với nghiên cứu thực trạng, tác giả sử dụng các phương pháp định tính và

Tổng cục thuế về cơ cấu tổ chức CCT.TB được tổ chức như sau: gồm 22 đội trực

định lượng để xử lý số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được trong quá trình nghiên

thuộc gồm: 07 đội kiểm tra, 01 đội quản lý thuế TNCN, 05 đội thuế liên Phường-

cứu, từ đó đưa ra kết luận thực trạng.

Chợ, 01 đội trước bạ và thu khác và 08 đội gián tiếp. [15]



Nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả tổng hợp, so sánh và suy diễn

Tổng số cán bộ, công chức là tính đến hết ngày 31/12/2012 là 273 người,

Thu thập thông tin về người nộp thuế còn nợ tiền thuế; đề xuất biện pháp đôn
đốc thu nợ và cưỡng chế nợ tiền thuế, tiền phạt; cung cấp thông tin về tình hình nợ
thuế theo yêu cầu của các cơ quan pháp luật và theo chỉ đạo của Lãnh đạo Chi cục
Thuế …..


Đội Kiểm tra thuế:

Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế hàng tháng của người nộp thuế, thu thập
thông tin, phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan thuế;
kiểm tra tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế; phát hiện những nghi vấn,
bất thường trong kê khai thuế, yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc điều chỉnh kịp
thời; Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn lậu thuế, gian lận thuế để chuyển hồ
sơ cho bộ phận thanh tra của cơ quan thuế cấp trên giải quyết…..


Đội Quản lý thuế thu nhập cá nhân:

Phối hợp với các ban ngành địa phương tổ chức thu thập thông tin liên quan
đến việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế; lập danh sách
đối tượng nộp…..
Hình 4.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Chi cục thuế quận Tân Bình.[15]
4.1.3.

Chức năng nhiệm vụ của các đội thuế tại CCT.TB
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng Đội. Lãnh đạo Chi cục thuế

có sự phân công nhiệm vụ cụ thể.



Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác
có liên quan của các bộ phận và công chức thuế trong Chi cục Thuế; kiểm tra tính

– 29 –

ngành thuế. Nội dung của quy trình tăng cường thanh tra, kiểm soát nội bộ có thể
tóm tắt như sau:

liêm chính của cán bộ thuế trong việc thực hiện công tác quản lý thuế, quản lý chi



tiêu tài chính, quản lý ấn chỉ thuế trong nội bộ Chi cục Thuế; Tổ chức phúc tra kết

Bước 1: Đầu tiên là việc chuẩn bị lập kế hoạch cho công tác thanh tra kiểm tra

quả kiểm tra của Đội kiểm tra thuế theo chỉ đạo của Chi cục trưởng Chi cục Thuế
hoặc khi có đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kiểm tra thuế
thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục trưởng Chi cục Thuế. Tổng hợp, báo cáo

Lập kế hoạch thanh tra kiểm tra hàng năm (chi tiết tại Phụ lục số IV)

hàng năm.
Bước 2: Tiếp theo là việc lập kế hoạch và duyệt kế hoạch cho công tác thanh
tra kiểm tra hàng năm.

kết quả công tác kiểm tra nội bộ, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến




thu ngân sách 6 tháng đầu năm 2013 đã tăng so với cùng kỳ năm 2012. Tốc độ tăng

Việt Nam và tại Chi cục thuế quận Tân Bình

thu năm 2013 là thấp nếu so sánh 05 năm gần đây nhưng so với năm 2012 thu ngân

4.2.1.

Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ và thu thuế trong ngành

thuế Việt Nam
Luật kiểm toán Nhà nước 2005 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức

sách 06 tháng giảm so với cùng kỳ trước thì đây cũng là một kết quả khả quan trong
mục tiêu thu đề ra. Qua hình 1 bên dưới cho thấy, tốc độ tăng thu NSNN so với
cùng kỳ các năm tăng nhanh nhất là năm 2008.

quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản Nhà nước đối với tính chính xác, trung

Ước tính chỉ có ba phần tư, khoản thu sắc thuế thu đạt tiến độ dự toán, nhưng

thực của báo cáo tài chính, bao gồm cả việc căn cứ vào các quy định của pháp luật,

là các khoản thu nhỏ. Các khoản thu, sắc thuế còn lại đều thấp hơn yêu cầu tiến độ

xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp và có hiệu quả

dự toán như: Thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), khu vực công

(Điều 6, Luật Kiểm toán Nhà nước). [7]

Thực trạng về thu thuế tại Chi cục thuế quận Tân Bình

Dưới đây là những số liệu thực tế tại CCT.TB trong những năm qua được tác
giả thu thập và thống kê từ các Báo cáo tổng kết thực thi nhiệm vụ công tác thuế
hàng năm của Chi cục.[3]
Hình 4.2: Ngân sách 06 tháng đầu năm so với dự toán năm và cùng kì năm trước.



Thực trạng về tình hình doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn

Tình hình thu 06 tháng đầu năm 2013 đạt kết quả chưa cao so với dự toán do tình

Bảng 4.1: Bảng số lượng các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quận Tân Bình

hình suy giảm kinh tế vẫn thực sự được cải thiện. Do tổng cầu thấp, lạm phát giảm

do Chi cục quản lý qua các năm 2008-2012.

nên số thu ngân sách cũng giảm. Ngoài nguyên nhân về khó khăn kinh tế thì việc
lập dự toán ngân sách chỉ dựa chủ yếu vào kết quả thực hiện năm trước (2012) vốn
đã bị thổi phồng do sự tăng thu mạnh của năm 2008 (một phần do lạm phát cao)

(Đơn vị tính: Doanh nghiệp)

Năm
Tổ chức, doanh nghiệp
Tốc độ tăng so với năm trước(%)

cũng là một lý do quan trọng.

17.627 21.282
112,43 120,74

2010
17.254
81,07

2011
16.330
94,65

2012
16.861
103,25

Nguồn : Đội nghiệp vụ dự toán

Nhìn sơ bộ vào số liệu 2 bảng trên ta thấy được số lượng hộ cá thể cao hơn số
lượng doanh nghiệp nhiều lần (từ 2,22 lần năm 2008 và còn 1,25 lần năm 2012).
Nhưng nhìn chung số lượng hộ cá thể biến động không ổn định và có xu hướng
giảm qua các năm, còn đối với doanh nghiệp vẫn giữ được mức tăng tương đối ổn
Hình 4.3: Tỷ lệ các khoản thu NSNN 6 tháng so với dự toán.

định. Tuy nhiên số lương hộ cá thể trên địa bàn là rất cao 16.861 vào cuối năm 2012


– 32 –

– 33 –


sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng cao, mức độ tiêu thụ sản phẩm chậm…


định biên nhưng trong thực tế thì mỗi cán bộ thuế còn phải đảm nhận cùng lúc
nhiều công việc trong quy trình quản lý thuế như: giám sát việc kê khai nộp hồ sơ
khai thuế, kiểm tra thuế, kiểm tra hoàn thuế, đôn đốc xử lý thuế nợ đọng… điều đó

Kết quả kiểm tra tại Chi cục thuế quận Tân Bình giai đoạn 2009-

2012.
Bảng 4.4: Kết quả kiểm tra về việc thực hiện nghĩa vụ thuế giai đoạn năm 20092012 tại CCT.TB

dễ dẫn đến các sai sót và hiệu quả các mặt công tác không cao.

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Bảng 4.3: Bảng kết quả thu ngân sách của CCT.TB giai đoạn 2008-2012
(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Năm
2008
2009
2010
2011
2012
Tổng

Tổng dự
toán thu
NSNN


730.000
781.500
1.020.000
1.266.000
1.612.000
5.409.500

749.795
804.477
1.048.956
1.214.371
1.283.159
5.100.758

68,37
67,46
67,16
64,40
62,39
65,45

Thu thực
tế từ DN
so với dự
toán %
102,71
102,94
102,84
95,92

4.633
93.819

Kiểm tra tại trụ sở DN
Số
lượng
DN
147
447
732
984
2.310

Số thuế truy
thu và phạt
15.304
50.861
65.146
85.677
216.988

Tổng cộng
Số
lượng
DN
1.886
2.566
2.686
1.848
8.986


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status