i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập tại công ty cổ phần H & T, mặc dù gặp không ít
khó khăn và thử thách, nhưng nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô và bạn bè đã
giúp em có thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Thành Cường – giảng
viên đã trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm để giúp đỡ em
hoàn thành khóa luận.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô trong khoa Kế
toán – Tài chính, cùng toàn thể các anh chị phòng kế toán công ty cổ phần H & T –
những người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Và cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả các
bạn, những người đã cho em nhiều lời khuyên rất quý báu và bổ ích.
Em xin chân thành cảm ơn.
Nha Trang, tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thương
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined.i
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU
1.2.3. Một số rủi ro thường gặp và những sai phạm tiềm tàng phổ biến
trong kiểm soát hàng tồn kho 25
1.2.3.1. Một số rủi ro thường gặp và cơ chế kiểm soát tương ứng 25
1.2.3.2. Một số sai phạm tiềm tàng phổ biến đối với hàng tồn kho 26
CHƯƠNG 2 27
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH
HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN H & T 27
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN H & T. 27
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 28
2.1.2.1. Chức năng 28
2.1.2.2. Nhiệm vụ 28
2.1.3. Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty 29
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý 29
2.1.3.2. Tổ chức sản xuất 33
2.1.3.3. Quy trình sản xuất tại công ty 34
2.1.3.4. Các sản phẩm chủ yếu của công ty 34
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của công ty trong
thời gian vừa qua 35
2.1.4.1. Các nhân tố bên trong 35
2.1.4.2. Các nhân tố bên ngoài 36
iv 2.1.5. Đánh giá khái quát hoạt động SXKD của công ty trong thời gian
qua 36
2.1.6. Phương hướng phát triển của công ty trong năm tới 38
2.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY. 39
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán. 39
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ 41
TRÌNH HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN H & T 71
Biện pháp 1: Thực hiện nguyên tắc ủy quyền cho việc xét duyệt các hoạt
động trong nghiệp vụ mua hàng 71
Biện pháp 2: Thực hiện nguyên tắc luân phiên các nhân viên mua hàng 72
Biện pháp 3: Hoàn thiện chính sách mua hàng tại công ty 72
Biện pháp 4: Tiết kiệm vật tư trong quá trình sản xuất 72
Biện pháp 5: Thực hiện tốt công tác quản lý tồn kho 73
Biện pháp 6: Kiểm soát ứng dụng chương trình kế toán máy trong chu
trình hàng tồn kho 73
Biện pháp 7: Hoàn thiện hệ thống sổ sách 74
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CCDC: Công cụ dụng cụ
HTK: Hàng tồn kho
KSNB: Kiểm soát nội bộ
PNK: Phiếu nhập kho
PXK: Phiếu xuất kho
SXKD: Sản xuất kinh doanh
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các sản phẩm chủ yếu của công ty 35
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá kết quả SXKD của công
ty trong giai đoạn 2009 – 2011 37
1. Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, kiểm soát nội bộ (KSNB) đang đóng một vai trò hết sức quan trọng
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Việc xây dựng một hệ
thống KSNB tốt sẽ giúp các nhà quản trị quản lý hữu hiệu và hiệu quả hơn các
nguồn lực kinh tế, góp phần rất lớn trong việc phát huy nội lực, hạn chế tối đa
những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong đó hàng tồn kho
(HTK) luôn là trung tâm của sự chú ý trong doanh nghiệp. Tại công ty cổ phần
H&T, HTK chiếm tỉ trọng khá lớn, số lượng nghiệp vụ nhập xuất lớn, các nghiệp vụ
phát sinh xoay quanh HTK rất phong phú, phức tạp. Sự phức tạp này ảnh hưởng đến
công tác tổ chức hạch toán cũng như việc ghi chép hàng ngày, làm tăng khả năng
xảy ra sai phạm đối với HTK. Chính vì vậy, đề tài này hướng đến việc hoàn thiện
hệ thống KSNB nhằm hạn chế các gian lận và sai sót, góp phần giúp tài sản của đơn
vị được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Đó là lý do mà em đã chọn đề tài:
“Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình
hàng tồn kho tại công ty cổ phần H & T” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ vấn đề đặt ra, đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu chủ yếu
sau đây:
(1) Phân tích và đánh giá thực trạng về KSNB trong chu trình hàng tồn kho
tại Công ty Cổ phần H & T.
(2) Trên cơ sở những mặt còn tồn tại trong KSNB đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình hàng tồn kho cho Công
ty Cổ phần H & T.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu nghiên cứu về KSNB đối với chu trình hàng tồn kho tại công ty
cổ phần H & T. Cụ thể là những vấn đề liên quan đến các nghiệp vụ nhập kho, xuất
kho và quản lý hàng tồn kho tại công ty. Số liệu phản ánh các nghiệp vụ nhập xuất
kho minh họa trong tháng 10 năm 2011.
2
báo cáo tài chính không trung thực…vv. Vậy các nhà quản lý phải làm thế nào để
đối phó những rủi ro? Làm thế nào để người lao động không vì quyền lợi riêng của
mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ chức, của người sử
dụng lao động? Làm thế nào để có thể phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp
dưới một cách chính xác, khoa học chứ không phải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm
tính? Làm thế nào để điều hành hoạt động có hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra một
cách hợp lý? Từ những vấn đề thiết thực trên mà hệ thống kiểm soát nội bộ ra đời.
Có thể hiểu đơn giản, hệ thống kiểm soát nội bộ là những nội quy, chính sách, các
thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
ngăn chặn và phát hiện sai phạm.
Vậy theo quan điểm của các chuyên gia, hệ thống kiểm soát nội bộ được định
nghĩa như thế nào? Và nó có vai trò quan trọng ra sao đối với hoạt động của doanh
nghiệp?
1.1.2. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo COSO (committee of sonsoring organization) – một ủy ban thuộc hội
đồng quốc gia Hoa kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài chính đã đưa ra định
nghĩa thiết thực nhất về hệ thống kiểm soát nội bộ vào năm 1992 như sau:
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các
nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý
nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây:
4
Báo cáo tài chính đáng tin cậy
Các luật lệ và quy định được tuân thủ
Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
- Tại sao nói kiểm soát nội bộ là một quá trình?
Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi
bộ phận trong tổ chức và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Quá trình
kiểm soát là phương tiện để giúp đơn vị đạt được các mục tiêu của mình.
Hệ thống KSNB được thiết lập nhằm các mục đích sau:
Điều hành và quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả
Khuyến khích nhân viên gắn bó với nội quy, chính sách đề ra
Phát hiện và ngăn chặn sai phạm
Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, kịp thời
Lập báo cáo tài chính trung thực, hợp lý, kịp thời và đúng pháp luật
Bảo vệ tài sản và sổ sách đơn vị
1.1.4. Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ
Có 5 yếu tố cơ bản hình thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị bao
gồm:
Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Hệ thống thông tin và truyền thông
Các hoạt động kiểm soát
Giám sát
Được thể hiện qua sơ đồ 1.1 dưới đây:
6
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Thiết lập mục
tiêu đơn vị
Nhận diện
và đánh giá rủi
ro
Giám
sát
thường
xuyên
Kế toán
HT BC Kế
toán
Các nhân tố bên ngoài
Chính sách nhân sự
Cách thức phân định
quyền hạn và trách
nhiệm
Cơ cấu tổ chức
Triết lý quản lý và
phong cách điều hành
Ủy ban kiểm toán
Hoạt
động
Tính chính trực và giá
trị đạo đức
Đảm bảo về năng lực
7
1.1.4.1. Môi trường kiểm soát (Control Environment)
Môi trường kiểm soát là bộ phận quan trọng nhất quyết định toàn bộ hệ thống
kiểm soát nội bộ tại đơn vị. Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của đơn
vị, chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị. Việc thiết kế các bộ
phận trong môi trường kiểm soát được quyết định bởi nhận thức và quan điểm của
nhà quản lý. Một môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng cho sự hoạt động hiệu quả
Chẳng hạn, một số nhà quản lý rất hài lòng với những hoạt động kinh doanh
có mức rủi ro cao nhưng lại thu được nhiều lợi nhuân. Một số nhà quản lý lại rất
bảo thủ và quá thận trọng với rủi ro. Sự khác biệt này có thể ảnh hưởng đến môi
trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị.
Cơ cấu tổ chức: Là bộ máy tổ chức để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh
doanh nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức thực chất là
sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các thành viên trong đơn vị. Để thiết kế
một cơ cấu tổ chức hiệu quả thì phải thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ
hoạt động, không bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ
phận; bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ phận.
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Phân định quyền hạn và trách
nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức. Nó cụ thể hóa về quyền hạn
và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị, giúp cho mỗi
thành viên phải hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể gì và từng hoạt động của họ sẽ ảnh
hưởng đến người khác như thế nào trong việc hoàn thành mục tiêu. Do đó khi mô tả
công việc, đơn vị cần phải thể chế hóa bằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền
hạn cụ thể của từng thành viên và quan hệ giữa họ với nhau.
Chính sách nhân sự: Bao gồm toàn bộ các phương pháp quản lý và chế độ của
đơn vị liên quan đến công nhân viên tại doanh nghiệp như: chính sách tuyển dụng,
đào tạo, sử dụng, chính sách tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển, sa thải,
thôi việc nhân viên. Chính sác nhân sự ảnh hưởng quan trọng đến trình độ, phẩm
chất cũng như các giá trị đạo đức của toàn thể nhân viên trong đơn vị. Con người là
yếu tố quyết định thắng lợi do đó cần phải kết hợp hai yếu tố tài năng và đạo đức.
9
Nếu có một đội ngũ nhân viên tốt sẽ làm giảm bớt những hạn chế vốn có của hệ
thống kiểm soát nội bộ. Nếu lực lượng nhân viên yếu kém về năng lực, thì dù cho
đơn vị có thiết kế và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ rất chặt chẽ vẫn không
thể phát huy hiệu quả được.
Các nhân tố bên ngoài: Bao gồm môi trường kinh doanh, chính sách pháp luật,
đích hoạt động, các chiến lược doanh nghiệp đưa ra cản trở việc thực hiện mục
tiêu; các yếu tố bên ngoài: chính trị, môi trường – đối thủ cạnh tranh, thay đổi
ngành, thay đổi môi trường pháp lý, thị trường tiền tệ; các yếu tố bên trong: qui
trình – hoạt động, xử lý thông tin, công nghệ, thiếu nhân sự chủ chốt, bộ phận quản
lý chất lượng yếu, tăng trưởng quá nhanh,
Nếu xét theo bản chất, rủi ro trong doanh nghiệp gồm:
Rủi ro kinh doanh: Là rủi ro liên quan tới lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật hay đối thủ
cạnh tranh. Loại rủi ro này thường liên quan tới việc tìm kiếm mục tiêu kinh doanh,
hàng hóa, dịch vụ từ các nhà cung cấp bên ngoài. Những rủi ro có thể có là thông
tin giả mạo hoặc quá mức từ nhà cung cấp, thông tin sai hoặc chậm, quan hệ với
nhà cung cấp hiện thời không đạt được giá trị tốt nhất,…
Rủi ro tài chính: Là rủi ro liên quan tới lãi suất, dòng tiền, tỷ giá hối đoái,
tiền, Loại rủi ro này có khả năng phát sinh rất lớn. Các rủi ro cơ bản thường xảy ra
là: sai sót trong quản lý dòng tiền dẫn tới thiếu tiền vào thời điểm cấp bách, tổn thất
do tỷ giá hối đoái thay đổi bất thường, lựa chọn sai nguồn tiền cần sử dụng làm tăng
chi phí tài chính, giảm sự đầu tư, rủi ro liên quan tới doanh thu, Chẳng hạn rủi ro
hối đoái là hoạt động kinh doanh của một công ty bị tác động bởi những thay đổi
trong tỷ giá. Loại rủi ro này dễ xảy ra ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đối với
doanh nghiệp nhập khẩu rủi ro xảy ra khi ngoại tệ đơn vị phải trả trong tương lai lên
giá so với nội tệ, còn với doanh nghiệp xuất khẩu sẽ ngược lại khi ngoại tệ sẽ nhận
trong tương lai giảm giá so với nội tệ.
Rủi ro nhân nhượng: Liên quan tới việc vi phạm pháp luật (Luật Kế toán,
chuẩn mực kế toán, ). Chẳng hạn, doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu sai niên
độ: ghi nhận doanh thu phải trước ngày có tờ khai xuất khẩu nhưng trong thực tế
ghi nhận doanh thu sau ngày có tờ khai xuất khẩu. Ghi nhận doanh thu không đủ
11
điều kiện của VAS 14 và doanh thu không có thực, xảy ra chủ yếu ở các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ (khách hàng gia công chế biến) và xây dựng vì thời điểm
ghi nhận doanh thu khá phức tạp, tùy theo đặc điểm từng ngành nghề.
Rủi ro do qui mô, tính phức tạp của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Rủi ro do Nhà nước thay đổi cơ chế chính sách.
Đánh giá rủi ro:
Là việc phân tích và quản lý rủi ro khiến cho các mục tiêu đơn vị không thực
hiện được. Vì rủi ro rất khó định lượng nên đây là một công việc khá phức tạp và có
nhiều phương pháp khác nhau. Một quy trình phân tích và đánh giá rủi ro thường
bao gồm những bước sau: ước lượng tầm cỡ của rủi ro qua ảnh hưởng có thể của nó
đến mục tiêu của đơn vị, xem xét khả năng xảy ra rủi ro và những biện pháp sử
dụng để đối phó rủi ro.
Các nhà quản lý doanh nghiệp có thể quản lý rủi ro theo các hướng biện pháp
sau:
Giảm rủi ro bằng cách tăng cường việc sử dụng hệ thống kiểm soát nội bộ
nhằm làm giảm khả năng xuất hiện hoặc sự tác động của rủi ro xuống mức có thể
chấp nhận.
Tránh rủi ro bằng việc không tiến hành một số hoạt động.
Chấp nhận rủi ro nếu rủi ro không lớn.
Chuyển giao rủi ro cho tổ chức khác như mua bảo hiểm, góp vốn liên doanh,
đấu thầu lại.
1.1.4.3. Hệ thống thông tin và truyền thông (Information and Communication)
Là hệ thống trợ giúp việc trao đổi thông tin, mệnh lệnh và chuyển giao kết quả
cho cà nội bộ tổ chức và cả bên ngoài. Là điều kiện tiên quyết cho việc thiết lập,
duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị. Ngược lại, kiểm soát tốt có thể
đảm bảo sự an toàn và trung thực của thông tin.
Tất cả các cấp quản lý và tác nghiệp trong một tổ chức đều cần thông tin để có
thể hoàn thành trách nhiệm của mình. Hệ thống thông tin là hệ thống thu thập, xử
13
lý, lưu trữ các dữ liệu để tạo và cung cấp các thông tin cần thiết cho người sử dụng
thông tin.
thống kiểm soát nội bộ, quyết định tính trung thực và chính xác trong hệ thống
thông tin kế toán. Là cơ sở chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế đã thực sự phát
sinh, cơ sở ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào số sách và là cơ sở để kiểm tra,
kiểm soát, thanh tra, kiểm toán trong kế toán.
Hệ thống sổ sách kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là
cơ sở để lập báo cáo tài chính. Như vậy sổ sách kế toán được xem là bước trung
gian tiếp cận các thông tin ban đầu trên chứng từ để xử lý nhằm hình thành các
thông tin tổng hợp trên báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị. Một hệ thống
sổ sách chi tiết và khoa học đối với những đối tượng như vật tư, hàng hóa, công
nợ… sẽ góp phần đáng kể trong việc bảo vệ tài sản nhờ chức năng kiểm tra, giám
sát ngay trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.
Hệ thống báo cáo kế toán là cơ sở để phục vụ quản lý dài hạn và để cung cấp
thông tin cho người sử dụng thông tin.
Như vậy, một hệ thống thông tin kế toán được thiết lập tốt sẽ đáp ứng yêu cầu
phát hiện và ngăn chặn các rủi ro, gian lận. Do đó việc xây dựng một hệ thống kế
toán phải hiệu quả, đảm bảo tính có thực, sự phê chuẩn, tính đầy đủ, đúng kỳ, đúng
chuẩn mực và chế độ kế toán ban hành.
1.1.4.4. Các hoạt động kiểm soát (Control Activities)
Các hoạt động kiểm soát là những chính sách, thủ tục để đảm bảo cho các chỉ
thị của nhà quản lý được thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi
những hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà đơn vị này
đang có thể gặp. Bao gồm:
Phân chia trách nhiệm đầy đủ: Để kiểm soát nội bộ có hiệu quả, một cá nhân
không được thực hiện quá nhiều trách nhiệm, tức là không được giải quyết mọi mặt
của nghiệp vụ từ khi hình thành đến khi kết thúc.
Mục đích của việc phân chia trách nhiệm nhằm để các nhân viên tự kiểm soát
lẫn nhau, nếu sai sót xảy ra thì sẽ phát hiện nhanh chóng, khắc phục được kịp thời.
15
Đồng thời giảm cơ hội cho bất kỳ thành viên nào trong quá trình thực hiện có thể
Kiểm tra độc lập và soát xét thực hiện: Một phần quan trọng của kiểm soát là:
Kiểm tra nhằm đảm bảo các nghiệp vụ được thực hiện và xử lý chính xác. Việc
kiểm tra này được thực hiện một cách độc lập để đảm bảo tính hữu hiệu. Việc kiểm
tra được gọi là kiểm tra độc lập khi người thực hiện kiểm tra không phải là người
chuẩn y, người thực hiện nghiệp vụ hay người ghi sổ kế toán. Kiểm tra độc lập bao
gồm:
+ Đối chiếu hai quá trình ghi chép độc lập. Ví dụ: đối chiếu số liệu giữa sổ kế
toán với số liệu của ngân hàng.
+ So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu ghi chép trên sổ sách thông qua quá
trình kiểm kê.
+ Thực hiện việc ghi sổ kép, kiểm tra đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số
phát sinh.
+ Xem xét độc lập quá trình xử lý nghiệp vụ. Ví dụ: kiểm tra chứng từ trước
khi ghi sổ.
Kiểm tra độc lập cần thiết được tiến hành đồng thời với quá trình soát xét lại
việc thực hiện, thông qua việc so sánh giữa kế hoạch với thực hiện, giữa dự toán với
thực tế.
Thiết kế chứng từ, sổ sách phù hợp: Thiết kế và sử dụng các chứng từ và sổ
sách phù hợp đảm bảo cho việc ghi chép chính xác và đầy đủ tất cả các dữ liệu cần
thiết của một nghiệp vụ kinh tế. Hình thức và nội dung của chứng từ, sổ sách không
nên phức tạp; phải thỏa mãn các yêu cầu: dễ ghi, dễ kiểm tra đối chiếu, hạn chế tối
đa các sai sót trong quá trình ghi chép. Nội dung của chứng từ và sổ sách cần thể
hiện đầy đủ các yếu tố hỗ trợ cho kiểm soát. Việc thiết kế, sử dụng các chứng từ và
sổ kế toán còn quy định về các quá trình bảo quản, lưu trữ, truy xuất để đảm bảo
tính an toàn cho các tài liệu kế toán.
Kiểm soát vật chất và thông tin: Hiện nay thông tin cũng được xem là tài sản
quan trọng của một tổ chức. Do đó cần phải thiết lập các thủ tục kiểm soát nhằm
đảm bảo an toàn cho tài sản vật chất và thông tin. Bao gồm: an toàn về mặt vật lý và
quy định trách nhiệm vật chất cho các cá nhân có liên quan.
17