tiểu luận cao học thực trạng và phương hướng xác định chủ quyền biển đông - Pdf 37

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐỊA LÍ
------------------------

TRẦN VĂN THƢƠNG

BÀI DỰ THI CHƢƠNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU BIỂN ĐÔNG

THỰC TRẠNG VÀ PHƢƠNG HƢỚNG
XÁC ĐỊNH CHỦ QUYỀN BIỂN ĐÔNG

Chuyên ngành: Sƣ phạm Địa lí

TP. HCM NĂM 2012


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐỊA LÍ
------------------------

THỰC TRẠNG VÀ PHƢƠNG HƢỚNG
XÁC ĐỊNH CHỦ QUYỀN BIỂN ĐÔNG

Người hướng dẫn khoa học: ThS.GVC. Tạ Thị Ngọc Bích
Người thực hiện: SV. Trần Văn Thƣơng
MSSV: K36.603.086

TP. HCM NĂM 2012
- 1-


6. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ................................................. 9
NỘI DUNG ........................................................................................................... 12
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................... 12
1.1. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia .................................................................... 12
1.1.1. Khái niệm về quốc gia ....................................................................... 12
1.1.2. Lãnh thổ quốc gia .............................................................................. 12
1.1.3. Chủ quyền quốc gia ........................................................................... 12
1.1.4. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia .............................................................. 13
1.2. Sơ lƣợc về luật biển quốc tế 1982 ............................................................. 13
1.3. Vai trò của Biển Đông .............................................................................. 15
1.3.1. Đối với tự nhiên ................................................................................. 15
1.3.2. Đối với kinh tế - xã hội ...................................................................... 16
1.3.3. Đối với an ninh – quốc phòng ............................................................ 17
1.4. Chủ quyền quốc gia trên Biển Đông của Việt Nam................................... 17
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CHỦ QUYỀN BIỂN ĐÔNG ...................................... 19
2.1. Khái quát về Biển Đông Việt Nam ........................................................... 19
2.2. Các tranh chấp chủ quyền Biển Đông và những gây hấn phi lý của Trung
Quốc trong những năm gần đây (từ năm 2009 đến nay) ..................................... 21
- 3-


2.2.1. Các tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông ......................................... 21
2.2.2. Những gấy hấn phi lý của Trung Quốc trên Biển Đông từ năm 2009
đến nay .......................................................................................................... 25
2.3. Nguyên nhân của sự tranh chấp trên Biển Đông ....................................... 28
Chƣơng 3. PHƢƠNG HƢỚNG XÁC ĐỊNH CHỦ QUYỀN BIỂN ĐÔNG ............ 33
3.1. Các chứng cứ khẳng định chủ quyền Quần đảo Hoàng Sa và Quần đảo
Trƣờng Sa là của Việt Nam ............................................................................... 33
3.1.1. Hoàng Sa và Trƣờng Sa thuộc về Việt Nam về phƣơng diện địa hình
đáy biển ......................................................................................................... 33

Hình 2.5: Hoạt động vận tải tại Biẻn Đông .............................................................24
Hình 2.6: Biển Đông – Nơi hộ tụ những tuyến đƣờng giao thông của thế giới hiện
đại ..........................................................................................................................29
Hình 2.7: Các mỏ dầu và khí tự nhiên tại Biển Đông ..............................................31
Hình 3.1: Lƣợc đồ chiều sâu đáy biển để chứng minh Quần đảo Hoàng Sa là phần
nối dài của luc địa Việt Nam ..................................................................................33
Hình 3.2: Lƣợc đồ chiều sâu đáy biển để chứng minh Quần đảo Trƣờng Sa là phần
nối dài của luc địa Việt Nam ..................................................................................34
Hình 3.3: Lƣợc đồ Quần đảo Pratas với một đảo duy nhất ......................................35
Hình 3.4: Địa hình đáy biển với các con sông thời cổ nối dài theo sông Hồng, nƣớc
chảy ra biển Hoàng Sa ............................................................................................36
Hình 3.5: Địa hình đáy biển với các con sông thời cổ nối dài theo sông Cửu Long,
nƣớc chảy ra biển Trƣờng Sa ..................................................................................37
Hình 3.6: Lƣợc đồ Vƣơng quốc An Nam của Alexandre de Rhodes lần đầu tiên chú
thích rõ ràng biển đảo của Việt Nam bằng chữ quốc ngữ ........................................38
Hình 3.7: An Nam đại quốc họa đồ của Giám mục Taberd ghi rõ bằng chữ quốc ngữ
và âm tiếng ta: Parecel seu Cát Vàng (đảo Parecel hay Cát Vàng) ..........................39
Hình 3.8: Đại Nam thống nhất toàn đồ ...................................................................40
Hình 3.9: Vị trí Hoàng Sa và Trƣờng Sa qua các bản đồ cổ Tây phƣơng ................41
Hình 3.10: Bản đồ hàng hải của ngƣời Bồ Đào Nha thế kỷ XVI .............................42
- 5-


Hình 3.11: Bản đồ Việt Nam do Đỗ Bá soạn vẽ vào TK XVII ................................44
Hình 3.12: Hồng Đức bản đồ 1774 .........................................................................45
Hình 3.13: Một trong những bản đồ của cuốn sách Phủ biên tạp lục do Lê Quý Đôn
soạn năm 1776........................................................................................................46
Hình 3.14: Thuyền của đội Hoàng Sa thế kỉ XVII – XVIII .....................................47
Hình 3.15: Văn bản lệnh của ngƣời đi Hoàng Sa Thời vua Minh Mạng ..................48
Hình 3.16: Mộ cai đội Hoàng Sa Võ Văn Khiết ......................................................51

Tiến sĩ

TS

Đôla Mĩ

USD

Việt Nam

VN

- 6-


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Biển có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sinh tồn của nhân loại. Biển là
tài sản quý giá của mỗi quốc gia, là kho tài nguyên, nguồn cung cấp thực phẩm vô
cùng quý giá, là môi trƣờng nuôi sống con ngƣời trong quá khứ, ở hiện tại và cả
tƣơng lai. Nhiều nhà kinh tế học đã nói đến “lục địa xanh” này và họ cho rằng “nền
kinh tế tƣơng lai của loài ngƣời trƣớc hết là nền kinh tế gắn với biển”, bởi vì trên
đất liền tài nguyên đang bị khai thác kiệt quệ, biển có thể mở lối thoát khỏi tình
trạng bế tắc về nguyên liệu, nhiên liệu cho sự phát triển. Chính vì thế mà ngày nay,
hầu nhƣ tất cả các quốc gia có biển (kể cả những quốc gia không có biển) cũng điều
chú ý đến việc nghiên cứu, khai thác nguồn lợi từ biển trong quá trình phát triển
kinh tế đất nƣớc.
Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, một biển lớn trên thế giới và giữ
vị trí quan trọng nhất của khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng cũng nhƣ của thế giới.
Từ bao đời nay, vùng biển, ven biển và hải đảo đã gắn bó chặt chẽ với mọi hoạt

Đông dƣới góc độ của một sinh viên Địa lí.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan cơ sở lý luận về chủ quyền quốc gia.
Tìm hiểu thực trạng vấn đề chủ quyền Biển Đông.
Nguyên nhân của sự tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông.
Đƣa ra hƣớng giải quyết dƣới góc độ của một sinh viên Địa lí.

4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về thời gian: Các tranh chấp chủ quyền Biển Đông đã diễn ra từ rất lâu
nhƣng trong những năm gần đây những tranh chấp đó ngày càng diễn ra căng thẳng
hơn. Đề tài tập trung nghiên cứu những tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông từ
năm 2009 đến nay.
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những tranh chấp chủ quyền trên
hai Quần đảo Hoàng Sa và Quần đảo Trƣờng Sa. Tìm hiểu về nguyên nhân của sự
tranh chấp, đƣa ra những chứng cứ khẳng định về chủ quyền và đề ra những hƣớng
giải quyết những tranh chấp dƣới góc độ của một sinh viên Địa lí.

- 8-


5. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Biển Đông có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế lẫn an ninh –
quốc phòng của đất nƣớc và đƣợc chú trọng hơn trong giai đoạn hiện nay. Chính
tầm quan trọng đó của Biển Đông nên từ trƣớc đến nay có rất nhiều nghiên cứu về
biển đặt biệt là chủ quyền trên hai Quần đảo Hoàng Sa và Trƣờng Sa. Vì vậy các
công trình nghiên cứu trên sẽ làm tài liệu tham khảo để tôi nghiên cứu đề tài “Thực
trạng và phƣơng hƣớng trong việc xác định chủ quyền Biển Đông”.

6. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu

liên hệ quá khứ - hiện tại - tƣơng lai sẽ làm rõ đƣợc bản chất của vấn đề theo một
chuỗi thời gian, đảm bảo tính logic, khoa học và chính xác khi nghiên cứu.
Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Nghiên cứu vấn đề biển phải dựa trên quan điểm sinh thái và phát triển bền
vững. Việc xác định chủ quyền Biển Đông phải dựa trên cở sở của Luật Biển quốc
tế 1982 đi đôi với việc thỏa thuận và đàm phán với các nƣớc trong khu vực để đảm
bảo công bằng xã hội nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống con ngƣời.
Quan điểm giáo dục
Vấn đề chủ quyền lãnh thổ nói chung và chủ quyền Biển Đông nói riêng đã
và đang trở thành vấn đề thật đáng quan tâm trong những năm gần đây. Hiện nay,
trƣớc sự phát triển vƣợt bậc của nền kinh tế và quân sự của các nƣớc trong khu vực
thì sự tranh chấp về chủ quyền Biển Đông không hề giảm. Thêm vào đó, kiến thức
lịch sử về Biển Đông, thậm chí là lịch sử dân tộc của thế hệ trẻ ngày nay ngày càng
xuống dốc, chƣa kể đến một bộ phận nhỏ còn không hề quan tâm đến các vấn đề về
chủ quyền Biển Đông. Đồng thời dƣới tác động của các thế lực diễn biến hòa bình,
bạo loạn lật đổ không ngừng kích động, chống phá Đảng và Nhà nƣớc thì vấn đề
này ngày càng trầm trọng. Để giải quyết vấn đề này yếu tố con ngƣời vẫn đƣợc xem
là yếu tố quan trọng nhất. Vì thế nhiệm vụ giáo dục cho ngƣời học đặt biệt là giới
thanh thiếu niên nhằm nâng cao nhận thức về chủ quyền Biển Đông hiện nay là cần
đƣợc đặt lên hàng đầu trong môi trƣờng giáo dục của Việt Nam.
6.2.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp sưu tầm tài liệu
Đây là một phƣơng pháp rất quan trọng vì trên cơ sở sƣu tầm đƣợc những
bản đồ, tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu, chúng ta mới rút ra đƣợc các
đặc điểm về thực trạng chủ quyền của đất nƣớc cũng nhƣ nhìn nhận, đánh giá chính
xác thực trạng chủ quyền Biển Đông từ quá khứ đến hiện tại.
- 10-



NỘI DUNG
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
1.1.1.

Khái niệm về quốc gia

Quốc gia là thực thể pháp lí bao gồm ba yếu tố cấu thành: lãnh thổ, dân cƣ và
quyền lực công cộng. Quốc gia là chủ thể căn bản nhất của luật quốc tế. Chủ quyền
quốc gia là đặc trƣng cơ bản, quan trọng nhất của quốc gia. Theo luật pháp quốc tế
hiện đại, tất cả các quốc gia đều bình đẳng về chủ quyền.
Quốc gia có khi đƣợc dùng để chỉ một nƣớc hay đất nƣớc. Hai khái niệm đó
có thể đƣợc dùng để thay thế cho nhau.
1.1.2.

Lãnh thổ quốc gia

Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian đƣợc giới hạn bởi biên giới quốc
gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia. Lãnh thổ quốc gia bao
gồm: vùng đất quốc gia, vùng biển quốc gia, vùng trời quốc gia, ngoài ra còn gồm
lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
1.1.3.

Chủ quyền quốc gia

Chủ quyền quốc gia là quyền làm chủ quốc gia một cách độc lập, toàn vẹn và
đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tƣ pháp của một quốc gia trong phạm vi
lãnh thổ của một quốc gia đó. Quốc gia thể hiện chủ quyền của mình trên mọi

đó có Việt Nam. Với 320 điều, khoản, 17 phần và 9 phụ lục, Công ƣớc này thực sự
là một bản hiến pháp mới về biển của cộng đồng quốc tế. Mỹ và số đông các nƣớc
công nghiệp phát triển, trừ Pháp, không ký kết và phản đối Phần XI của Công ƣớc
về chế độ quản lý và khai thác đối với khu vực đáy đại đƣơng đƣợc coi là tài sản
chung của nhân loại, đặc biệt là thể thức điều hành của Cơ quan quyền lực Đáy đại
dƣơng. Công ƣớc có hiệu lực từ ngày 16/11/1994. Để Công ƣớc thực sự có tính phổ
thông, tạo điều kiện cho các cƣờng quốc tham gia, theo sáng kiến của Tổng Thƣ ký
Liên Hợp quốc, một thoả thuận mới đã đƣợc ký kết vào ngày 29/7/1994 cho phép
thay đổi nội dung của Phần XI của Công ƣớc. Đến nay Công ƣớc đã có hơn 130
nƣớc phê chuẩn.
Theo Công ƣớc này, một nƣớc ven biển có năm vùng biển: nội thủy, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa.

- 13-


Hình 1.1: Sơ đồ các vùng biển theo Công ƣớc của Liên Hiệp Quốc về Luật biển
năm 1982

(Nguồn: http://laodong.com.vn/Utilities/PrintView.aspx?distributionid=71610)
Nội thủy: Là vùng biển nằm ở phía trong của đƣờng cơ sở để tính chiều rộng
lãnh hải. Vùng nƣớc thuộc nội thủy có chế độ pháp lý nhƣ lãnh thổ trên đất liền.
Lãnh hải: Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đƣờng cơ sở, có chế
độ pháp lý tƣơng tự nhƣ lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới
quốc gia trên biển. Trong lãnh hải, tàu thuyền của các quốc gia khác đƣợc hƣởng
quyền qua lại không gây hại và thƣờng đi theo tuyến phân luồng giao thông biển
của nƣớc ven biển.
Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển rộng 12 hải lý tiếp giáp và tính từ
ranh giới ngoài của lãnh hải. Trong vùng tiếp giáp, nƣớc ven biển có quyền quy
định biện pháp ngăn ngừa và trừng trị các hành vi vi phạm đối với luật lệ về nhập

độ ẩm lớn thuận lợi cho sự phát triển của sinh vật và hình thành đất, làm giảm tính
chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa Đông và làm dịu bớt thời tiết
nóng trong mùa hạ. Nhờ có Biển Đông, khí hậu Việt Nam mang nhiều đặc tính của
khí hậu hải dƣơng nên điều hòa hơn.
Tuy nhiên, Biển Đông là vùng biển nóng vì vậy sẽ có nhiều bão và áp thấp
nhiệt đới. Mỗi năm trung bình có 9 – 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông. Bão kèm
theo mƣa lớn, sóng lừng, nƣớc dâng gây nên lũ lụt là loại thiên tai bất thƣờng, khó
phòng tránh, vẫn thƣờng xảy ra hàng năm làm thiệt hại nặng về ngƣời và tài sản,
nhất là với cƣ dân sống ở vùng ven biển.
Sạt lở bờ biển: Hiện tƣợng sạt lở bờ biển đã và dang đe dọa nhiều đoạn bờ
biển của nhiều nƣớc trong đó có Việt Nam, nhất là dãy bờ biển Trung Bộ.
Ở những vùng ven biển còn chịu tác hại của hiện tƣợng cát bay, cát chảy lấn
chiếm ruộng vƣờn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai.
- 15-


1.3.2.

Đối với kinh tế - xã hội

Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú là điều kiện để phát triển kinh tế biển.
Các dạng địa hình ven biển nƣớc ta rất đa dạng. Đó là các vịnh của sông, các
bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các
đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh nƣớc sâu, các đảo ven bờ và những rạn san
hô…thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy hải sản, phát triển du lịch, nghỉ mát, phát
triển giao thông vận tải biển trong nƣớc và các nƣớc trong khu vực.
Các hệ sinh thái vùng ven biển nƣớc ta rất đa dạng và giàu có. Hệ sinh thái
rừng ngập mặn nƣớc ta có diện tích từ 450 nghìn ha, riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha,
lớn thứ hai thế giới sau rừng ngập mặn Amadôn ở Nam Mỹ. Hệ sinh thái rừng ngập
mặn cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinh vật nƣớc lợ. Các hệ sinh thái trên

1.4. Chủ quyền quốc gia trên Biển Đông của Việt Nam
Việt Nam có ba mặt trông ra biển: Đông, Nam và Tây Nam, với bờ biển dài
3.260km, từ Móng Cái đến Hà Tiên. Phần Biển Đông thuộc chủ quyền của Việt
Nam mở rộng về phía Đông và Đông Nam, có thềm lục địa, các đảo và quần đảo
lớn nhỏ bao bọc. Riêng vịnh Bắc Bộ đã tập trung một quần thể gần 3.000 hòn đảo
trong khu vực Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long; các đảo Cát Hải, Cát Bà, Bạch Long
Vĩ; xa hơn là Quần đảo Hoàng Sa và Trƣờng Sa; phía Tây Nam và Nam có các
nhóm đảo Côn Sơn, Phú Quốc, Thổ Chu.

- 17-


Hình 1.2: Bản đồ vùng đặc quyền kinh tế Biển Đông Việt Nam

(Nguồn: http://hanoimoi.com.vn/newsdetail/Doi-ngoai/551733)

- 18-


Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CHỦ QUYỀN BIỂN ĐÔNG
2.1. Khái quát về Biển Đông Việt Nam
Biển Đông là biển nằm ven lục địa thuộc bờ Tây của Thái Bình Dƣơng, là
một trong những biển có hiện tƣợng thủy triều phong phú và đặc sắc so với các biển
khác trên thế giới. Theo định nghĩa của Ủy ban Thủy văn quốc tế, đƣờng ranh giới
cực Bắc của Biển Đông là đƣờng nối điểm cực bắc của đảo Đài Loan đến Thanh
Đảo lục địa Trung Hoa, gần với vĩ độ 25 o10’B, ranh giới phía cực nam của biển là
vùng địa hình đáy bị nâng lên giữa đảo Sumatra và Borneo (Kalimantan) gần vĩ độ
3oN là biển lớn thứ hai trên thế giới với, sau Biển San Hô (có diện tích
4.721.000km2) ở phía Đông Austraylia.
Theo cách phân loại chung Biển Đông là biển thuộc Thái Bình Dƣơng song

lớn là vịnh Bắc Bộ (khoảng 150.000km2) và vịnh Thái Lan (khoảng 462.000km2).
Vùng thềm này có độ sâu không đến 100m song lại rất phong phú về các loại thủy
hải sản nhƣ: cá, tôm, hải sâm… và các tài nguyên khác đặc biệt là dầu mỏ.
Đây còn là một ngƣ trƣờng lớn lý tƣởng cho việc đánh bắt. Trong biển có
nhiều đảo và quần đảo lớn nhỏ nhƣ: Côn Lôn, Trƣờng Sa, Hoàng Sa, Phú Quốc …
rất thuận lơi cho việc nghiên cứu cũng nhƣ khai thác các nguồn tài nguyên ở đây.

- 20-


2.2. Các tranh chấp chủ quyền Biển Đông và những gây hấn phi lý
của Trung Quốc trong những năm gần đây (từ năm 2009 đến nay)
2.2.1.

Các tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông

Các tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông diễn ra giữa nƣớc ta với các nƣớc
giáp biển trong khu vực thể hiện ở nhiều khía cạnh nhƣng chủ yếu và nổi bật nhất
vẫn diễn ra trên hai Quần đảo Hoàng Sa và Quần đảo Trƣờng Sa. Quần đảo Hoàng
Sa hiện đang ở diện tranh chấp giữa Trung Quốc và nƣớc ta trong khi Trƣờng Sa là
đối tƣợng tranh chấp toàn bộ hoặc một phần của nƣớc ta với Bru-nây, Trung Quốc,
Ma-lai-xi-a và Đài Loan, Philippin.
Đối với Quần đảo Hoàng Sa, vào năm 1974, Trung Quốc lợi dụng hoàn cảnh
Việt Nam bị chia cắt và tình thế phụ thuộc của Miền Bắc đối với viện trợ chiến lƣợc
từ Trung Quốc để đấu tranh với chế độ Việt Nam Cộng hòa. Tình hình đó tạo điều
kiện cho Trung Quốc gửi quân đội đến đảo Trăng Khuyết của Quần đảo Hoàng Sa.
Do ngƣời Trung Quốc tấn công quân đội của chính quyền Sài Gòn, miền Bắc Việt
Nam rơi vào tình thế tiến thoái lƣỡng nan: sự đối đầu của họ với miền Nam, sự giúp
đỡ từ phía Trung Quốc và ý chí của họ về việc khẳng định chủ quyền đối với Hoàng
Sa. Hà Nội chọn giải pháp thứ ba nhƣng do sự trợ giúp quân sự mà nhận đƣợc từ

các điểm đang bị chiếm đóng nhằm mục đích hỗ trợ giao thông đƣờng biển. Chúng
ta đã biết rằng tại Biển Đông, giao thông hàng hải tấp nập và đây là một trong
những đƣờng vận tải biển lớn nhất trên thế giới. Hình 2.5 miêu tả số lƣợng lớn các
tàu và tàu tiếp dầu đi qua Biển Đông (chiếm hơn 50% hoạt động vận tải biển hàng
năm toàn thế giới).

- 22-


Hình 2.2: Các yêu sách chồng lấn tại Biển Đông

(Nguồn: Ban Quản lý thông tin Năng lượng, 2009)
Hình 2.3: Các đƣờng chồng lấn tại Biển Đông

(Nguồn: http://hoangsa.org/forum/showthread.php?t=25158)
- 23-


Hình 2.4: Các hoạt động đánh cá chồng lấn tại Biển Đông

(Nguồn: [5])
Hình 2.5: Hoạt động vận tải tại Biển Đông

(Nguồn: Chương trình Quản lý nước tại khu đá ballast toàn cầu 2005)

- 24-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status