Thực trạng và phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước trong tiến trình cổ phần hoá - lý thuyết và thực tiễn tại Việt Nam - Pdf 12


TRƯỜNG ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
HÀ NỘI
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
FQREIGN
TĩĩítDE
(1NIVERỈI1Y
KHOA
LUÂN
TÓT NGHIEP
ĐẼ
TÀI:
THỰC
TRẠNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH
GIÁ
TRỊ
DOANH
NGHIỆP
NHÀ NƯỚC
TRONG
TIÊN TRÌNH


ữv
I
ĩ:;;
:
A6
-
K40B
-
KTNT
ỊnuỌỴ. 0^1
Mi.
j
HÀ NỘI-2005
MỤC LỤC
LỜI
MỞ
ĐẦU
ì
CHƯƠNG
ì:
NHỮNG
VÂN ĐỂ
CHUNG
VỀ cổ
PHẦN
HÓA

VIỆT
NAM 3
ì.

nhân hóa
4
li.
Mục
tiêu,
yêu
cầu, đối
tượng,
điều
kiện
và hình
thức
cổ phần
hóa
9
Ì.
Mục
tiêu
của cổ phần
hóa
9
2.
Yêu
cẩu của cổ phần
hóa
9
3. Đối
tượng
cổ phần
hóa

trực
tiếp
tại
doanh
nghiệp
lo
1.2. Chi phí
thuê tư
vấn
xác định giá
trị
doanh
nghiệp

tổ
chức
bán
đấu giá cổ phần
ra
bên ngoài
li
2.
Mức
chi
phí
xác
định
giá
trị
DNNN

3.
Cổ
đông,
quyền

nghĩa vụ của cổ
đông
13
4.
Bán
cổ phần
phát
hành
lần
đầu
14
4.
Ì.
Đối
tượng mua
cổ phần
phát
hành
lần
đầu
14
4.2.

cấu cổ phần
phát

DNNN

người
lao
động
sau
khi
cổ phần
hóa
17
1.
Đối
với
doanh
nghiệp
17
2. Đối
với
người
lao
động
18
vu. Quản


sử dụng
tiền
thu từ
cổ phần
hóa

24
2.
Phương pháp xác
định
giá
trị
DNNN
cổ
phần
hóa
24
2.1.
Xác
đinh
giá
trị
DNNN
cổ phần hóa
theo
phương
pháp
tài sản
24
2.2.
Xác
định
giá
trị
DNNN
cổ

triển
hạ
tầng
(COMA18)
36
n.
Kiểm
kẽ và phân
loại
tài
sản,
công nợ
trưực
khi
xác định giá
trị
DNNN
cổ
phần
hóa
44
1.
Kiểm
kê và phân
loại
tài sản
44
2. Đối
chiếu,
xác

1.2.
Nợ
phải thu
46
1.3.
Nợ
phải
trả
47
1.4.
Các
khoản
dự
phòng,
lỗ

lãi
48
1.5.
Vốn
đầu
tư dài
hạn
48
1.6.
Quỹ
khen
thưởng,
phúc
lợi

CỔ
PHẦN
HÓA
DNNN

VIỆT
NAM 52
ì.
Thực
trạng
cổ phần
hóa
DNNN

Việt
Nam 52
Ì.
Quá
trình
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
cổ phần hóa
DNNN

Việt
Nam

59
3.1.
Cổ
phần
hóa
mang
tính
gượng
ép
59
3.2.
Cổ
phần
hóa
mang
tính
bắt
buộc
59
3.3.
Tốc độ
cổ phần
hóa chậm
60
3.4.
Cổ
phần
hóa
mang
tính

tổn
tại
66
li.
Thực
trạng
của
việc
xác định
giá
trị
DNNN

Việt
Nam 69
in.
Một
số
giụi
pháp nhằm đẩy
mạnh
và nâng cao
hiệu
quụ cổ
phần
hóa
DNNN

Việt
Nam 79

3.
Giụi
pháp cho
việc
xử lý các
khoụn
nợ khó
đòi,
tài sụn không cần
dùng và các vấn đề
tài
chính phát
sinh
từ
thời
điểm
phê
duyệt
giá
trị
DNNN
đến
thời
điểm
chính
thức
chuyển
thành
CTCP
81

88
KẾT
LUẬN
90
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 91
Ì
Xheá luận
tốt
Ịllflùijì
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh
nghiệp
Nhà
nước
(DNNN)

Việt
Nam có một quá
trình
tồn tại
và phát
triển
lâu
dài,
nó được
coi
là thành
phần


hiệu
quả
sản
xuất
kinh
doanh.
Trong
bối cảnh
nền
kinh
tế
thị
trường,
đứng trước xu
thế

hội
hóa,
toàn cầu hóa nền
kinh
tế;
vấn đề
cải
cách
DNNN
nhằm nâng cao
hiệu
quả của
chúng đang được

với
tình
hình
thực
tế

nước
ta.
cổ
phần
hóa nhằm tăng
cường
tính
tự chủ, tự
chịu
trách
nhiệm
trong
sản
xuất
kinh
doanh
của các
DNNN;
giảm
bớt sự can
thiệp
của
Nhà nước
đối

Đổi
mới
DNNN
(đặc
biệt

tiến trình
cổ phần hỏa)
trong
những
năm
qua
đã
mang
lại
một số
kết
quả
nhất
định,
góp
phần
thúc đẩy sự phát
triển
của
nền
kinh tế
nước
ta.
Tuy


thể
thực
hiện
thắng
lợi
nhiệm
vụ,
kế
hoạch
sắp
xếp, đổi
mới
DNNN
trong
năm
2005

các
năm
tiếp
theo;
điều quan
trọng

phải

những
biện
pháp tích cực

thứp,
cùng
với
những
hiểu
biết
về "cổ phẩn hóa" của
sinh
viên còn hạn
chế;
em đã
cố
gắng
đưa ra
một
số vấn
đề lý
thuyết
và có
kiểm
chứng
qua
thực
tế
để
rút
kinh
nghiệm;
Qlạuijỉti
Ghi

và nâng cao
hiệu
quả cổ
phần
hóa
DNNN
tại
Việt
Nam.
Tuy
nhiên do còn hạn chế về
nhiều
mặt,
tài
liệu
tham khảo
hạn
chế

vậy
Khóa
luận tốt
nghiệp
không
thể
tránh
khỏi
những
thiếu
sót, em mong

đề
tài
này.

nội,
tháng lì năm 2005
Sinh
viên
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Qlạuụỉn QUỊ jeểnụ TCạnh
(26/5/1983)
- Mởn c46X40(B
3
DCiioá iuậềt
tốt
ntịlùệp,
CHƯƠNG ì: NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỀ cổ PHẦN HÓA ở
VIỆT
NAM.
ì. Sự CẦN
THIẾT PHẢI
CỔ
PHẦN
HÓA DNNN Ở
VIỆT
NAM.
1.
Sự
cần
thiết

vàng sở hữu tư
nhân,
thiết
lập
sở
hữu
Nhà
nước

tập
thả
dựa trên các
biện
pháp hành chính,
đã
đẩy nền
kinh tế
rơi
vào tình
trạng
khủng hoảng
trầm trọng
kéo
dài.
Từ
khi
chuyản sang
kinh tế thị
trường,
trong

phải
đảm
bảo yêu
cầu:
hình
thức
tổ
chức
kinh
doanh
đó
phải
phù hợp yêu cầu
của
nền
kinh tế thị
trường;
tạo điều
kiện
tiếp
tục đổi
mới

chế
quản

kinh
tế
một cách có
hiệu quả;

luật;
các hình
thức
tổ chức doanh
nghiệp
ngoài
quốc doanh,
dặc
biệt

loại
hình công
ty

công
ty
cổ
phần
(CTCP) sẽ hình thành

phát
triản
phù
hợp
với
những điều
kiện kinh tế

hội
của


những
yếu
kém và mâu
thuẫn
của
DNNN, kả
từ
khi
chuyản
sang
nền
kinh tế thị
trường,
Đảng
và Nhà nước
ta
đã
tiến
hành
nhiều biện
pháp
đả sắp xếp

cải
tổ
lại
khu vực
kinh tế
này như:

£àp.
cề6X40<3
4
DCliDÚ luận tốt
Itạ/iiệp
này
được
coi là cơ bản và cần
thực
hiện
trước tiên
trong
cải
cách
DNNN,
nhưng

mới
chỉ
thu
hẹp được số
lượng
DNNN
phình
to ra
một cách thái quá
mà chưa động
tới
vấn
đề

đang đòi
hỏi,
giải
tỏa những
khó khăn
trong
ngán sách
Chính
phủ,
khuyến
khích
người
lao
động đóng góp tích cực và có trách
nhiệm
hơn
đối với hoạt
động
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
2.
Cổ
phần
hóa và tư nhân hóa.
Như đã phân tích

trên,

hóa
DNNN
như sau:
Sau
khi
xác định
lại
giá
trị
DNNN
theo
giá
thị
trường,
trị
giá đó được
chia
đều
thành các
phần bằng nhau (cổ
phần
).
Tổng
số cổ
phẩn
đó đem
bán cho các
đối
tượng
có nhu cầu mua, bao gồm: các

nghiệp.
Sau
khi
bán
hết,
những
người
đã mua
cổ
phần
(cổ đông)
-
những
người
chủ mới
của
doanh
nghiệp
sẽ nhóm họp
để
thông qua bản
Điều
lệ,
bầu ra Hội đồng
quản
trị,
quyết
định
chiến
lược và phương án

cũng
thuộc
hành
vi
mua
bán;
trong
đó
Nhà nước sẽ
thu
được
tiền
do bán các cổ
phiếu
từ
DNNN,
còn các cổ đông sẽ
dược
hưởng
quyền
sở hữu
doanh
nghiệp,
quyền
định
đoạt
toàn
bộ
hoạt
động

(TNH)
khu vực
DNNN.
Quá trình
này đã được một số nước công
nghiệp
phát
triển
sử
dụng
tậ
những
năm
đầu
của thập
kỷ
60.
Cho đến nay đã có
khoảng
90 nước trên
thế
giới
áp
dụng
giải
pháp cổ
phần
hóa và đều đưa
ra
những

giới


nước
ta
nhiều
năm
qua,
cả
trong
nghiên cứu và
trong
chỉ
đạo
vẫn
còn có
những
ý
kiến
quan
điểm
khác
nhau về
cổ
phần
hóa
DNNN
nhưng
tựu
chung

và cụ
thể
của
DNNN,
ý
kiến
thứ
ba cho
rằng
cổ
phần
hóa
thực chất là
quá
trình

hội
hóa các
DNNN.
Các
quan
điểm
nói
trên
chỉ
đúng một
phẩn.
Trước
hết,
TNH

các
lĩnh
vực
hoạt
động xưa nay do Nhà nước
độc quyền sang
cho khu vực tư nhân
theo
nguyên
tắc thị
trường
(cung
cầu,
cạnh tranh ).
Mục
tiêu
của
TNH

thu
hẹp
hoạt
động
kinh
doanh
thuộc
Nhà
nước.
Để
thực

bán dấu
giá;
bán
lại
toàn
bộ
cho tư
nhân;
cổ
phần
hóa Những cách
thức
này
cũng
đã
được quy định
trong
các văn
bản của Chính phủ
Việt
Nam và đã
dược
thi
hành.
Trong
chương trình cổ
phần
hóa

Việt

hóa là một
giải
pháp
hiệu
quả để cấu trúc
lại
khu vực
kinh
tế
Nhà nước

Qlạui^ễii
Ghì
7ôềnij.
TCạnh
(26/5/1983)
-
j£ófi c£63C40qi
JCQQl<7
6
DCliDÚ luận tốt
Itạ/iiệp
tránh được
việc
giải
thể các
doanh
nghiệp
nhỏ, kém
hiệu

phần
hóa khác
với
tư nhân hóa. cổ
phần
hóa
chỉ
là một
trong
nhiều
cách để TNH một
phần
tài sản của các
DNNN;
cổ
phần
hóa
chứa
đụng
trong
nó yếu
tố
TNH và mức độ thành công của chương trình
cổ
phẩn
hóa phụ
thuộc
vào mức độ TNH. Vậy khái
niệm
TNH

đã và đang phát
triển
thường
tiến
hành các
giải
pháp nhằm
chuyển
đổi
các
doanh
nghiệp thuộc
sở hữu Nhà nước thành
doanh
nghiệp thuộc
sở hữu tư bản
tư nhân hay nhóm nhà tư bản
hoặc
thành
những doanh
nghiệp thuộc
sở hữu
hỗn
hợp Nhà nước và tư nhân
theo
các mức độ khác
nhau.
Tại
các nước tư bản phát
triển,

tiến
bộ
khoa
học kỹ
thuật;

người
ta thục
hiện
bằng
cách
giảm
tỷ
trọng
sở hữu Nhà
nước,
chuyển
vị trí
đó cho chủ tư nhân
hoặc
chủ sở
hữu
hỗn hợp -
những
người
vẫn
đang
sống
và làm
việc

chủ trương làm
việc
đó dã
giả
định
rằng
hiệu
quả
kinh
tế

công
bằng

hội
sẽ được nâng
cao,
Nhà nước sẽ
thu
được một
khoản
tiền
lớn
hoặc
dùng để phát
triển
hoặc
dùng để
trả
nợ.

hoặc
sở hữu hỗn
hợp.
Thực
hiện
nhiệm
vụ này không
phải
dễ dàng
bởi
vì ở
tất
cả các nước đó không
loại
trủ
nước
nào,
trước đây
tỷ
trọng
của khu
vực kinh tế
quốc doanh
trong
nền
kinh tế
quốc
dân là
thống
soái.

đổ
rất
khó khăn và đều không
thể
thực
hiện
nhanh
chóng như Chính phủ các nước mong muốn.
Một
tập
quán ngự
trị
gần nửa
thế
kỷ
rất
khó có
thể thay đổi trong
vòng
vài năm. Nhàn dân các nước này không
quen
mua đi bán
lại
các
loại
cổ
phiếu,
đầu
tư chỗ này rút vốn chồ
kia.

tiền
dể
mua tài sản
thuộc
sở hữu Nhà
nước.
Các chuyên
gia
ước tính
rằng:
nếu mua
đúng
giá,
nhân dân ở cấc nước Đông Âu và Liên Xô cũ chỉ có
thể
mua được
cao
nhất
15% giá
trị
tài sản
thuộc
sở hữu Nhà
nước.
Hơn nữa
tất
cả các nước
đều đật nhiệm
vụ hoàn thành cơ bản chương trình TNH
trong

nhận
lấy trong
một thòi
gian
ngắn.
Mặc dù có
những
khó khăn
to
lớn,
nhưng
việc
chuyển đổi
sở hữu Nhà
nước
sang
hình
thức
sở hữu khác là
lối
ra
không
thể
không bước qua để
tiến
tới
lãnh địa của nền
kinh tế thị
trường.
Chính vì vậy mà các nước đã

TCạnh
(26/5/1983)
-
Mép.
dl6OC40<B
8
DCltoá luận lốt
llllllÌĨỊi
• TNH
động
chạm
đến tất cả các
tầng
lớp
trong
xã hội,
nhưng không
phải
được
tất
cả
nhất
trí
{Quốc
hội

nhiều
phe
phái liên
kết

lập
Bộ
TNH
và các nhóm
Uy
ban
điều
hành giúp
việc.
về
các khu vực
TNH, đều có
TNH
nhỏ (TNH
thương nghiệp
bán
lẻ, dịch
vụ)
được
thực
hiện
trước

nhanh;
TNH
lớn
ỢNH
các
doanh nghiệp
có quy

nước ngoài.
Bán tùng
phần
phải
biến
DNNN
thành
CTCP,
phát hành cổ
phiếu,
DNNN
sẽ
trở
thành
CTCP
sở hữu hỗn hợp
quốc
doanh
-

nhân {trong

ngoài nước).
• Tuy
tỷ lệ
khác
nhau
nhưng các
nước
đều quy

loại
cổ
phần,
do đó có cách bán có khác
nhau.
Hơn
nữa,
do chính sách
đối với
người
mua,
doanh
nghiệp
TNH
khác
nhau
nên

giá
ưu
đãi khác
nhau;
chưa kể Nhà
nước
cũng

chính sách
trợ
giá
để nhân dân mua cổ

mua một
doanh
nghiệp.
Tại
các
nước
đó
hiện
nay đã hình thành các
mặt,
khâu của
kinh
tế thị
trường,
thành
lập
các
thị
trường
chứng
khoán,
cải tạo
hệ
thống
Tài chính
-
Ngân hàng và thành
lập
các ngân hàng đầu tư
{kể cả

tắc thị
trường để
kịp
thời
hỗ trợ cho quá
trình
TNH và
chuyển
sang
kinh tế thị
trường.
li. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, Đối TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ HÌNH THỨC cổ
PHẦN
HÓA.
1.
Mục
tiêu
của cổ phạn
hóa.
Chuyển
đổi
những
DNNN
mà Nhà nước không
cạn
giữ
100% vốn
sang
loại
hình

quả

sức cạnh
tranh
của nền
kinh tế.
2.
Yêu
cạu của
cổ
phạn
hóa.
Đảm bảo hài hòa
lợi
ích của Nhà
nước,
doanh
nghiệp,
nhà đạu tư và
người
lao
động
trong
doanh
nghiệp.
Thực
hiện
công
khai,
minh bạch

tượng
cổ phạn
hóa.
Là các
DNNN
không
thuộc
diện
Nhà nước nắm 100%
vốn
điều
lệ
thực
hiện
cổ
phạn hóa,
bao
gồm
:
các
tổng
công
ty
nhà nước
(kể
cả
ngân hàng
thương
mại nhà nước và
các tổ

nhà
nước
-
Được
gọi
chung

doanh
nghiệp
cổ phạn
hóa.
Trong
đó:
Danh
mục
công
ty
nhà nước
thuộc
diện
Nhà nước
nấm
giữ
100%
vốn
điều
lệ
do Thủ
tướng
Chính

vốn
Nhà
nước
(chưa
bao gồm
giá
trị
quyền
sử
dụng
đất)
sau
khi giảm trừ
giá
trị
tài sản
không cần dùng, tài sản
chò
thanh
lý;
các
khoản
tổn
thất
do
lỗ,
giảm
giá tài
sản,
công nợ không

toán phụ
thuộc
cặa
doanh
nghiệp
có đặ
điều
kiện
hạch
toán độc
lập;
+ Không
gây khó
khăn
hoặc
ảnh hưởng xấu đến
hiệu
quả sản
xuất,
kinh
doanh
cặa
doanh
nghiệp
hoặc
các
bộ
phận
còn
lại

cổ
phần
hóa có nhu
cầu
tăng thêm vốn điều
lệ.
Mức
vốn huy động thêm tùy
thuộc
vào quy
mô và
nhu
cầu vốn cặa
CTCP. Cơ
cấu vốn điều
lệ
cặa
CTCP
được
phản
ánh
trong
phương
án
cổ
phần
hóa.
Bán một
phần
vốn

doanh
nghiệp
hoặc
kết
hợp vừa
bán toàn
bộ
vốn
Nhà
nước vừa phát hành thêm cổ
phiếu
để
thu
hút
vốn.
III.CHI
PHÍ THỰC
HIỆN
cổ PHAN HÓA.

các
khoản
chi
liên
quan
đến
việc
cổ
phần
hóa

huấn
nghiệp
vụ về cổ
phần
hóa
doanh
nghiệp
Qlạaụỉn
QhỊ
TCềtuỊ.
TCạnh
(26/5/1983)
-
Mép -
11
DCIlDÚ luận tốt
llllhiĩp
Chi phí kiểm kê, xác định giá trị tài sản
Chi
phí
lập
phương
án
cổ
phần hóa,
xây
dựng
Điều
lệ
tổ chức

tổ
chức
bán cổ
phần.
Chi
phí
Đại hội
cổ đông
lần
đầu.
Các
chi
phí khác có liên
quan
đến cổ
phần
hóa
DNNN.
1.2.
Chi phí thuê tư vấn xác định giá
trị
doanh nghiệp

bán cổ phần
ra bên
ngoài.
Chi
phí thuê tư vấn xác định giá
trị
doanh

phí xác
định
giá
trị
DNNN
theo
quy
định
hiện
hành
Không quá 200
triệu
đồng
đừi với
DNNN
có giá
trị
dưới
30
tỷ
đồng.
Không quá 300
triệu
đồng
đừi
với
DNNN có
giá
trị
từ

trong
phương án cổ
phần
hóa
tổng
công
ty.
Tổng
giám đừc
hoặc
Giám đừc
doanh
nghiệp quyết
định
nội dung

mức
chi
cần
thiết
trong
phạm
vi
mức
khừng chế
từi
đa để
thực
hiện
quá trình cổ

thiết
vượt
mức
khừng chế
từi
đa;

quan
quyết
định
giá
trị
doanh
nghiệp
chủ
động xem
xét, quyết
định
và thông báo
cho
Bộ Tài chính.
Kết
thúc quá trình cổ
phần hóa, doanh
nghiệp
phải
kết
toán
chi
phí

được
chia
thành
nhiều
phần
bằng
nhau gọi
là cổ
phần.
Mệnh
giá
Ì
cổ phần
được
quy
định
thống
nhất

lO.OOOđ.
Các
loại
cổ
phần:
• Cổ
phần phổ
thông
• Cổ
phần
ưu dãi

tượng

điêu kiện
mua cổ phần:
Các
tổ
chức
kinh
tế,
tổ
chức

hội
hoạt
động
theo
luật
pháp
Việt
Nam
và cá nhân nguôi
Việt
Nam định cư ở
trong
nưẫc
(sau
đây
gọi
tắt


người
Việt
Nam định cư ở nưẫc ngoài
(sau
dây
gọi
tắt

nhà đẩu

nước ngoài)
được
quyền
mua cổ
phần
của các
doanh
nghiệp
cổ phần
hóa
theo
quy
định
của
pháp
luật
Việt
Nam
Nhà dẫu tư nưẫc ngoài có nhu
cầu

Nam. Mọi
hoạt
động mua, bán cổ
phần;
nhận,
sử
dụng
cổ
tức
và các
khoản
thu
khác
từ
đầu tư
mua
cổ phần đều
phải
thông
qua
tài
khoản
này.
Các nhà đầu tư
trong
nưẫc và nưẫc ngoài mua cổ
phần của
các
doanh
nghiệp

vốn
trong
công
ty.
cổ
phiếu

thể ghi
tên hoặc
không
ghi
tên nhưng
phải
có đủ các
nội
dung chủ yếu sau
(Theo
Đ59
của
Luật doanh nghiệp):
+
Tên,
trụ
sở
công
ty
+ Số và ngày
cấp
giấy
chứng nhận

ghi
tên
+ Tóm
tắt
về
thủ tục
chuyển
nhưỗng cổ
phần
+ Chữ ký mẫu
của
người
đại
diện
theo
pháp
luật

dấu của
công
ty
+ Số đăng ký
tại
sổ
đăng ký
cổ
đông
của
công
ty

hữu cổ
phiếu
phổ
thông đưỗc
gọi
là cổ
đông
phổ
thông;
người
sỏ
hữu cổ
phiếu
ưu
đãi
đưỗc
gọi là
cổ
đông ưu
đãi.
Cổ đông sáng
lập
của
DNNN
cổ
phần
hóa

các
cổ

mức
tối
thiểu
theo
quy
định
tại
Điều
lệ
công
ty.
Số
lưỗng
cổ
phần
tối thiểu
của mỗi cổ đông sáng
lập
và số
lưỗng
cổ
đông sáng
lập
do
Đại
hội
dồng
cổ đông
quyết
định và quy định

Điều lệ
CTCP.
+ Được
quyền
tham
gia
quản
lý CTCP
theo
quy định của pháp
luật

Điều
lệ
của
CTCP.
+ Được
sử
dụng
cổ
phiếu
để cầm
cố, thế
chấp
trong
các
quan
hệ tín
dụng


được
mua ưu
đãi
trong
vòng
3
năm,
kể
tặ ngày
CTCP
được
cấp
giấy
chứng
nhận
đăng

kinh
doanh.
Trường
hợp đặc
biệt
cần
chuyển
nhượng số cổ
phần
này
trước
thời
hạn trên thì

nghĩa
vụ
theo
quy định
tại
Luật
Doanh
Nghiệp

Điều
lệ
của
CTCP.
Riêng
đối với
cổ
đông nước ngoài được
đổi
các
khoản
thu
về cổ
tức,
tiền
chuyển
nhượng
cổ
phần
tại Việt
Nam

các
ưu
dãi
theo
quy định của
Luật
khuyến
khích đẩu tư
trong
nước.
4.
Bán
cổ
phần
phát hành
lần
đầu.
4.1.
Đối
tượng
mua
cổ phần phát hành
lần
đầu.
Theo
quy định
tại
Nghị định 64/2002/NĐ-CP,
việc
bán

Ghì
TCềitạ
TCạnh
(26/5/1983)
-
Móp
dl6JC40li -
15
Xltoá luận tốt
IKỊIIÌÌP
Như vậy, cấc nhà đầu tư bên ngoài (đặc biệt là các nhà đầu tư chiến lược) ít

điều
kiện
tham
gia
góp
vốn cũng
như
tham
gia
quản
lý nên chưa
thực
sự
tạo
điều
kiện
cho các
doanh

điều
kiện
để các
doanh
nghiệp
cổ
phần
hóa
thực
hiện
đổi
mới công
nghệ, đổi
mới
phương
thức
quản
lý và
khằc phục
tình
trạng
cổ
phần
hóa "khép kín"
trong
nội
bộ,
Nghị định 187/2004/NĐ-CP đã sửa
đổi
và bổ

bằng
vốn
điều
lệ
của
doanh
nghiệp
chia
(:)
mệnh
giá Ì cổ
phần
(lO.OOOđ).
Cổ
phẩn
Nhà nước nằm
giữ:
được xác định
theo
phương án cổ
phần
hóa
và được
điều chỉnh
theo
kết
quả bán cổ
phẩn
vào
thời

trong
khu vực nhà nước
với
giá
giảm
40%
so với
giá đấu thành công bình
quân;
bán cho nhà đầu tư
chiến
lược mức
tối
đa
là 20% số cổ
phần
bán
ra
với
giá
giảm
20% so
với
giá đấu thành công bình
quân.
Trong

tổng
giá
trị

theo
định mức.
Cổ
phần
bán đấu giá công
khai
cho các nhà đầu tư {kể cả nhà đầu tư
chiến
lược và người
lao
động nếu mua thêm) là số cổ
phần
còn
lại
sau
khi
bán
cổ
phần
ưu đãi nhưng không
thấp
hơn 20% vốn
điều
lệ.
Trường hợp không đủ
20%
vốn
điều
lệ
thì:

Nghị định 64/2002/NĐ-CP, cổ
phần
phát hành
lần
đầu
của các
doanh
nghiệp
cổ
phần
hóa được bán
theo
giá sàn (mệnh giá của
cổ
phần),
việc
thực
hiện
đấu giá bán cổ
phần chỉ
dược áp
dụng đối
với
số cổ
phần
không
lớn
bán cho các nhà đầu tư ngoài
doanh
nghiệp.

tiến
trình cổ
phần
hóa và xu
hướng
cổ
phộn
hóa
nội
bộ ở các
doanh
nghiệp
trong
thời
gian
qua.
Để khắc phục những bất
cập
trên,
Nghị định 187/2004/NĐ-CP đã bổ
sung
những
quy định
mang
tính nguyên
tắc
về giá bán cổ
phần,
qua đó bỏ cơ
chế

mua đủ số cổ
phần
đã đăng ký
mua
theo
giá đã
trả.
Số cổ
phần
còn
lại
lần
lượt
được bán cho các nhà đầu tư
trả
giá cao
liền
kề cho đến
hết
số cổ
phần
chào bán. Nhà đầu tư
đặt
mua
theo
giá nào thì được bán
theo
giá
đó,
nếu

quả đấu giá dược công bố và phương án bán
cổ phẩn đã được
duyệt)
với
mức
giảm
giá như đã nêu ở trên.Trường hợp
người
lao
dộng
và nhà đầu tư
từ
chối
quyền
mua cổ
phần
(bao gồm cả cổ phần ưu
đãi và cổ phần đấu
giá)
thì số cổ
phần
này sẽ được
chuyển sang
bán
tiếp
cho
các nhà đầu tư
tham
dự đấu giá nhưng chưa dược mua đủ số cổ
phần

hóa có trách
nhiệm sắp
xếp,
sử dụng
tối
đa số
lao
động
tại
thời
điểm
quyết
đọnh cổ
phần
hóa và
giải
quyết
chế
độ
cho người
lao
động
theo
quy
đọnh
hiện
hành.
CTCP
có trách
nhiệm


liên
quan
giải
quyết chế
độ cho
người
lao
động
theo
quy
đọnh
của
pháp
luật.
CTCP
được chủ động
sử dụng
toàn bộ
tài
sản,
tiền
vốn
đã cố
phần
hóa
để
tổ
chức sản
xuất,

NGHIỆP

NGƯỜI
LAO
ĐỘNG
SAU KHI
CỔ
PHẦN
HÓA.
1.
Đối
vói
doanh
nghiệp
Được
hưởng
ưu
đãi như
đối với
doanh
nghiệp
thành
lập
mới
theo
quy
đọnh
của
pháp
luật

ưu
đãi
theo
quy
đọnh
của
pháp
luật
về chứng
khoán và
thọ
trường
chứng
khoán.
Được
miễn
phí
trước
bạ
đối
với
việc
chuyển những tài sản
thuộc
quyền
quản lý

sử dụng của
DNNN
cổ phần

Tốềnụ TCạnh (26/5/1983)
- Mởn
c
t6X.40H
-
X&QIQ
18
3£IHU'Ì luận
lót
ttí/ItỉỊp
Được
duy trì các hợp
đồng thuê
nhà cửa, vật
kiến
trúc
của các cơ
quan
Nhà nước
hoặc
được
ưu
tiên
mua
lại
theo
giá
thị
trường
tại thời

phần
hóa
đã
bao
gồm
cả
giá
trị
quyền
sử
dỹng
đất.
Được
tiếp
tỹc
vay vốn
tại
ngân hàng thương
mại,
công
ty
tài
chính,
các
tổ
chức
tín
dỹng
khác của nhà nước
theo

điều
dưỡng,
nhà
trẻ
đổ đảm
bảo
phúc
lợi
cho
người
lao
động
trong
CTCP.
Những tài sản
thuộc
sở hữu
tập thể
của
người
lao
động
do CTCP
quản
lý.
2. Đối vói
người
lao
động
Người

nước
với
giá
giảm
40%
so
với
giá đấu bình
quân bán cho nhà đầu tư khác.
Được
tiếp
tỹc
tham
gia

hưởng
quyền
lợi
về bảo
hiểm

hội theo
chế
độ
hiện
hành nếu
chuyển
sang
làm
việc

cổ
phần
hóa được
thanh
toán
trợ
cấp
mất
việc,
thôi
việc
theo
quy định của pháp
luật.
Sau
khi
DNNN
chuyển
thành
CTCP,
nếu
do
nhu cầu
tổ
chức
lại
hoạt
động sản
xuất
kinh

sau:
'ỉlạuụĩn
Ghi
TCềnt/.
TCạuh (26/5/1983) - Móp. d6JC40H
19
3Ull)á luận tối
IHlllil
p

Trong
12
tháng
kể từ
ngày
CTCP
được
cấp
giấy
chứng
nhận
đăng

kinh
doanh,
nếu
người
lao
động
bị

Các
đối
tượng
lao
động mất
việc,
thôi
việc
còn
lại
thì được
hưởng
trợ
cấp
mất
việc,
thôi
việc
theo
quy định
của
phấp
luật
lao
động
hiện
hành và được
hỗ
trợ
từ

Bộ
luật
Lao
động,
số còn
lại
được
thanh
toán
từ
tiền
thu
của Nhà
nước
do cổ
phần
hóa
DNNN.
Hết
thời
hạn
trên,
CTCP
chịu
trách
nhiệm
thanh
toán toàn bộ
trợ
cấp cho

cổ
phẩn phát hành
thêm
tại
các
doanh
nghiệp
cổ
phẩn
hóa),
sau
khi
trừ
đi chi
phí cổ
phần
hóa
được
sử
dụng
vào các mục đích
sau:

Hỗ
trợ
DNNN
cổ
phần
hóa
thực

Đối
với
người
lao
động có tên
trong
danh
sách thường xuyên
của
doanh
nghiệp
tại
thời
điểm
quyết
định
cổ
phần
hóa
tự
nguyện
thôi
việc
và nguôi
lao
động
tuyển
dụng
sau
ngày

Tôềtu/.
TCạnh
(26/5/1983)
-
Móp.
d6JC40H
20
Xltoá luận tốt
IKỊIIÌÌP
Doanh
nghiệp

trách
nhiệm
sử
dụng
Quỹ dự
phòng
trợ cấp mất
việc
làm của
doanh
nghiệp
(được
trích
lập
dấy đủ
theo
quy
định

trợ
cấp cho
người
lao
động
mất
việc,
thôi
việc

tổng
hợp
phương
án này
trong
phương
án cổ
phần
hóa
trình cấp

thịm quyền
phê
duyệt;
tổ chức
chi
trả trợ
cấp cho
người
lao

trong
DNNN
cổ
phần
hóa để bố
trí
làm
việc
mới
trong
CTCP
Thời
gian
đào
tạo
lại
không
quá 6
tháng,
mức hỗ
trợ
tối
đa là
350.000d/ngưòi/ tháng.
Giám đốc
doanh
nghiệp

trách
nhiệm:

hóa
được
duyệt
nhưng không
quá 30
ngày
kể
từ ngày
doanh
nghiệp
chính
thức
chuyển
thành
CTCP;
thanh
lý hợp
đồng,
thanh
toán
tiền
đào
tạo
cho các
cơ sở
đào
tạo,
lập
quyết
toán

thức
chuyển
thành
CTCP.

Đối
vói số
tiền
thu từ
cổ
phần
hóa còn
lại.
Doanh
nghiệp
phải
nộp
lại
cho công
ty đối với
trường hợp cổ
phần
hóa
bộ phận
công
ty;
hoặc
cho
Tổng
công

QUỊ
TCềnụ
Tôạtih (26/5/1983)
-
Móp
ctóXlOqì
-
DCQQLQ

Trích đoạn Nghĩa là độ thực hiện được chỉ tiêu đặt ra phải mất 100 năm". Đánh giá quá trình thực hiện cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam. điều lệ khi chuyển sang CTCP Kết quả xác định giá trị phải theo hướng gắn Theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP và gần đây nhất là Nghị định 187/2004/NĐ-CP khi định giá doanh nghiệp có hai phương pháp là đ ịnh giá thương hiệu cộa doanh nghiệp Nhưng các nội dung đó cũng chưa thể bao trùm được giá trị cộa yếu tố con ngư ời trong doanh nghiệp Theo sự
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status