Nhóm 5. Lớp CQ50/16.01.LT2
1.Nguy ễn Th ị H ương
2.Nguy ễn Th ị M ến
3.H ồ Th ị Loan
4.Nguy ễn Th ị Lê Na
5.Lê Th ị H ồng Ngân
Đ Ề TÀI TH ẢO LU ẬN : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA CÁC PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ CHO QUÁ TRÌNH CỔ
PHẦN HÓA CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY
Nội dung
Chương I: Cơ sở lí luận chung
Chương II :Phần nội dung
V.Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao,hoàn thiện các phương pháp xác định
giá trị doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
I.Cập nhật các văn bản pháp lí liên quan.
II.Các phương pháp định giá doanh nghiệp
kinh doanh và tài chính có liên quan đến doanh nghiệp được đánh giá.
là loại thông tin quan trọng trong quản lý kinh t ế vĩ mô
đánh giá về uy tín kinh doanh, khả năng tài chính và v ị thế tín d ụng đ ể t ừ đó có c ơ sở đưa ra các
quyết định về đầu tư, tài trợ hoặc tiếp tục cấp tín d ụng cho DN
Có thể nói, các hoạt động quản lý
và những giao dịch kinh tế
thông thường trong cơ chế thị trường đã đặt ra những yêu cầu cần
thiết phải xác định GTDN
Chương II: Nội dung
I.CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN:
Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính Phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà Nước thành công ty c ổ ph ần,có hi ệu l ực t ừ
ngày 05 tháng 9 năm 2011,được sửa đổi,bổ sung bởi:
Nội dung
Công thức tính
Phương pháp
tài sản
Ưu điểm,khả năng ứng dụng
Nhược điểm
Nội dung
•
Phương pháp tài sản là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên c ơ
sở đánh giá giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp t ại
thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
•
Đối tượng áp dụng:Là các doanh nghiệp cổ phần hóa,trừ các doanh nghiệp
thuộc đối tượng phải áp dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu
Ph ương pháp tài
s ản
CÔNG THỨC TÍNH
Phương pháp xác định giá trị thị trường của số tài sản có thể bán rời t ại thời đi ểm đánh giá.Nh ư v ậy,nó
chỉ ra rằng có 1 khoản thu nhập tối thiểu mà người sở hữu sẽ nhận được.Đó cũng là m ức giá thấp
nhất,là cơ sở đầu tiên để các bên có liên quan đưa ra trong quá trình giao d ịch và đàm phán v ề giá bán
của doanh nghiệp.
NH ƯỢC ĐI ỂM
Doanh nghiệp không được coi như 1 thực th ể,1 t ổ ch ức đang t ồn t ại và còn có th ể đi ều ch ỉnh,phát tri ển trong t ương lai.Vì v ậy mà nó
không phù hợp với 1 tầm nhìn chiến lược về doanh nghiệp
Phương pháp giá trị tài sản thuần đã không cung c ấp và xây dựng được nh ững c ơ s ở thông tin c ần thi ết đ ể các bên có liên quan đánh
giá về triển vọng sinh lời của doanh nghi ệp.
Phương pháp giá trị tài sản thuần đã bỏ qua phần lớn các yếu t ố phi v ật ch ất nh ưng l ại có giá tr ị th ực s ự.Đó có th ể là nh ững doanh
nghiệp có tài sản không đáng kể nhưng triển vọng sinh lời lại khá cao.
Trong nhiều trường hợp,xác định giá trị tài sản thuần lại tr ở nên quá ph ức t ạp
Phát sinh một số chi phí do phải thuê chuyên gia đánh giá tài s ản; Không th ể lo ại b ỏ hoàn toàn tính ch ủ quan khi tính giá tr ị doanh
nghiệp; Việc định giá doanh nghiệp dựa vào giá tr ị trên sổ sách kế toán, ch ưa tính đ ược giá tr ị ti ềm năng nh ư th ương hi ệu, s ự phát tri ển
Chính phủ đặt ra nhiệm vụ trong 2 năm 2014-2015, phải cổ phần hóa được 532 DNNN.Trong
đó 9% số doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước, 10% thuộc tổng công ty đặc bi ệt,
33% thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và 48% thuộc các địa phương. Số doanh nghiệp dự kiến có cổ
phần nhà nước chi phối chiếm khoảng 65% tổng số doanh nghiệp cổ phần hóa.
Trong những năm qua đến hết năm 2013, vẫn còn 432/531 doanh nghiệp cần ph ải cổ ph ần hóa
theo kế hoạch.
giai đoạn 2007-2010 chỉ đạt khoảng 30% kế hoạch cổ phần hóa, năm 2011 được
12 doanh nghiệp, năm 2012 được 13 doanh nghiệp, năm 2013 được 74 doanh
nghiệp, đều quá thấp so với yêu cầu.
Trong 5 tháng đầu năm 2014, mới cổ phần hóa được 17 doanh nghiệp, tương
đương 3,9% số doanh nghiệp phải cổ phần hóa 2 năm 2014-2015 và 10,4% kế
hoạch năm 2014.
Nhìn chung tình hình cổ phần hóa DN còn chậm trễ xuất phát t ừ các nguyên
nhân khách quan là khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn c ầu ảnh hưởng nặng
nề đến nền kinh tế nước ta, thị trường tài chính khó khăn, thị trường chứng
khoán giảm sút, sức mua cổ phần thấp, nguồn cung dường như vượt quá năng lực
hấp thụ của thị trường.Hơn nữa một phần là do trình độ chuyên môn của các
Đi ều 33 . Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp dòng
tiền chiết khấu
Đi ều 34 . Căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp
dòng tiền chiết khấu
Đối với hai phương pháp trên thì khi áp dụng yếu tố cơ sở để thực
hiện trước tiên là phải có hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, các văn bản
liên quan đến công tác chuyển đổi hình thức doanh nghiệp và các số
liệu trên báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp
Đi ều 32. Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ
phần hóa tại các doanh nghiệp khác
Vấn đề đặt ra hiện nay là gì??
Việc xác định giá trị doanh nghiệp, phục vụ cho mục đích cổ phần hóa
phải phù hợp với thị trường nhằm tránh thất thoát nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
Đảm bảo cho việc xác định giá trị doanh nghiệp để đưa ra quyết định
đúng đắn trong đầu tư.
hữu trí tuệ của doanh nghiệp.vì vậy việc xác định giá trị doanh nghiệp
có tiềm năng phát triển trong tương lai sẽ bị hạ thấp.
Hiện nay nền kinh tế đang có nhiều sự biến động nên không chỉ có nhiều các
DN mới được thành lập đi vào hoạt động mà cũng có rất nhiều các DN bị
giải thể hay sáp nhập nên phần nào phương pháp này có thể áp dụng cho các
doanh nghiệp đang gặp vấn đề khó khăn.
Đối với doanh nghiệp thương mại , Bộ tài chính đưa ra công thức dựa trên giá
trị sổ sách của doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn thì điều
này hoàn toàn không phù hợp vì thế nếu tính theo gíá quy đ ịnh của nhà nước
thì khác xa so với giá của thị trường.