quy trinh ky thuat trồng CÂY cải CANH - Pdf 37

CÂY CẢI CANH
(Brassica juncea)
I.
Phương thức sản xuất
1. Điều kiện tự nhiên (ngoài trời)
2. Bảo vệ (trong nhà lưới, nhà kính)
II.
Chọn đất trồng rau
1. Loại đất: Chọn đất cát pha, thịt nhẹ hoặc trung bình; tơi xốp; pH = 6 - 6,5;
dễ thoát nước.
2. Kỹ thuật làm đất và lên luống: Đất được cày bừa kỹ, san phẳng, vệ sinh
đồng ruộng và thực hiện gieo trồng luân canh triệt để. Lên luống rộng từ
1,2 - 1,5 m; cao từ 20 - 25 cm; rãnh rộng 25 - 30 cm.
III. Hạt giống và kỹ thuật gieo trồng:
1. Tính chất hạt giống:
- Tỷ lệ nảy mầm > 85%
- Trọng lượng 1000 hạt từ 2,8 - 3 gam.
- Độ thuần của hạt giống: Không lẫn cơ giới và không bị lai tạp.
2. Cây con giống: Cải canh thường được gieo thẳng ra ruộng sản xuất.
Do đó việc chăm sóc được kéo dài trong cả quá trình sinh trưởng, phát
triển của cây.
3. Xử lý hạt giống: Trước khi gieo hạt giống cần được xử lý bằng nước
ấm (45 -500C) từ 30' - 1h (trong điều kiện nhiệt độ thấp). Lượng giống
cần từ 5,5 - 7 kg/ha hoặc 2,5 - 3g/m2.
4. Thời vụ:
- Có 3 thời điểm gieo:
+ Vụ sớm từ T7 - T8
+ Chính vụ từ T9 - T11
+ Vụ muộn (vụ xuân) từ T2 - T5
- Điều kiện ngoại cảnh:
+ Nhiệt độ: Cây cải canh ưa nhiệt độ mát lạnh, nhiệt độ thích

chất)/ha
15 000
60 - 80
N
30 - 40
P2O5
30 - 35
K2O

Bón thúc
Bón lót

Đợt 1

Đợt 2

555

100%

0

0

5 - 6,5

30%

30%


- Tỉa cây: Tỉa 2 đến 3 lần nhằm mục đích điều chỉnh diện tích dinh
dưỡng và ánh sáng, mật độ cây/ đơn vị diện tích.
+ Lần 1: Cây có 1 đến 2 lá thật
+ Lần 2: Cây có 3 -4 lá thật
+ Lần 3: Cây có 5 -6 lá thật.
8. Phòng trừ sâu bệnh:
- Cây cải canh thường gặp một số loại sâu bệnh sau:
+ Sâu: Sâu tơ, sâu xanh, rệp, sâu khoang, bọ nhảy
+ Bệnh: Thối thân lá
- Biện pháp phòng trừ:
+ Thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp. Hạn chế đến mức thấp
nhất việc sử dụng thuốc hoá học.

2


Xử lý cây giống bằng Sherpa 25 EC nồng độ 1%. Khi mật độ sâu bệnh
cao cần được sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.
Có thể dùng một số loại thuốc sau:
- Các loại thuốc sinh học: BT (0,2 - 0,25%), thời gian cách ly 5 - 7
ngày; HCD 95 PTN( 2 - 4%), thời gian cách ly 7 - 10 ngày.
- Sherpa 25 EC (0,05 - 0,1%), thời gian cách ly 7 - 10 ngày.
- Trebon 10 EC (0,1%), thời gian cách ly 7 - 10 ngày.
Ngoài ra còn có một số thuốc trừ bệnh như: Ben lát 50 WP, Validacin 35 C.
9. Thu hoạch:
- Thời điểm thu hoạch: Sau gieo 30 - 45 ngày. Năng suất đạt 15 - 30
T/ha.
- Loại sản phẩm thu: Thân và lá
- Phương pháp thu hoạch: Thu nhiều lần, nhổ tỉa thủ công.
- Bảo quản: Sau thu hoạch cần rửa nhúng nước sạch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status