Nghiên cứu và phát triển mạng không dây băng thông rộng cho Khoa Công Nghệ Thông Tin - Đại học Thái Nguyên - Pdf 37

NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
Đồ án “Nghiên cứu và phát triển mạng không dây băng thông rộng cho
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Đại học Thái Nguyên” được xây dựng nhằm mục
đích nghiên cứu về mạng không dây băng thông rộng và các phương thức bảo
mật trong mạng không dây băng thông rộng qua đó sẽ thiết kế mạng không dây
băng thông rộng cho Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Thái Nguyên.

1


MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY BĂNG THÔNG RỘNG ........5
1.1. Giới thiệu một số công nghệ mạng không dây...........................................................5
1.1.2. Công nghệ HyperLAN....................................................................................................5
1.1.3. Công nghệ Wimax ..........................................................................................................5
1.1.4. Công nghệ WiFi ..............................................................................................................5
1.1.5. Công nghệ 3G..................................................................................................................6
1.1.6. Công nghệ UWB.............................................................................................................6
1.2. Kiến trúc về mạng máy tính không dây ....................................................................6
1.2.1. Nhóm lớp vật lý PHYSICAL.........................................................................................6
1.2.2. Nhóm lớp liên kết dữ liệu MAC.....................................................................................7
1.3. Kiến trúc cơ bản của mạng không dây băng thông rộng ......................................8
1.3.1. Trạm thu phát - STA .......................................................................................................8
1.3.2. Điểm truy cập – AP.........................................................................................................9
1.3.3. Trạm phục vụ cơ bản – BSS...........................................................................................9
1.3.4. BSS độc lập – IBSS.........................................................................................................9
1.3.5. Hệ thống phân tán – DS................................................................................................10
1.3.6. Hệ thống phục vụ mở rộng - ESS ................................................................................10
1.3.7. Mô hình kết nối..............................................................................................................10


2.1.4. Mã hóa dữ liệu – Data Encryption ...............................................................................26
2.2. Tìm hiểu về an ninh mạng máy tính ..................................................................27
2.2.1. Đánh giá vấn đề an toàn, bảo mật hệ thống.................................................................28
2.3. Chứng thực bằng địa chỉ MAC – MAC Address ...............................................30
2.3.1. Nguyên lý thực hiện ......................................................................................................30
2.3.2. Nhược điểm ...................................................................................................................31
2.3.3. Cách khắc phục..............................................................................................................32
2.4. Chứng thực bằng SSID .....................................................................................32
2.4.1. Nguyên lý thực hiện ......................................................................................................32
2.4.2. Nhược điểm của SSID ..................................................................................................34
2.4.3. Cách khắc phục..............................................................................................................35
2.5. Phương thức chứng thực và mã hóa WEP .........................................................35
2.5.1. Giới thiệu........................................................................................................................35
2.5.2. Phương thức chứng thực...............................................................................................36
2.5.3. Phương thức mã hóa .....................................................................................................37
2.5.4. Các ưu, nhược điểm của WEP .....................................................................................40
2.5.5. Phương thức dò mã chứng thực ...................................................................................41
2.5.6. Phương thức dò mã dùng chung – Share key trong WEP..........................................41
2.5.7. Cách khắc phục..............................................................................................................45
2.5.8. Cải tiến trong phương pháp chứng thực và mã hóa WEP..........................................46
2.6. Phương thức chứng thực bằng RADIUS server .................................................48
CHƯƠNG 3: ...............................................................................................................49
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ MẠNG KHÔNG DÂY..................................................49
BĂNG THÔNG RỘNG CHO KHOA CÔNG NGHỆ ..................................................49
THÔNG TIN - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ................................................................49
3.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................49
3.2. Lưu đồ phân tích thiết kế ......................................................................................50
3.3. Khảo sát và thiết kế hệ thống mạng WMN cho khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại
học Thái Nguyên .....................................................................................................51

thiết thực cho cuộc sống, chính vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu
và phát triển mạng không dây băng thông rộng cho khoa Công Nghệ Thông
Tin-Đại học Thái Nguyên ” làm đề tài tốt nghiệp, với mong muốn có thể tìm hiểu,
nghiên cứu, hiểu biết thêm đề tài nóng hổi này.
Đồ án đã giải quyết được vấn đề mạng wifi có thể bao phủ toàn bộ không
gian của Khoa Công Nghệ Thông tin – Đại học Thái Nguyên. Với sơ đồ thiết kế
tổng hợp cho toàn khoa, và cấu hình chi tiết cho thiết bị EOM 8670. Tuy nhiên,
thiết bị EOM 8670 là một thiết bị đắt tiền và phải nhập khẩu nên vấn đề làm
demo còn gặp khó khăn và chưa thực hiện được.

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY
BĂNG THÔNG RỘNG
1.1. Giới thiệu một số công nghệ mạng không dây
1.1.2. Công nghệ HyperLAN
HyperLAN – High Performance Radio LAN theo chuẩn của Châu Âu là
tương đương với công nghệ 802.11. HyperLAN loại 1 hỗ trợ băng thông
20Mpbs, làm việc ở dải tần 5GHz . HyperLAN 2 cũng làm việc trên dải tần này
nhưng hỗ trợ băng thông lên tới 54Mpbs. Công nghệ này sử dụng kiểu kết nối
hướng đối tượng (connection oriented) hỗ trợ nhiều thành phần đảm bảo chất
lượng, đảm bảo cho các ứng dụng Multimedia
HiperLAN Type 1

HiperLAN
Type 2

Wireless
Application

~20 Mbps

~20 Mbps

~155 Mbps

Bảng 1: So sánh công nghệ HyperLAN

1.1.3. Công nghệ Wimax
Wimax là mạng WMAN bao phủ một vùng rộng lớn hơn nhiều mạng
WLAN, kết nối nhiều toà nhà qua những khoảng cách địa lý rộng lớn. Công nghệ
Wimax dựa trên chuẩn IEEE 802.16 và HiperMAN cho phép các thiết bị truyền
thông trong một bán kính lên đến 50km và tốc độ truy nhập mạng lên đến 70 Mbps.

1.1.4. Công nghệ WiFi
WiFi là mạng WLAN bao phủ một vùng rộng hơn mạng WPAN, giới hạn
đặc trưng trong các văn phòng, nhà hàng, gia đình,… Công nghệ WiFi dựa trên
chuẩn IEEE 802.11 cho phép các thiết bị truyền thông trong phạm vi 100m với
tốc độ 54 Mbps. Hiện nay công nghệ này khá phổ biến ở những thành phố lớn mà
đặc biệt là trong các quán cafe.

5


1.1.5. Công nghệ 3G
3G là mạng WWAN - mạng không dây bao phủ phạm phạm vi rộng nhất.
Mạng 3G cho phép truyền thông dữ liệu tốc độ cao và dung lượng thoại lớn hơn
cho những người dùng di động. Những dịch vụ tế bào thế hệ kế tiếp cũng dựa
trên công nghệ 3G.


dùng / điểm truy cập. Đây cũng là chuẩn đã được chấp nhận rộng rãi trên thế giới.

1.2.1.3. Chuẩn 802.11g
Các thiết bị thuộc chuẩn này hoạt động ở cùng tần số với chuẩn 802.11b là
2,4 Ghz. Tuy nhiên chúng hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu nhanh gấp 5 lần so với
chuẩn 802.11b với cùng một phạm vi phủ sóng, tức là tốc độ truyền dữ liệu tối đa
lên đến 54 Mbps, còn tốc độ thực tế là khoảng 7-16 Mbps. Chuẩn 802.11g sử
dụng phương pháp điều chế OFDM, CCK – Complementary Code Keying và
PBCC – Packet Binary Convolutional Coding. Các thiết bị thuộc chuẩn 802.11b
và 802.11g hoàn toàn tương thích với nhau. Tuy nhiên cần lưu ý rằng khi bạn
trộn lẫn các thiết bị của hai chuẩn đó với nhau thì các thiết bị sẽ hoạt động theo
chuẩn nào có tốc độ thấp hơn. Đây là một chuẩn hứa hẹn trong tương lai nhưng
hiện nay vẫn chưa được chấp thuận rộng rãi trên thế giới.

1.2.2. Nhóm lớp liên kết dữ liệu MAC
1.2.2.1. Chuẩn 802.11d
Chuẩn 802.11d bổ xung một số tính năng đối với lớp MAC nhằm phổ biến
WLAN trên toàn thế giới. Một số nước trên thế giới có quy định rất chặt chẽ về
tần số và mức năng lượng phát sóng vì vậy 802.11d ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu
đó. Tuy nhiên, chuẩn 802.11d vẫn đang trong quá trình phát triển và chưa được
chấp nhận rộng rãi như là chuẩn của thế giới.

1.2.2.2. Chuẩn 802.11e
Đây là chuẩn được áp dụng cho cả 802.11 a,b,g. Mục tiêu của chuẩn này
nhằm cung cấp các chức năng về chất lượng dịch vụ - QoS cho WLAN. Về mặt
kỹ thuật, 802.11e cũng bổ xung một số tính năng cho lớp con MAC. Nhờ tính
năng này, WLAN 802.11 trong một tương lại không xa có thể cung cấp đầy đủ
các dịch vụ như voice, video, các dịch vụ đòi hỏi QoS rất cao. Chuẩn 802.11e
hiện nay vẫn đang trong qua trình phát triển và chưa chính thức áp dụng trên toàn
thế giới.

bị không dây là máy vi tính (thường là máy xách tay cũng có thể là máy để bàn
có card mạng kết nối không dây). Có trường hợp trong đồ án này gọi thiết bị
không dây là STA, có lúc là Client, cũng có lúc gọi trực tiếp là máy tính xách
tay. Thực ra là như nhau nhưng cách gọi tên khác nhau cho phù hợp với tình
huống đề cập.

8


1.3.2. Điểm truy cập – AP
Điểm truy cập – Acces Point là thiết bị không dây, là điểm tập trung giao
tiếp với các STA, đóng vai trò cả trong việc truyền và nhận dữ liệu mạng. AP còn
có chức năng kết nối mạng không dây thông qua chuẩn cáp Ethernet, là cầu nối
giữa mạng không dây với mạng có dây. AP có phạm vi từ 30m đến 300m phụ
thuộc vào công nghệ và cấu hình.

1.3.3. Trạm phục vụ cơ bản – BSS
Kiến trúc cơ bản nhất trong WLAN 802.11 là BSS – Base Service Set.
Đây là đơn vị của một mạng con không dây cơ bản. Trong BSS có chứa các
STA, nếu không có AP thì sẽ là mạng các phần tử STA ngang hàng (còn được
gọi là mạng Adhoc), còn nếu có AP thì sẽ là mạng phân cấp (còn gọi là mạng
Infrastructure). Các STA trong cùng một BSS thì có thể trao đổi thông tin với
nhau. Người ta thường dùng hình Oval để biểu thị phạm vi của một BSS. Nếu
một STA nào đó nằm ngoài một hình Oval thì coi như STA không giao tiếp được
với các STA, AP nằm trong hình Oval đó. Việc kết hợp giữa STA và BSS có tính
chất động vì STA có thể di chuyển từ BSS này sang BSS khác. Một BSS được
xác định bởi mã định danh hệ thống ( SSID – System Set Identifier ), hoặc nó
cũng có thể hiểu là tên của mạng không dây đó.

Hình 1: Mô hình một BSS


10


1.3.7.1. Mạng không dây kết nối với mạng có dây

Hình 3: Mô hình mạng không dây kết nối với mạng có dây
AP sẽ làm nhiệm vụ tập trung các kết nối không dây, đồng thời nó kết nối
vào mạng WAN (hoặc LAN) thông qua giao diện Ethernet RJ45, ở phạm vi hẹp
có thể coi AP làm nhiệm vụ như một router định tuyến giữa 2 mạng này

1.3.7.2. Hai mạng có dây kết nối với nhau bằng kết nối không dây

Hình 4: Mô hình 2 mạng có dây kết nối với nhau bằng kết nối không dây
Kết nối không dây giữa 2 đầu của mạng 2 mạng WAN sử dụng thiết bị
Bridge làm cầu nối, có thể kết hợp sử dụng chảo thu phát nhỏ truyền sóng viba.
Khi đó khoảng cách giữa 2 đầu kết nối có thể từ vài trăm mét đến vài chục km
tùy vào loại thiết bị cầu nối không dây

1.2.5. Một số cơ chế sử dụng khi trao đổi thông tin trong mạng
không dây băng thông rộng
1.2.5.1. Cơ chế CSMA-CA
Nguyên tắc cơ bản khi truy cập của chuẩn 802.11 là sử dụng cơ chế
CSMA-CA viết tắt của Carrier Sense Multiple Access Collision Avoidance – Đa
truy cập sử dụng sóng mang phòng tránh xung đột. Nguyên tắc này gần giống

11


như nguyên tắc CSMA-CD (Carrier Sense Multiple Access Collision Detect) của

không dây (nút) kết nối đến Internet có dây và mỗi gói dữ liệu chung đích đến
nhưng không nhất thiết phải sử dụng đường dẫn tiếp theo giống nhau.

12


1.4.2. Giới thiệu chung về mạng WMN
Mạng hình lưới (Mesh Network) nói chung được sử dụng trong một số
lĩnh vực của ngành công nghệ thông tin. Kỹ thuật mạng hình lưới là cách thức
truyền tải dữ liệu, âm thanh và câu lệnh giữa các nút xử lý, cho phép truyền
thông liên tục và tự xác định lại cấu hình xung quanh đường đi bị che chắn bằng
cách “nhảy” từ nút này sang nút khác cho đến khi thiết lập được kết nối. Mạng
lưới có khả năng tự hàn gắn và tạo ra mạng có độ tin cậy cao; có thể hoạt động
khi có một nút bị lỗi hoặc chất lượng kết nối mạng kém. Trong lĩnh vực mạng
không dây, mạng lưới được áp dụng để nới rộng phạm vi phủ sóng của mạng
không dây truyền thống. Các nút trong mạng truyền thông trực tiếp với các nút
khác và tham gia trong mạng lưới. Nếu một nút có thể kết nối với một nút lận cận
khác thì sẽ có kết nối với toàn mạng
Các dịch vụ mạng không dây đang bùng nổ và trở thành một phần không
thể thiếu trong hệ thống dịch vụ mạng thế hệ kế tiếp NGN (Next generation
Network). Chính vì vậy, sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của các công nghệ
không dây mới trong thời gian gần đây đã và đang thu hút nhiều sự quan tâm
nghiên cứu của rất nhiều các tổ chức nghiên cứu cũng như các trung tâm triển
khai thử nghiệm. Trong nỗ lực chuẩn hóa các hệ thống và tìm kiếm các giải pháp
kết nối và nâng cao hiệu năng mạng, tổ chức IEEE đã hình thành một số nhóm
dành riêng để phát triển lĩnh vực WMN (Wireless Mesh Network) như: IEEE
802.11s [Mạng không dây cục bộ WLAN], 802.15.5 [Mạng không dây cá nhân
WPAN – Wireless Personal Area Network], IEEE 802.16j [Mạng không dây đô
thị WMAN – Wireless Metropolital Network] [1]. WMN có thể được ứng dụng
cho nhiều kiểu hạ tầng mạng không dây khác nhau và một trong số đó là mạng

chức năng phát hiện node lân cận, thu thập các tham số đo trạng thái đường liên kết vô
tuyến sử dụng cho định tuyến. Các giao thức định tuyến sử dụng địa chỉ MAC làm địa
chỉ nhận dạng cũng như cho chức năng chuyển tiếp gói. Để sử dụng hiệu quả nguồn tài
nguyên vô tuyến, giao thức định tuyến sử dụng các tham số vô tuyến và các kênh đa tần
phù hợp với các điều kiện vô tuyến để chọn đường.

2, Khối đo lường và tính toán: Chứa các chức năng tính toán các tham số
vô tuyến được sử dụng trong giao thức định tuyến; đo lường các điều kiện vô
tuyến để lựa chọn kênh tần số.
3, Khối điều phối truy nhập phương tiện: Bao gồm các chức năng chống
suy giảm hiệu năng do các hiện tượng che dấu thông tin node (Hidden, Exposed
Node); các chức năng thực hiện điều khiển ưu tiên, điều khiển tắc nghẽn, điều
khiển quản lý và chức năng kích hoạt sử dụng lại tần số.
4, Khối an ninh: Chứa các chức năng an ninh để bảo vệ các khung dữ liệu
mang trên WLAN và các khung quản lý được sử dụng bởi các chức năng quản lý
như giao thức định tuyến. Các phương pháp an ninh cho WLAN được định nghĩa
trong 802.11i[1].
5, Khối liên mạng: IEEE 802.11 là một phần trong cấu trúc IEEE 802 vì
thế WLAN thực hiện kết nối với các mạng khác (ví dụ: 802.3) thông qua chức
năng cầu nối nằm tại MPP.
6, Khối chức năng quản lý và cấu hình: Khối này gồm một giao diện
WLAN sử dụng để tự động thiết lập các tham số tần số vô tuyến MP với mục
đích quản lý chính sách chất lượng dịch vụ.

1.4.6. Các cách cấu hình mạng
Công nghệ mạng WLAN được áp dụng để triển khai mạng không dây
diện rộng thông qua một số cải tiến về phần cứng và phần mềm trên các chuẩn
802.11a, 802.11b có dải tần khác nhau (Bảng 1). Chuẩn 802.11b thường được
dùng khi cài đặt giao thức truyền thông giữa các nút do đặc tả của chuẩn này cho
phép phạm vi truyền lớn hơn khi hoạt động ở dải tần 2.4GHz.


Hình 8: Mạng Điểm – Đa điểm

1.4.6.3. Đa điểm – Đa điểm
Mỗi nút có vai trò không chỉ là điểm truy nhập cho các trạm mà còn làm
nhiệm vụ chuyển tiếp dữ liệu.

Hình 9: Mạng Đa điểm- Đa điểm
Cấu hình này có độ tin cậy mạng cao nhất do các nút có sự liên thông với
nhau, một nút chỉ cần có kết nối với một nút bất kỳ mà không cần phải có kết nối
trực tiếp với nút đường lên như trong cấu hình Điểm – Đa điểm, là có thể kết nối
với toàn mạng. Tuy nhiên, đổi lại giao thức tìm đường của mạng sẽ có độ phức
tạp cao hơn.

17


1.4.7. Các giao thức truyền thông
Giao thức truyền thông giữa các nút là yếu tố kỹ thuật cốt lõi của mạng.
Mạng có khả năng tự phục hồi tốt cũng như tìm được đường đi tối ưu hay không
là nhờ vào giao thức truyền dữ liệu giữa các nút xử lý trong mạng. Có một số kỹ
thuật đang được đề xuất làm giao thức truyền thông cho mạng lưới như: AODV
(Ad-hoc On Demand Distance Vector), PWRP (Predictive Wireless Routing
Protocol), OLSR (Optimized Link State Routing Protocol), TORA (TemporallyOrdered Routing Algorithm),... Tuy nhiên, sẽ chưa có giao thức nào được chọn
chính thức cho đến khi chuẩn cho mạng hình lưới không dây 802.11s ra đời.
Các giao thức đều được thiết kế dựa trên nguyên tắc chung giống nhau, chỉ khác
nhau về cách thể hiện cài đặt và xử lý thông tin. Trong phần này giới thiệu Giao
thức định tuyến động DSR (Dynamic Source Routing Protocol). Đây là giao thức
có nhiều ưu điểm về tính đơn giản, hiệu quả cao, có khả năng tự tổ chức, tự định
cấu hình tốt.

tìm thấy, S khởi tạo cơ chế RD để tìm đường đi. Trong trường hợp này, S được
gọi là gốc (initiator) và D là đích (target) của cơ chế RD.

b. Cơ chế duy trì đường đi( route maintenance)
Khi gửi hoặc chuyển tiếp một gói tin bằng đường truyền xác định được,
mỗi nút có trách nhiệm kiểm chứng việc nhận dữ liệu của nút tiếp theo trong
đường đi. Gói dữ liệu sẽ được tiếp tục truyền (với một số lần được xác định
trước) cho tới khi có xác nhận đã nhận được dữ liệu.

1.4.8. Các tham số ảnh hưởng đến hiệu suất mạng
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu khi thiết kế, triển khai
và đưa mạng vào hoạt động là khảo sát được các tham số ảnh hưởng đến hiệu
suất của mạng.

1.4.8.1. Kỹ thuật vô tuyến
Tham số ảnh hưởng lớn đến hiệu suất mạng là công nghệ vô tuyến. Sự
phát triển mạnh mẽ của công nghệ bán dẫn, công nghệ tần số vô tuyến và lý
thuyết truyền thông là các yếu tố góp phần thúc đẩy công nghệ mạng không dây
phát triển. Có nhiều phương pháp được đề xuất để tăng dung lượng và khả năng
mềm dẻo của các hệ thống vô tuyến bao gồm như: anten có hướng, hệ thống
MIMO. Tuy nhiên, để có thể nâng cao hơn nữa hiệu suất của hệ thống không dây
cần phải có sự cải tiến trong các giao thức lớp cao hơn, đặc biệt là lớp điều khiển
truy nhập (MAC) và giao thức định tuyến.

19


1.4.8.2. Khả năng mở rộng
Kích thước mạng lớn có thể làm cho giao thức định tuyến hoạt động
không hiệu quả, không tìm được đường đi tin cậy và làm giảm hiệu suất mạng.


1.4.8.5. Tính dễ sử dụng
Giao thức cần được thiết kế sao cho đạt được tính tự trị nhiều nhất có thể
để tăng cường khả năng quản lý năng lượng, tự tổ chức, kiểm soát thay đổi cấu
hình động, khắc phục các sự cố kết nối, xác thực người sử dụng nhanh. Ngoài ra,
các công cụ quản lý mạng như: theo dõi hiệu suất mạng, định cấu hình các tham
số của WMN cũng cần được phát triển tương ứng. Các công cụ này cùng với cơ
chế tự trị của giao thức sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của WMN.

1.5. So sánh mạng không dây và mạng có dây
Khi xây dựng một mạng máy tính, để đưa ra giải pháp kỹ thuật và thiết bị
phù hợp, người ta phải dựa trên việc phân tích khả năng đáp ứng yêu cầu theo
các tiêu chí đề ra. Để thấy được những vấn đề của mạng không dây cũng như
tương quan những vấn đề đó so với mạng có dây, tôi xin đưa ra một số tiêu chí
cơ bản và so sánh giải pháp của mạng có dây và mạng không dây.

1.5.1. Phạm vi ứng dụng
Mạng có dây

Mạng không dây

- Có thể ứng dụng trong tất cả các mô - Chủ yếu là trong mô hình mạng nhỏ
hình mạng nhỏ, trung bình, lớn, rất và trung bình, với những mô hình lớn
phải kết hợp với mạng có dây

lớn

- Có thể triển khai ở những nơi không
- Gặp khó khăn ở những nơi xa xôi, thuận tiện về địa hình, không ổn định,
địa hình phức tạp, những nơi không không triển khai mạng có dây được

- Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng, phức tạp, nguy hiểm của những kẻ
phức tạp, nguy hiểm của những kẻ phá hoại vô tình và cố tình, nguy cơ
phá hoại vô tình và cố tình

cao hơn mạng có dây
- Còn đang tiếp tục phân tích về khả

- Ít nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe

năng ảnh hưởng đến sức khỏe

1.5.4. Lắp đặt, triển khai
Mạng có dây

Mạng không dây

- Lắp đặt, triển khai tốn nhiều thời - Lắp đặt, triển khai dễ dàng, đơn
gian và chi phí

giản, nhanh chóng

1.5.5. Tính linh hoạt, khả năng thay đổi, phát triển
Mạng có dây

Mạng không dây

- Vì là hệ thống kết nối cố định nên - Vì là hệ thống kết nối di động nên
tính linh hoạt kém, khó thay đổi, nâng rất linh hoạt, dễ dàng thay đổi, nâng
cấp, phát triển


1.6.2. Access point Linksys
là một thiết bị gần gũi đối với những người quản trị mạng .Như tên gọi của
nó access point cung cấp cho client những điểm mà ở đó client có thể tham gia vào
network .Accsess point là một thiết bị haft-duplex với sự thông minh xem như
ethernet switch

Hình 11: Linksys

23


1.7. Ứng dụng của mạng không dây băng thông rộng
Với ưu điểm về mở rộng phạm vi phủ sóng trên nền các thiết bị có sẵn của
công nghệ mạng WLAN, kỹ thuật mạng lưới không dây có thể được ứng dụng trong
các ngữ cảnh mà không thể sử dụng mạng có dây để thay thế hoặc nếu thay thế được
thì phải trả chi phí rất lớn. Sau đây là một số ứng dụng tiêu biểu:

1.7.1. Ứng dụng trong giao thông công cộng
Ứng dụng mạng lưới trong giao thông công cộng cho phép người sử dụng
truy cập Internet trong khi đang di chuyển. Hệ thống thông tin này là sự kết hợp của
hai yếu tố: Kết nối di động tốc độ cao tới mạng Internet và mạng lưới trong từng
phương tiện giao thông.Tuy nhiên, mô hình này chỉ thực sự được ứng dụng rộng rãi
khi công nghệ Mobile WiMAX ra đời. Đây cũng là một minh chứng cụ thể cho tính
tương hỗ giữa hai công nghệ không dây WLAN và WiMAX.

Hình 12: Ứng dụng WMN trong tàu điện

1.7.2. Ứng dụng trong doanh nghiệp
Là các mạng cỡ vừa và nhỏ trong phạm vi một văn phòng của cùng một đơn
nguyên hoặc mạng phạm vi rộng liên kết các văn phòng khác nhau nằm ở các đơn

Thêm vào đó, công việc lắp đặt thiết bị mới và bảo trì thiết bị cũ cũng dễ dàng hơn.

1.7.6. Ứng dụng trong hội thảo truyền hình và họp trực truyến
Một trong những ứng dụng quan trọng của mạng không dây băng thông rộng
chính là hội thảo truyền hình và họp trực tuyến, với hệ thống mạng wifi đã được xây
dựng và những thiết bị chuyên phục vụ cho hôi thảo truyền hình ta có thể tổ chức
những cuộc họp trực tuyến rất hữu ích và tiện lợi.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status