Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Ngành tài chính ngân hàng
TRANG
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành tài chính ngân hàng
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành tài chính ngân hàng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SỐ THỨ
TỰ
TÊN ĐẦY ĐỦ
TỪ VIẾT TẮT
1
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
TIỀN GỬI
TG
7
KHÁCH HÀNG
KH
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành tài chính ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Hiện nay đất nước đang trên con đường đổi mới, nền kinh tế đang dần hòa
nhập vào nền kinh tế thế giới. Vì vậy, nền kinh tế nước ta đang gặp phải những khó
khăn nhất định, để có thể phát triển ổn định và bền vững, chúng ta cần phải có
những cơ chế họat động kinh tế mới phù hợp với cơ chế thị trường hiện tại và cần
có một hệ thống kĩnh vực kinh tế đóng vai trò như hệ thần kinh thúc đẩy phát triển
nền kinh tế, và một trong những dây thần kinh quan trọng điều phối tài chính trong
kinh tế đó là lĩnh vực tiền tệ ngân hàng. Đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng nhà
nước Việt Nam nói chung và ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn Việt
Nam chi nhánh huyện Đông Triều (Agribank Đông Triều) nói riêng thì vấn đề tạo
vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là một vấn đề rất được quan tâm. Nguồn vốn đáp
ứng được nhu cầy vốn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước là một vấn đề cần
thiế trong hiện tại và tương lai. Mà trong đó hoạt động cho vay đối với khách hàng
(KH) là cá nhân cũng sẽ tạo điều kiện cho phát triển kinh tế. Do thấy được tầm quan
-
Ngành tài chính ngân hàng
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động CVTD tại Agribank Đông Triều trong 3 năm từ năm
2013 - 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp để nghiên
cứu và giải quyết vấn đề chất lượng cho vay tiêu dùng tại NHTM. Chuyên đề có sử
dụng số liệu từ nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của tại Agribank Đông Triều để
phân tích rõ thực trạng CVTD tại ngân hàng chi nhánh Huyện Đông Triều từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CVTD tại ngân hàng chi nhánh Huyện
Đông Triều.
5. Kết cấu của khóa luận
Khóa luận ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, bố cục bao gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về họat động cho vay tiêu dùng của
Ngân hàng thương mại .
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Đông Triều.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tai
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Đông
Triều.
Khóa luận tốt nghiệp
những năm tới đây.
Hoạt động CVTD của các NHTM ở các nước đã phát triển từ rất lâu đời và
hiện tại vẫn đang phát triển từng ngày với các quy trình nghiệp vụ được thực hiện
một cách chuyên nghiệp, hiện đại và nhanh chóng và không còn xa lạ đối với dân
chúng của nước họ còn đối với nước ta đây vẫn là một nghiệp vụ mới mẻ, xa lạ với
dân chúng, đang dần được các ngân hàng chú trọng và phát triển.
1.1.1.
Khái niệm
CVTD là một hình thức cấp tín dụng của NHTM cho KH là cá nhân, hộ gia
đình, theo đó ngân hàng giao cho KH sử dụng một khoản tiền nhằm tài trợ cho các
hoạt động chi tiêu trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận dựa trên
nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi vay.
1.1.2.
-
Đặc điểm của cho vay tiêu dùng.
Quy mô của từng hợp đồng vay nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi
suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực
thương mại và công nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp
-
Ngành tài chính ngân hàng
1.1.3.
Vai trò của cho vay tiêu dùng
Xuất phát từ đặc điểm của CVTD, ta có thể thấy cho vay tiêu dùng có vai trò
rất quan trọng:
Đối với NHTM:
Với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi (TG) và sử dụng tiền đó để vay kiếm
lời, các NHTM cần nỗ lực huy động vốn, bên cạnh đó phải khai thác thị trường tín
dụng một cách triệt để, nghĩa là tìm cách để đảm bảo khả năng đáp ứng và trên cơ
sở đó thỏa mãn tốt nhất, nhiều nhất các nhu cầu cho vay của nền kinh tế. vì vậy, sẽ
là sai lầm và thiếu xót nếu bỏ qua thị trường CVTD mà tại đó quy mô của một sô
nhu cầu nhỏ nhưng số lượng về nhu cầu cho vay xét theo lượng KH tiềm năng và
theo sự đa dạng của nhu cầu tiêu dùng lại vô cùng lớn. Do đó, ngày nay các NHTM
luôn quan tâm và chú trọng phát triển loại hình cho vay này.
Bên cạnh đó, trên thực tế rủi ro đối với CVTD thường rất nhỏ, và việc cho vay
cá nhân so với cho vay đối với KH là doanh nghiệp đơn giản nhiều. Trong khi đó,
nguồn thu của ngân hàng thông qua hoạt động CVTD này là đáng kể do lãi suất tín
dụng tiêu dùng hấp dẫn, đặc biệt là lãi suất thực cho vay trả góp rất cao, điều này
khiến cho hoạt động CVTD chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu lợi nhuận của
ngân hàng. Do vậy, việc mở rộng hoạt động CVTD cho các cá nhân và hộ gia đình là
một hướng kinh tế có triển vọng và an toàn cho ngân hàng.
Hơn nữa, xu hướng hoạt động của các NHTM là phát triển đa năng tổng hợp,
luôn tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng như đưa ra các sản phẩm mới. Việc thực
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành tài chính ngân hàng
thanh toán về các mặt hàng tiêu dùng khác nhau. Cho nên một số giải pháp làm
tăng số lượng nhu cầu có khả năng thanh toán sẽ có một đòn bẩy hữu hiệu để kích
cầu, từ đó tác động tích cực đến nhiều kĩnh vực kinh tế - xã hội.
Việc mở rộng hoạt động CVTD có thể góp phần đáng kể trong chính sách kích
cầu của Nhà nước, nó cũng giúp Nhà nước đạt được những mục tiêu kinh tế - xã hội
nhất định, chẳng hạn như tăng mức sống cho dân cư, thúc đẩy quá trình sản xuất
kinh doanh, tăng GDP hay tăng thu nhập bình quân đầu người…
Đối với sản xuất kinh doanh, sự phát triển của CVTD đồng nghĩa với việc tăng
trưởng của cầu, tức là sức mua của người dân tăng lên, từ đó tạo nên sự sôi động
cho thị trường hàng hóa tiêu dùng, tạo nguồn sống cho khu vực sản xuất trong
nước, năng lực sản xuất của quốc gia sẽ được cải thiện rõ rệt, đồng thời tạo sức hút
cho đầu tư nước ngoài. Cũng qua đó, Nhà nước đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội là
giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giảm thất nghiệp,
giảm tệ nạn xã hội.
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành tài chính ngân hàng
1.1.4. Lợi ích của cho vay tiêu dùng
Đối với ngân hàng
Ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, CVTD có những lợi ích
sau:
-
Giúp mở rộng quan hệ với KH từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi
mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày càng
lớn. Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu
dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế.
- Thứ hai, CVTD thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng cầu trong
nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu nước
ngoài, do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn.
AD = C +G + I + X – M
- Thứ ba, góp phần xóa bỏ vòng luẩn quẩn: thu nhập thấp - tiết kiệm ít - sản
lượng thấp.
- Thứ tư, CVTD thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ đó lại làm tăng
thu nhập, tạo khả năng tăng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển
các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng.
1.2
Phân loại cho vay tiêu dùng
Khóa luận tốt nghiệp
•
•
1.2.1.
Ngành tài chính ngân hàng
Căn cứ vào mục đích vay có hai loại:
CVTD cư trú: CVTD cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm,
Chi phí tài trợ: Chi phí này phải trang trải được chi phí vốn, rủi ro.
Điều khoản thanh toán: Số tiền thanh toán mối kì giá trị của tài sản tài trợ không
được thấp hơn số tiền tài trợ còn lại, kỳ hạn phải thuận lợi cho việc trả nợ của KH,
thời hạn tài trợ không quá dài.
Số tiền KH phải trả thanh toán cho ngân hàng phải phù hợp với khả năng về thu
nhâp, hài hòa với các nhu cầu chi tiêu khác của KH.
•
•
•
1.2.2.2.
Cho vay từng lần
Khái niệm: Vay từng lần, hay còn gọi là vay theo món là hình thức vay, theo đó
người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền
và số tiền vay xác định.
Ưu điểm của hình thức này là thủ tục rõ ràng, ngân hàng chủ động trong việc cho
vay.
Nhưng nhược điểm là thủ tục rườm rà, doanh nghiệp không linh
động trong việc sử dụng vốn do phải lập hồ sơ cho từng lần vay, chỉ thích hợp với
doanh nghiệp có nhu cầu vốn không định kì.
Nhìn chung, hình thức này rất phổ biến ở Việt Nam vì doanh nghiệp hoạt
động không hiệu quả, không cần vốn thường xuyên, trong khi ngân hàng với nghiệp
vụ chưa cao nên cho vay theo hình thức này ít rủi ro hơn.
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.3.1.
-
Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những
công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
Ngân hàng
(1)
Công ty bán lẻ
(4)
(5)
(6)
(3)
(2)
Người tiêu
dùng
Sơ đồ 2.1: Quy trình CVTD gián tiếp
(1): Ngân hàng và công ty bán lẻ kí hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng,
ngân hàng thường đưa ra điều kiện về đối tượng KH được bán chịu, số tiền bán chịu
tối đa và loại tài sản bán chịu.
(2): Công ty bán lẻ và người tiêu dùng kí kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá.
Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản.
(3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(1)
: Ngân hàng và người tiêu dùng kí hợp đồng vay.
(2)
: Người tiêu dùng trả trước một số tiền khi mua tài sản cho công ty bán lẻ.
(3)
: Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ.
(4)
: Công ty bán lẻ giao tài sản cho người sử dụng.
(5)
:Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng.
1.3. Chất lượng cho vay tiêu dùng
1.3.1. Khái niệm
Đối với ngân hàng: Xét từ góc độ ngân hàng thì chất lượng CVTD thể hiện ở mức
độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động này mang lại. Khi cho
vay, điều mà ngân hàng quan tâm là khoản vay đó phải được đảm bảo an toàn, sử
dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, được hoàn trả
cả gốc và lãi đúng hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp,
tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Đối với KH: Một khoản tín dụng được KHđánh giá là tốt khi nó thoả mãn được
nhu cầu của họ. Mức độ thoả mãn của KH thể hiện ở chỗ khoản tín dụng đó được
cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn của họ với lãi suất, kỳ hạn,
phương thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn được tiến hành nhanh
gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng thương mại
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, trong đó ngân hàng sử dụng số vốn
huy động được từ nền kinh tế để cho vay đối với KH. Trong các hoạt động của ngân
hàng thì tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng, tuy
nhiên đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất và hoạt động CVTD cũng
vậy. Vì thế, ngân hàng luôn tìm cách khắc phục, hạn chế những rủi ro mà hoạt động
tín dụng và hoạt động về CVTD gây ra, nâng cao chất lượng CVTD để mang lại sự ổn
định đảm bảo cho mục tiêu an toàn và sinh lợi của Ngân hàng thương mại.
Hơn nữa, ngân hàng Nhà nước kiểm soát hoạt động tín dụng của các ngân
hàng thương mại thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc và chính sách lãi suất đã làm ảnh
hưởng tới mức cung tiền tệ. Sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng là điều kiện cần
thiết cho sự phát triển vững chắc của nền kinh tế, hoạt động tín dụng có hiệu quả sẽ
làm mức cung ứng tiền luôn được điều chỉnh cho phù hợp với mức cầu tiền tệ trong
nền kinh tế. Điều này góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế, kiềm
chế lạm phát, giá cả, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Như vậy, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và cụ thể hơn là nâng cao
chất lượng CVTD là vấn đề sống còn đối với hoạt động của ngân hàng. Nâng cao
chất lượng CVTD là nhu cầu bức thiết, nó có ảnh hưởng đến hoạt động, uy tín của
ngân hàng. Không chỉ có ý nghĩa đối với ngân hàng thương mại mà còn có ý nghĩa
với các chủ thể kinh tế và đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, nâng cao chất
lượng CVTD tạo cơ sở vững chắc cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, thúc
đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế góp phần vào công cuộc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng
1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính
a. Doanh số cho vay tiêu dùng:
Là tổng số tiền mà ngân hàng thực tế cho KH vay trong một thời kì nào đó.
Doanh số cho vay tiêu dùng có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, qua đó
có thể thấy được sự tin tưởng, mức độ tín nhiệm của KH vào ngân hàng. KH cảm
thấy hài lòng với ngân hàng thì mới tìm đến ngân hàng để xin vay vốn.
Doanh số cho vay tiêu dùng càng lớn chứng tỏ ngân hàng rất đang chú trọng
đến hoạt động cho vay tiêu dùng, và KH cũng rất tin tưởng ngân hàng nên mới tìm
đến ngân hàng để xin vay vốn, nó cũng là một công cụ quan trọng làm tăng cầu
hàng hóa, tăng sản lượng và tạo thêm các cơ hội việc làm, đóng góp vào tăng
trưởng kinh tế quốc gia.
b. Dư nợ cho vay tiêu dùng:
Là số tiền mà KH còn nợ ngân hàng trong một thời kì. Dư nợ CVTD càng lớn
chứng tỏ nhu cầu của người dân càng lớn về các dịch vụ tiêu dùng, sự tín nhiệm của
KH với ngân hàng, thể hiện mức độ phát triển hoạt động CVTD và uy tín của ngân
hàng được nâng cao.
c. Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ CVTD =
Doanh số thu nợ CVTD
Doanh số CVTD
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành tài chính ngân hàng
Tỷ kệ nợ quá hạn CVTD
(%)
=
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ CVTD
*10
0
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng , đồng thời phản
ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi
nợ của ngân hàng với các khoản cho vay.
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro
tín dụng tại ngân hàng.
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng
kém, và ngược lại.
f.
Chỉ tiêu nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu CVTD (%)
=
Tỷ lệ nợ xấu CVTD(%)
Tổng dư nợ CVTD
*100
h. Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích
Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích
(%)
=
Vốn sử dụng sai mục đích
Tổng dư nợ CVTD
*100
Có nhiều trường hợp KH sử dụng số tiền CVTD để sử dụng vào mục đích khác.
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết được khoản CVTD mà ngân hàng đã cung cấp cho KH
bị sử dụng sai mục đích chiếm tỷ lệ là bao nhiêu trong dư nợ CVTD. Từ đó thấy được
khả năng quản lý của ngân hàng đối với khoản cho vay. Tuy nhiên trong thực tế để
kiểm soát và phát hiện ra các khoản CVTD sai mục đích không phải là một điều dễ
dàng vì số lượng KH thì nhiều mà mà số lượng CVTD lại có hạn.
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành tài chính ngân hàng
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng
1.4.1. Các nhân tố khách quan
a) Nhân tố thuộc môi trường hoạt động của ngân hàng
Tình trạng kinh tế vĩ mô
Sự ổn định kinh tế vĩ mô sẽ tạo cơ hội mở rộng CVTD một cách hiệu quả. Kinh
vững hơn là dựa vào tiêu dùng trong nước. Với quan điểm đó, các chính sách tích
cực của chính phủ, hàng đầu là tạo môi trường thuận lợi đẩy mạnh chỉ tiêu tiêu
dùng (như chính sách thuế, chính sách thu nhập, chính sách thương mại, du lịch, y
tế, văn hóa, giáo dục…) là cơ hội quan trọng nâng cao chất lượng CVTD.
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành tài chính ngân hàng
Môi trường pháp luật
Một hệ thống pháp luật hoàn thiện là cơ sở bảo vệ sự phát triển thị trường
tài chính an toàn, ổn định, thúc đẩy các định chế tài chính nâng cao năng lực cung
cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao cho dân cư, bảo vệ sự phát triển bền vững quan
hệ hợp tác bình đẳng giữa ngân hàng và KH vì lợi ích hai phía.
Môi trường văn hóa- xã hội
Những yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội như thói quen sử dụng các sản phẩm
ngân hàng, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân trí, thị hiếu…ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa
ra quyết định lựa chọn hình thức CVTD.
b) Nhân tố thuộc về KH.
Năng lực vay vốn của khách hàng
Được thể hiện thông qua thông qua các nhân tố thu nhập của KH, trình độ
văn hóa, thói quen, đạo đức của KH …
nghĩa là CVTD sẽ có cơ hội để phát triển.
2.
Năng lực tài chính của ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành tài chính ngân hàng
Năng lực tài chính của ngân hàng sẽ là mộ yếu tố được các nhà lãnh đạo
ngân hàng xem xét khi đưa ra các quyết định trong đó có các hoạt động về CVTD.
Năng lực tài chính của ngân hàng được dựa trên một số yếu tố như số lượng vốn
chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợ quá
hạn trong tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản. Nếu ngân hàng có vốn chủ sở
hữu lớn, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận lớn, nợ quá hạn thấp và có số lượng tài sản
thanh khoản lớn, khả năng huy động vốn lớn trong thời gian ngắn thì có thể coi là
có sức mạnh về tài chính. Khi ngân hàng có sức mạnh về tài chính lớn thì ngân hàng
có thể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng quan tâm hơn thì hoạt động CVTD
có cơ hội phát triển. Nhưng ngược lại, nếu ngân hàng không có được số vốn cần
thiết để tài trợ cho các hoạt động được ưu tiên thì hoạt động CVTD sẽ có ít cơ hội để
mở rộng.
3.
Chính sách cho vay của ngân hàng.
Là hệ thống các chủ trương, quy định, định hướng chi phối họat động cho vay
do hôi đồng quản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các
doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân.
Ngành tài chính ngân hàng
Tuy nhiên đạo đức thôi chưa đủ, cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn
cao, trình độ hiểu biết rộng thì mới thẩm định chính xác KH và dự án vay vốn, từ đó
đưa ra các quyết định đúng đắn. Một cán bộ tín dụng có trình độ nghiệp vụ cao, khả
năng giao tiếp, marketing tốt, trình độ ngoại ngữ, vi tính thành thạo, nhiệt tình
trong công việc, có đạo đức nghề nghiệp sẽ tai được ấn tượng đẹp trong KH về ngân
hàng, bởi dưới con mắt của KH thì cán bộ ngân hàng chính là hình ảnh của ngân
hàng. Nếu KH giao tiếp với cán bộ ngân hàng mà họ cảm thấy an tâm về trình độ
nghiệp vụ, hài lòng với phong cách giao tiếp của cán bộ ngân hàng, an toàn trong
quan hệ với ngân hàng thì họ chắc chắn sẽ còn tìm tới ngân hàng. Hơn nữa, các cán
bộ tín dụng có mối quan hệ rộng trong xã hội cũng có thể thu hút được nhiều KH
hơn. Và một ngân hàng phải có số lượng cán bộ tín dụng hợp lý, phân công công
việc cụ thể thì ngân hàng đó mới có thể phát triển không chỉ hoạt động CVTD mà tất
cả các hoạt động cho vay khác nữa.
5. Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng
Đây cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát
triển của hoạt động CVTD tại ngân hàng đó. Nếu một ngân hàng được trang bị các
công nghệ hiện đại thì họ có thể tăng tiện ích cho KH và các dịch vụ của họ sẽ được
biết đến nhiều hơn.
Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến các ngân hàng có thể quản lý danh
sách KH một cách dễ dàng hơn. Họ có thể tiết kiệm được nhân công cũng như chi
phí quản lý góp phần giảm giá thành dịch vụ.
Thêm vào đó, khi có các công cụ hiện đại hỗ trợ thì việc giải quyết các thủ tục
của ngân hàng được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho KH.
Khóa luận tốt nghiệp
vụ ngân hàng hiện đại, với dộ an toàn và chính xác cao với mọi đối tượng KH trong
và ngoài nước. Hiện nay Agribank đang có 10 triệu KH là hộ sản xuất, 30.000 KH là
hộ doanh nghiệp. Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ đại lý lớn
nhất Việt Nam với 1.034 ngân hàng đại lý tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ (tính đến
tháng 12/2015).
Agribank hiện là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông Nghiệp Nông thôn Châu Á
Thái Bình Dương (APRACA), là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc
tế(CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA), đã đăng cai tổ chức nhiều Hội nghị
Quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 2004.
Hội nghị tín dụng Nông nghiệp Quốc tế CICA năm 2011, Hội nghị APRACA về thủy
sản năm 2002. Agribank là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành tài chính ngân hàng
và triển khai các dự án nước ngoài. Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp,
Agribank vẫn được các tổ chức Quốc tế như Ngân hàng Thế giới(WB), Ngân hàng
Phát triển Châu Á (ADB), cơ quan Phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư Châu
Âu (EIB)…, tin tưởng giao phó triển khai 136 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt
trên 4,2 tỷ USD, số giải ngân hơn 2,3 tỷ USD. Song song đó, Agribank không ngừng
tiếp cận, thu hút các dự án mới, Hợp đồng tài trợ với Ngân hàng Đầu tư Châu Âu
(EIB) giai đoạn II, Dự án Tài chính Nông Thôn III do WB tài trợ, Dự án Biogas do
ADB tài trợ, Dự án JIBIC của Nhật Bản, Dự án Phát triển cao su tiêu điền do AFD tài
trợ.
Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của
một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp an sinh xã hội của đất nước. Chỉ riêng năm
2009, Agribank đã đóng góp xây dựng hàng chục trương học, hàng trăm ngôi nhà
tình nghĩa, chữa bệnh và tặng hàng vạn suất quà cho đồng bào nghèo, đồng bào bị
Chức năng và nhiệm vụ hoạt động
Khóa luận tốt nghiệp
•
•
•
•
•
•
Ngành tài chính ngân hàng
Chức năng:
Là một ngân hàng hoạt động với vai trò, chức năng là một ngân hàng
thương mại thuộc hệ thống ngân hàng Agribank Việt Nam, là một chi nhánh trực
thuộc ngân hàng Agribank Quảng Ninh – chi nhánh Huyện Đông Triều, với mục đích
chính là huy động và quản lý các nguồn vốn được dùng trong lĩnh vực đầu tư phát
triển nông nghiệp nông thôn, thực hiện thanh toán và cho vay, hạch toán quản lý
tiền mặt, kiểm soát chi tiêu quỹ tiền lương trong các đơn vị phục vụ nông nghiệp,
thực hiện theo đúng chế độ, chính sách, kế hoạch và thể lệ nhà nước, về thực hiện
các nghiệp vụ trực thuộc ngân hàng Agribank Quảng Ninh trên địa bàn Huyện Đông
Triều. Có trụ sở hoạt động chính tại 211- Đường Trần Nhân Tông- Đông TriềuQuảng Ninh và các chi nhánh nhỏ trên địa bàn hoạt động.
• Nhiệm vụ:
Tự quản lý về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và chế biến
Phòng tổ chức hành chính
Phòng
tra,
kiểm
soát
nội
bộ
Phòng kiểm
tra,kiểm
kiểm
toán
nội
bộ kế
Phòng
kế
toán
ngân
quỹkinh doanh(phòng tín dụng) Các phòng giao dịch
Phòng
hoạch
Phòng GD Bình KhêPhòng GD Đông Triều
Phòng GD Thủy An
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành tài chính ngân hàng
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng
động theo kết quả kinh doanh phù hợp với chế độ và quy định của ngân hàng
Agribank Việt Nam.
-
Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn hoạt động,
báo cáo định kì, đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên cấp trên theo quy định.
Ngoài ra, còn phân công Phó Giám đốc đi dự phân công các cuộc họp trong và ngoài
ngành có liên quan trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh. Và khi Giám đốc đi vắng
trên một ngày nhất thiết phải ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Giám đốc chỉ
đạo, điều hành công việc chung.
Khóa luận tốt nghiệp
-
Ngành tài chính ngân hàng
Phó Giám đốc
Được thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc khi Giám đốc vắng mặt (theo
văn bản ủy quyền của Giám Đốc) và báo cáo kết quả lại công việc khi Giám đốc có
mặt tại đơn vị.
-
Giúp Giám đốc chỉ đạo, điều hành một số nghiệp vụ do Giám đốc phân công phụ
trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình.
Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ
tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh. Đồng thời còn có nhiệm vụ
thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ,
dụng cụ…
-
Chịu trách nhiệm chăm lo đời sống vật chất, văn hóa- tinh thần và thăm hỏi ốm đau,
hiếu, hỉ…cán bộ nhân viên. Và thực hiện nhiệm vụ khác của Giám đốc chi nhánh
giao.
Phòng kế toán- ngân quỹ
Là bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức của ngân hàng, đòi hỏi cần phải
phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác, và
trung thực thông qua việc ghi chép, tính toán trên sổ sách và máy tính.
Cụ thể là:
Hậu kiểm và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Quản lý chứng từ, sổ sách kế toán các hoạt động phát sinh của chi nhánh một cách
đầy đủ, kịp thời, chính xác.