NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHANH THỦY LỰC_KHÍ NÉN Ô TÔ HINO FF3H. - Pdf 37

KHểA LUN TT NGHIP
CNG

GVHD: NG QU C

CHNG I: TNG QUAN H THNG PHANH TRấN ễTễ
1.1.CễNG DNG H THNG PHANH TRấN ễ Tễ
H thng phanh dựng gim tc chuy n ng c a ụ tụ
cho n khi dng hn hoc n mt tc no ú theo yờu
cu ca ngi lỏi. Ngoi ra h thng phanh cũn gi cho ụ tụ
dng ngang dc trong thi gian lõu di ho c c nh xe
trong thi gian dng xe (phah tay). i vi ụ tụ, mỏy kộo h
thng phanh úng vai trũ rt quan trng vỡ nú m bo cho
ụ tụ chuyn ng an ton tc cao ho c dng xe trong
tinh hung nguy him nh vy m nõng cao c n ng su t
vn chuyn, tng c tớnh ng lc.
1.2 PHN LOI Hấ THNG PHANH TRấN ễTễ
Theo cách điều khiển mà chia ra:

- Phanh tay điều khiển bằng tay.
- Phanh chân điều khiển bằng chân.
Theo cách bố trí cơ cấu phanh ở bánh xe hoặc ở trục của hệ thống truyền lực

mà chia ra phanh bánh xe và phanh truyền lực.
Theo bộ phận tiến hành phanh : cơ cấu phanh còn chia ra phanh guốc, phanh

đĩa, phanh đai.
Theo đặc điểm dẫn động mà chia ra các loại : Cơ, thuỷ, khí, điện, liên hợp.

-Truyền động cơ khí : c dùng ở phanh tay và phanh chân của một số
ôtô trc đây.

thi cho tt c cỏc bỏnh xe.
- Hot ng ờm du, m bo s hot ng ca ụ tụ khi
phanh, khi phanh h thng phanh khụng gõy ting n, ti ng
gừ v phi cú mụmen phanh nh nhau cỏc bỏnh xe cựng
trc ca ụ tụ trỏnh hin tng lnh lc phanh.
- iu khin nh nhng gim bt cng lao ng
ca ngi lỏi: cu to h thng sao cho lc p phanh c a
ngi lỏi l nh nht, trong khi vn to c lc phanh t i
cỏc bỏnh xe l ln nht. m bo yờu cu ny h th ng
phanh cú lp thờm b tr lc (tr lc chõn khụng, tr l c
khớ nộn hoc tr lc thu lc).
- Dn ng phanh cú nhy cao thớch ng nhanh
SVTH: PHAN MINH HI - LP 11COT01Trang 2


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CƯỜNG

GVHD: ĐẶNG QU ỐC

với các trường hợp nguy hiểm.
- Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh
xe phải theo nguyên tắc sử dụng hoàn toàn trọng lượng
bám khi phanh với mọi cường độ.
- Không có hiện tượng tự xiết khi phanh và nhả phanh
tức thời khi người lái thôi đạp phanh. Nếu không sẽ rất nguy
hiểm trong qua trình ô tô chuyển động.
- Cơ cấu phanh phải thoát nhiệt tốt: thực chất của
quá trình phanh là sử dụng lực ma sát sinh ra ở c ơ c ấu
phanh để tạo mômen cản chuyển động quay của bánh xe, xét


7

Trục

Thanh dẫn

8,10 Dây cáp dẫn động phanh

3,5 Con lăn của dây cáp

9

Thanh cân bằng

4

Dây cáp ở phía trớc .

12

Trục lệch tâm của thanh ộp

6

Thanh dẫn trung gian

c im v nguyờn lý lm vic

Chủ yếu áp dụng cho phanh tay (phanh dừng xe).

CNG
1 Bàn đạp phanh

5- Má phanh

2 Xilanh phanh chính

6- Lò xo hồi vị

3
4-

GVHD: NG QU C

ng dẫn dầu

7- Guốc phanh

Xilanh phanh bánh xe

Nguyờn lý lm viờc.

Khi phanh ngời lái tác dụng lực vào bàn đạp 1 qua thanh đẩy pittông nằm trong
xilanh. Do đó dầu bị ép và sinh ra áp suất cao trong xilanh 2 và trong ng ống
dẫn 3. Chất lỏng với áp suất cao sẽ tác dụng lên bề mặt của các pittông ở các xilanh
4. Hai pittông này thắng lực lò xo 6 sẽ đẩy hai má phanh 5 ép sát vào trống phanh 7
và tiến hành phanh ôtô vì trống phanh 7 gắn liền với moayơ bánh xe khi nhả bàn đạp
nghĩa là ngừng phanh, lò xo 6 sẽ kéo hai má phanh 5 về vị trí ban đầu di tác
dụng của lò xo 6 các pittông trong xilanh làm việc 4 sẽ ép dầu trở lại xilanh chính 2.


Muốn có mômen phanh ở bánh xe trc khác bánh xe sau chỉ cần làm ng
kính các pittông của các xilanh làm việc khác nhau. Lực tác dụng lên cơ cấu phanh
phụ thuộc vào tỷ số truyền động.
SVTH: PHAN MINH HI - LP 11COT01Trang 7


KHểA LUN TT NGHIP
CNG

GVHD: NG QU C

Đặc điểm quan trọng nhất của hệ thống phanh dầu là các bánh xe c phanh
cùng một lúc vì áp suất trong ng ống chỉ bắt đầu tăng lên khi tất cả các má
phanh áp sát vào trống phanh. Không phụ thuộc vào ng kính xilanh và khe hở
giữa trống phanh và má phanh.
u im ca h thng phanh du.

Phanh đồng thời các bánh xe với sự phân bố lực phanh giữa các bánh xe hoặc giữa
các má phanh theo yêu cầu.
Hiệu suất cao, độ nhạy tốt, kết cấu đơn giản.
Có khả năng dùng trên nhiều loại ôtô khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh .
Khuyt im ca h thng phanh du

Không thể làm tỷ số truyền lớn vì phanh dầu không có cng hoá, chỉ dùng cho
ôtô có tải trọng nhỏ, lực tác dụng lên bàn đạp lớn.
Khi có chỗ nào bị h hỏng thì cả hệ thống phanh đều không làm việc.
Khi nhiệt độ thấp thì hiệu suất truyền động giảm.

1.4.3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CƯỜNG

GVHD: ĐẶNG QU ỐC

trên đường ống nạp của động cơ. Độ chênh áp trên hai mặt
của màng tác động không còn, lò xo ồi vị đẩy màng tác
động, ty đẩy và pít tông thủy lực về phía phải (buông B),
dầu phanh trong xi lanh không có áp lực phanh.
- Khi người lái đạp phanh thông qua ty đẩy, van đi ều khi ển
đóng kín rãnh thông A-B, ngăn cách bu ồng A n ối v ới độ chân
không của ống nạp (có áp suất thấp hơn không khí) v ới
buồng B, sau đố mở thông buồng B với không khí có áp su ất
cao hơn buồng A.
Sự chênh lệch áp này tạo nên lực cường hóa nén lò xo,
đẩy màng tác động, cần đẩy và tăng áp lực pít tông trong
xi lanh chính thực hiện quá trình phanh .
- Khi thôi phanh lò xo hồi vị đẩy màng tác động, c ần đẩy
pít tông và ty đẩy bàn đạp về vị trí ban đầu. Van đi ều khi ển
mở thông rãnh A-B làm mất sự chênh áp. B ộ tr ợ lực trở v ề
trạng thái không phanh.

1.4.4. Dẫn động phanh bằng khí nén (phanh hơi)

SVTH: PHAN MINH HẢI - LỚP 11COT01Trang 10


KHểA LUN TT NGHIP
CNG


SVTH: PHAN MINH HI - LP 11COT01Trang 11


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CƯỜNG

GVHD: ĐẶNG QU ỐC

trống.
- Khi cần điều khiển chỉnh khe hở giữa má phanh và tang
trống, tiến hành điều chỉnh xoay hai chốt lệch tâm (ho ặc
chốt điều chỉnh) của hai guốc phanh và hai cam l ệch tâm
trên mân phanh.

1.4.5. Dẫn động liên hợp thủy khí

SVTH: PHAN MINH HẢI - LỚP 11COT01Trang 12


KHểA LUN TT NGHIP
CNG

GVHD: NG QU C
2

3
1
5

4


9- Guốc phanh của cầu trớc

3- ng ống dẫn tới phanh ôtô kéo

10- Guốc phanh cầu giữa

4,6- xilanh

11- Xilanh phanh cầu sau

5,7- Bình chứa dầu

12- Guốc phanh cầu sau

Nguyờn lý hot ng

Dẫn động khí nén đảm bảo tính năng điều khiển của hệ thống dẫn động, còn dẫn
động thuỷ lực đảm nhận chức năng bộ phận chấp hành. Phần khí nén gồm có: tổng
van phanh 1 kết hợp với những cơ cấu tuỳ động kiểu pittông và xilanh 4 và 6, nối với
nhau bằng ng ống 3 và với ngăn di của tổng van 1. Ngăn trên của tổng van
thông qua ng ống dẫn 2 phanh khí nén của rơmooc. p suất khí nén tác động
lên các pittông ở trong hai xilanh tạo lực đẩy các pittông các xi lanh thuỷ lực khí 4
và 6. Phần thuỷ lực dẫn động gồm 2 ng dẫn dầu độc lập, xi lanh chính 4 nối
SVTH: PHAN MINH HI - LP 11COT01Trang 13


KHểA LUN TT NGHIP
CNG



cơ có 6 xy lanh đặt thẳng hàng, phun nhiên liệu trực tiếp, làm mát bằng
nc, công suất động cơ đạt 195(ml) ở tốc độ vòng quay của trục khuỷu là
3200(v/ph). Mô men xoắn cực đại đạt 500(Nm) ở tốc độ vòng quay của
trục khuỷu 1700(v/ph).
Ly hợp: Thuộc loại đơn, 1đĩa ma sát khô, cơ cấu dẫn động điều khiển

bằng thuỷ lực.
Hộp số: - Kiểu cơ khí, dẫn động cơ khí; Có 6 số tiến 1 số lùi.

- Có cơ cấu đồng tốc từ số 2 đến số 6.
Cầu trc : Cầu dẫn hng có kết cấu kiểu dầm chữ I loại phụ thuộc.
Cầu sau: Dạng cầu đơn, giảm tốc 1 cấp loại bánh răng hypoid.
Hệ thống phanh: Là loại dẫn động phanh thuỷ lực-khí nén, cơ cấu phanh

trc và phanh sau đều là phanh tang trống. Phanh tay là loại phanh tang
trống, tác dụng phía sau hộp số.
Hệ thống treo:

-Cầu trc kiểu nhíp lá dạng hình chữ nhật.
1

- Cầu sau kiểu nhíp lá dạng hình chữ nhật.

2

- Giảm chấn thuỷ lực dạng ống, bố trí cả cầu trc và cầu sau.
Hệ thống lái: Thuộc loại cơ khí có trợ lực thuỷ lực.

SVTH: PHAN MINH HI - LP 11COT01Trang 15

-Hệ thống treo sau

Đơn vị

Giá trị
Nhíp lá giảm chấn ống

Bánh xe và lốp
28

Số bánh xe

29

Kích thớc lốp

4x2
inch

10.00 20 R - 14PR

Hệ thống điện

31 32

ắc quy

12

Máy phát, máy khởi động

15. Xylanh khí nén thủy

lực
2. Van phanh

9. Bình chứa khí nén chung

16.

10. Công tắc đèn báo áp suất

17.

Công tắc đèn
3. Đồng hồ báo áp suất
Cụm phanh bánh xe sau
4. Cụm phanh bánh xe trước 11. Bộ điều khiển áp suất

18. Van

điện từ
5. Bình chứa khí nén dòng

12. Bộ sấy khí

9. Van đi ều

khiển phanh
Phanh trước


van xy lanh khí nén thuỷ lực 15. Qua xy lanh khí nén thuỷ lực, áp suất khí nén
chuyển thành áp suất dầu.
+ Phần dẫn động thuỷ lực:
Gồm bình chứa dầu 13 cung cấp dầu cho xi lanh chính. Các đờng ống dầu
truyền áp suất thuỷ lực từ xi lanh chính đến các xi lanh công tác trên các cơ cấu
phanh bánh xe.
2.3. NGUYấN Lí HOT NG
Khi động cơ làm việc, nhờ cơ cấu dẫn động từ trục khuỷu đến máy nén khí làm
cho máy nén khí 20 hoạt động. Máy nén khí sẽ bơm khí nén vào bình 9 qua van
kiểm tra 7 áp suất trong bình 9 đợc xác định qua đồng hồ 1 đặt trong buồng lái. Khi
mới bắt đầu khởi động động cơ, áp suất trong bình 9 còn thấp, đèn 10 sáng. Sau vài
phút, áp suất trong bình 9 đã đủ mức cần thiết, đèn 10 báo hiệu phanh đã sẵn sàng
và xe có thể khởi hành. Bộ điều chỉnh áp suất khí 11 có tác dụng điều chỉnh mức áp
suất trong bình 9. Nếu áp suất trong bình 9 vợt quá mức điều chỉnh thì van hạn chế
áp suất mở ra cho khí nén từ bình 9 về ngợc lại máy nén khí 20, giảm sự tiêu hao
công suất cho máy 20. Vì một lý do nào đó mà áp suất trong bình 9 vọt lên qúa cao
thì một lợng khí nén đợc xả ra thông qua van an toàn 8. Khí nén từ bình 9 đợc chia
làm hai dòng riêng riêng biệt cấp vào bình 5 và 6 qua các van kiểm tra 7. Khi phanh,
ngời lái tác động lên bàn đạp phanh, van phanh 2 mở cung cấp khí nén từ bình 5 và
6 đến các xy lanh khí nén thuỷ lực 15. Các xy lanh khí nén thuỷ lực 15 chuyển áp
suất khí nén thành áp suất dầu phanh truyền đến các xi lanh công tác tại các cơ cấu
phanh bánh xe trớc và sau. Tại các xi lanh công tác, áp suất dầu tạo áp lực lên các
piston đẩy guốc phanh áp sát vào trống phanh, tiến hành quá trình phanh.
Hiện nay các xe đợc trang bị thêm bộ phận sấy khô khí nén 12. Nh vậy khí nén
SVTH: PHAN MINH HI - LP 11COT01Trang 20


KHểA LUN TT NGHIP
CNG


van phân phối khí nén và xi lanh phanh khí nén - thuỷ lực. Máy nén khí đóng vai trò
là nguồn cung cấp khí nén. Van phân phối khí nén dùng để đóng mở dòng khí nén
và phân phối cho các dòng phanh bánh trc và sau. Trong xi lanh phanh khí nén
SVTH: PHAN MINH HI - LP 11COT01Trang 21


KHểA LUN TT NGHIP
CNG

GVHD: NG QU C

- thuỷ lực, khí nén tạo ra lực dẫn động, đẩy dầu thuỷ lực tới các xy lanh của cơ cấu
phanh bánh xe.
2.4.1. NGUN KH NẫN
Nguồn khí nén cung cấp cho hệ thống phanh ô tô HINO FF3H c đảm
bảo bởi máy nén khí. Máy nén khí hoạt động nhờ một cơ cấu dẫn động c trích
công suất từ trục khuỷu của động cơ. Khi động cơ hot động thì sẽ dẫn động máy
nén
khí hoạt động theo. Khi máy nén khí hoạt động nó sẽ cung cấp khí nén với áp suất
cao vào các bình chứa khí nén. Bình chứa khí nén c chia thành các khoang
chứa riêng rẽ để cấp tới các dòng phanh bánh xe trc và sau.
Chỉ khi nào áp suất trong các khoang chứa khí nén do máy nén khí cung cấp
đủ lớn thì khi đó đèn báo trong khoang lái mơí tắt báo hiệu hệ thống phanh đã sẵn
sàng làm việc thì khi đó xe mới có thể khởi hành an toàn.

Hỡnh 2.4.1 S cung cp khớ nộn
SVTH: PHAN MINH HI - LP 11COT01Trang 22


KHểA LUN TT NGHIP

van 12 tiếp xúc với thân van phân phối, đóng ng cung cấp khí nén từ C sang A.
+ Cụm điều khiển dòng phanh trc: Piston 4, lõi là một đờng ống làm
nhiệm vụ xả khí. Đế van 9 tiếp xúc với thân van phân phối dới tác dụng của lò xo 5,
đóng ng khí nén từ D sang B.
2.4.3.3. Nguyờn lý lm vic
+ Trạng thái phanh: Lực đạp của ngi lái tác dụng lên bàn đạp 21, qua lò xo
14 đẩy piston 15 đi xuống đóng van xả. Piston 15 tiếp tục đi xuống đẩy đế van 12
đi xuống để mở van cung cấp để khí nén đi từ bình chứa (khoang C ) đến dòng
phanh bánh sau ( khoang A ). Khí nén ở khoang A qua lỗ thông vào khoang G, đẩy
piston 4 đi xuống đóng van xả, sau đó đẩy đế van 9 đi xuống, mở van cung cấp để
khí từ bình chứa ( khoang D ) đến dòng phanh bánh trớc ( khoang B ).
+ Trạng thái nhả phanh: Khi nhả bàn đạp phanh, áp suất khí nén trong khoang
A đẩy piston 15 đi lên, di tác dụng của lò xo 11 đế van 12 đi lên đóng van cung
cấp lại, ngăn không cho khí nén từ khoang C truyền sang khoang A. Piston 15 tiếp
tục đi lên mở van xả, khí nén từ khoang A và dòng phanh sau ra ngoài không khí
qua ng E. Khí nén trong khoang G trên Piston 4 sẽ đi qua khoang A và xả ra
không khí qua khoang E. Do lực đẩy lò xo 10 và áp lực khí nén bên di Piston 4sẽ
làm Piston 4 đi lên, đóng van cung cấp khí từ khoang D sang khoang B, mở van xả
cho khí nén trong khoang B và dòng phanh trc thoát ra ngoài không khí qua
kho.
+ Trạng thái rà phanh - phanh và giữ phanh ở mức độ nhất định:
SVTH: PHAN MINH HI - LP 11COT01Trang 24


KHểA LUN TT NGHIP
CNG

GVHD: NG QU C

*Đối với dòng phanh sau, áp suất khí nén trong khoang A tác động lên đáy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status