Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÔNG TÁC BỐ TRÍ NHÂN LỰC
TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG NINH
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG NINH
Người hướng dẫn
: Nguyễn Anh Đức
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lan
Ngành đào tạo
: Quản trị Nhân lực
Lớp
: CĐ Quản trị nhân lực K6B
Khóa học
: 2012 - 2015
Hà Nội - 2015
5.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh
...............................................................................................................................9
6.Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Sở Nội vụ tỉnh
Quảng Ninh...........................................................................................................9
7.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng sở........12
1.1.Vị trí, chức năng...........................................................................................12
1.2.Các nhiệm vụ cụ thể.....................................................................................12
1.3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc:............................................................14
II.Cơ sở lý luận về công tác bố trí và sắp xếp nhân lực.....................................15
1.Khái niệm và vai trò của bố trí, sắp xếp nhân lực..........................................15
1.1.Khái niệm nguồn nhân lực...........................................................................15
Nguyễn Thị Lan(08/04/1994)
Lớp: Quản trị nhân lực K6B
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2.Khái niệm quản trị nhân lực.........................................................................16
1.3.Khái niệm của bố trí, sắp xếp nhân lực........................................................17
1.4.Vai trò của bố trí, sắp xếp nhân lực.............................................................17
2.Đặc điểm, vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển...........................18
2.1.Chất lượng nguồn nhân lực..........................................................................18
2.2.Phân loại nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực.............................18
2.3.Phát triển nguồn nhân lực:...........................................................................22
2.4.Bố trí, sắp xếp nhân lực cho phát triển........................................................23
CHƯƠNG II. TÌM HIỂU CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
III.Hoàn thiện nội dung công tác bố trí, sắp xếp nhân lực và các biện pháp
nâng cao hiệu quả công tác bố trí, sắp xếp nhân lực tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng
Ninh....................................................................................................................37
1.Giải pháp hoàn thiện nội dung công tác bố trí, sắp xếp nhân lực tại Sở Nội vụ
tỉnh Quảng Ninh.................................................................................................37
2.Một số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác bố trí, sắp xếp
nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh................................................39
KẾT LUẬN............................................................................................................40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................42
Nguyễn Thị Lan(08/04/1994)
Lớp: Quản trị nhân lực K6B
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SNV
: Sở Nội vụ
QTNL
: Quản trị nhân lực
Lý do chọn đề tài
Trong xã hội hiện nay ở bất cứ lĩnh vực nào người lao động luôn luôn
đóng vai trò then chốt, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức
vì vậy việc liên quan đến người lao động là yếu tố hàng đầu. Để có thể sử
dụng hiệu quả đội ngũ nhân viên thì nhà Quản trị đặc biệt là nhà Quản trị
nhân sự phải nắm bắt được mọi yếu tố để bố trí, sắp xếp công việc một cách
hiệu quả nhất.
Vì vậy việc bố trí, sắp xếp nhân lực là một mắt xích quan trọng trong mỗi
cơ quan, tổ chức. Bố trí, sắp xếp đúng nhân sự đúng vị trí sẽ tạo động lực cho
người lao động đồng thời giúp tổ chức phát triển và hoạt động hiệu quả hơn.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc bố trí, sắp xếp nhân lực, Sở Nội
vụ tỉnh Quảng Ninh đã quan tâm nghiên cứu để đạt được hiệu quả cao nhưng
bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế.
Nguyễn Thị Lan(08/04/1994)
1
Lớp: Quản trị nhân lực K6B
Báo cáo thực tập
2.
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Mục tiêu nghiên cứu
nhân sự đó phát huy đk hết tài năng của bản thân.
b.Về mặt thực tế: Việc bố trí, sắp xếp nhân lực giúp Sở Nội vụ tỉnh
Quảng Ninh tổ chức lại cơ cấu nhân sự của mình một cách hợp lý hơn.
7.
Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công tác bố trí và sắp xếp nhân lực tại Sở Nội
vụ tỉnh Quảng Ninh
Chương 2: Tìm hiểu về công tác bố trí và sắp xếp nhân lực tại Sở Nội vụ
tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Giải pháp, khuyến nghị về công tác bố trí và sắp xếp nhân lực
tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh
Nguyễn Thị Lan(08/04/1994)
2
Lớp: Quản trị nhân lực K6B
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN
LỰC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG NINH
I. Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh
1. Khát quát
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
hoạch, đề án, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước được giao.
c. Về tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp thuộc tỉnh:
- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý về tổ
chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban
nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
- Thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đề án thành lập, sáp nhập,
giải thể các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công để Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết
định trên cơ sở quy hoạch và phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập,
giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân
dân cấp huyện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để Uỷ ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo thẩm quyền;
- Thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh việc quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn, các chi cục thuộc
cơ quan chuyên môn và tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc Uỷ ban nhân
dân tỉnh quản lý;
- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập,
giải thể các cơ quan, tổ chức không phải là cơ quan chuyên môn để Uỷ ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
- Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định thành lập, sáp
nhập, giải thể các đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định
của pháp luật;
Quốc hội; tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của các cơ quan
Trung ương; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về việc thực hiện các
quy định của pháp luật về bầu cử; tổng hợp báo cáo kết quả bầu cử Hội đồng
nhân dân, bầu cử Uỷ ban nhân dân; thực hiện các thủ tục để Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kêt quả bầu cử các chức
danh lãnh đạo của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện; giúp Uỷ
ban nhân dân tỉnh trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Thủ tướng chính phủ
phê chuẩn các chức danh bầu cử Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban
nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Làm đầu mối giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân
dân tỉnh quản lý công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật, quản lý nhà nước,
quản lý hành chính đối với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổ chức thống kê số
lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Uỷ ban nhân dân
các cấp để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Nguyễn Thị Lan(08/04/1994)
5
Lớp: Quản trị nhân lực K6B
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
đ. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:
- Tổ chức triển khai thực hiện các nguyên tắc về quản lý, phân vạch, điều
chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Chính phủ và
Bộ Nội vụ;
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cơ cấu ngạch công chức trong
các cơ quan hành chính, sự nghiệp; cán bộ quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm
quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và của
Bộ Nội vụ;
- Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ,
công chức, công chức dự bị, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị
trấn, công chức dự bị. Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức ở trong và ngoài nước sau khi được Uỷ ban nhân
dân tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc thi tuyển, xét tuyển, quản lý và
sử dụng, thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức
nhà nước và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
i. Về cải cách hành chính:
- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên
môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của
cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành
chính, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính
công, hiện đại hoá nền hành chính; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển
khai thực hiện theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định các chủ trương, biện
pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của
các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan
ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh trong triển khai cải cách
Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
Sở Nội vụ có con dấu, tài khoản riêng theo quy định và có trụ sở tại
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
4. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh có 01 giáo đốc, 04 phó
giám đốc và phòng ban bao gồm:
- Văn phòng Sở;
- Thanh tra;
- Phòng quản lý công chức, viên chức;
- Phòng tổ chức bộ máy và biên chế;
- Phòng xây dựng chính quyền;
- Phòng cải cách hành chính;
- Ban Tôn giáo;
- Ban thi đua khen thưởng;
Nguyễn Thị Lan(08/04/1994)
8
Lớp: Quản trị nhân lực K6B
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Chi cục Văn thư- lưu trữ;
- Phòng Cán bộ và Pháp chế;
- Phòng công tác Thanh niên.
5. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Sở Nội vụ tỉnh
cơ hội của nguồn tài sản nhân lực mà SNV hiện có.
Nhận thức được điều nay nên SNV đã có những công tác hoạch định
nguồn nhân lực như sau:
-
Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực: SNV đã tiến hành phân tích môi
trường và các nhân tố ảnh hưởng
+ Các yếu tố bên ngoài và môi trường
+ Môi trường bên trong SNV
Nguyễn Thị Lan(08/04/1994)
9
Lớp: Quản trị nhân lực K6B
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại SNV
+ Phân tích mức cung nội bộ
+ Xác định những quá trình phát triển dự kiến
+ Phân tích sự chênh lệch giữa cung và cầu
- Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm nguồn nhân lực
- Lập kế hoạch thực hiện
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
b. Công tác phân tích công việc
Trước hết phân tích công việc là quá trình thu thập các thông tin liên
d. Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực cho các vị trí
Việc bố trí, sắp xếp nhân lực cho các vị trí được SNV tiến hành khá hợp
lý, tuy vẫn còn những việc cần thay đổi nhưng không đáng kể và không ảnh
hưởng to lớn đến sự phát triển của SNV
e. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
SNV luôn cố gắng phát huy nhân lực tối đa nhất để tránh lãng phí nhân
lực. SNV sẽ tạo điều kiện cho những cán bộ có chuyên môn muốn học lên cao
được đi tu dưỡng ở cơ quan khác hoặc nước ngoài, sau đó lại quay lại Sở để
công tác. SNV tạo ra môi trường làm việc thân thiện để nhân lực có thể phát
huy hết tài năng của họ.
f. Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc
Kết quả thực hiện công việc được đánh giá theo tháng, quý, năm. Hàng
tháng sẽ tổng hợp việc thực hiện công việc để báo cáo trong cuộc họp quý và
năm. Sau đó rút kinh nghiệm trong quý và năm tiếp theo.
g. Quan điểm trả lương cho người lao động
Dựa vào bậc và hệ số lương của mỗi nhân lực, SNV sẽ chi trả lương theo
đúng quy định Nhà nước ban hành.
h. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản
Mỗi nhân lực khi làm việc tại SNV đề được hưởng phúc lợi: bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, hưa trí, nghỉ phép, nghỉ lễ, ăn trưa, trợ cấp cho các nhân
viên khi gặp khó khăn, tặng quà cho nhân viên nhân ngày sinh nhật, cưới hỏi,
mừng thọ cha mẹ cán bộ…
i. Công tác giải quyết các quan hệ lao động
Về công tác giải quyết lao động, SNV chấp hành ngyên tắc 3 bên ( Lãnh
đạo, Công chức, Công Đoàn ).
Nguyễn Thị Lan(08/04/1994)
11
Chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, buổi làm việc, ghi biên bản,
dự thảo các thông báo, kết luận của lãnh đạo Sở.
d. Thực hiện các nhiệm vụ pháp chế:
- Soạn thảo, tham gia soạn thảo, tiến hành rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của ngành theo sự phân công của
Giám đốc.
- Tổ chức phổ biến và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm
Nguyễn Thị Lan(08/04/1994)
12
Lớp: Quản trị nhân lực K6B
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
pháp luật trong ngành.
- Dự thảo các nội quy, quy chế hoạt động của cơ quan.
- Thường trực Cải cách hành chính của Sở, thực hiện cơ chế một cửa
theo quy định.
e. Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng của cơ quan và của ngành.
f. Thực hiện các nhiệm vụ hành chính, văn thư, lưu trữ.
g. Tổ chức hướng dẫn và thực hiện công tác lưu trữ của cơ quan theo quy
định của pháp luật.
h. Thực hiện công tác quản lý tài chính và tài sản của Sở:
- Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Sở, phân khai tài chính và
tổ chức quản lý theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị và tài sản của Nhà nước giao cho
chức năng, nhiệm vụ của Sở lên Cổng thông tin điện tử của Sở.
n. Chánh Văn phòng Sở được ký thừa lệnh (TL) Giám đốc một số giấy
tờ như: Giấy công tác, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép của cán bộ, công chức,
nhân viên trong cơ quan và những văn bản khác khi được Giám đốc Sở giao.
o. Chánh Văn phòng giúp Giám đốc Sở quản lý, theo dõi công tác tổ
chức cán bộ và thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với cán bộ,
công chức, viên chức và nhân viên của cơ quan.
p. Phối hợp với công đoàn chăm lo đời sống cho cán bộ, công chức, viên
chức và nhân viên cơ quan; có trách nhiệm giúp Đảng uỷ cơ quan trong các
hoạt động.
q. Làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân của Sở.
s. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
1.3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc:
- Văn phòng có một Chánh văn phòng, hai phó Chánh văn phòng, bảy chuyên
viên, một nhân viện và một lái xe.
- Văn phòng Sở làm việc theo chế độ thủ trưởng kế hợp với chế độ chuyên
viên.
Danh sách cán bộ viên chức trong Văn phòng Sở Nội vụ:
1- Chánh văn phòng: Nguyễn Anh Đức
2- Phó Chánh văn phòng: Hoàng Thị Thu Trang
3- Phó Chánh văn phòng: Nguyễn Thị Lan Phương
4- Chuyên viên: Đỗ Hải Yến
5- Chuyên viên: Nguyễn Thị Oanh
6- Chuyên viên: Nguyễn Trang Nhung
7- Chuyên viên: Phạm Tiến Dũng
8- Chuyên viên: Lưu Thị Vân Khánh
9- Chuyên viên: Nguyễn Quang Toàn
Nguyễn Thị Lan(08/04/1994)
Có ý kiến cho rằng, NNL là tổng hợp các cá nhân những con người cụ
thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về vật chất và tinh
thần được huy động vào quá trình lao động. Khác với quan niệm trên, ở đây
đã xem xét vấn đề ở trạng thái.
Lại có quan điểm, khi đề cập đến vấn đề này chỉ nhấn mạnh đến khía
cạnh trình độ chuyên môn và kỹ năng của NNL, ít đề cập một cách đầy đủ và
rõ ràng đến những đặc trưng khác như thể lực, yếu tố tâm lý- tâm thần…
Theo giáo sư Phạm Minh Hjac, NNL cần phải hiểu là tổng thể các tiềm
năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công
việc nào đó. ( Phạm Minh Hạc, Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi
Nguyễn Thị Lan(08/04/1994)
15
Lớp: Quản trị nhân lực K6B
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa – 2001)
Như vậy cần phải hiểu: NNL là tổng thể những tiềm năng của con người
( trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động) gồm thể lực, trí lực, nhân
cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu
kinh tế- xã hội nhất định.
1.2.
Khái niệm quản trị nhân lực
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
trọng của QTNL đối với các doanh nghiệp, tổ chức là như thế nào để từ đó
các nhà quản trị đưa ra các phương hướng, nhiệm vụ và các biện pháp cụ thể
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nguồn nhân lực trong mỗi tổ chức.
1.3.
Khái niệm của bố trí, sắp xếp nhân lực
Bố trí, sắp xếp nhân lực bao gồm các hoạt động định hướng ( hay còn
gọi là hòa nhập) đối với người lao động khi bố trí họ vào một vị trí làm việc
mới, bố trí lại lao động thông qua thuyên chuyển, đề bạt và xuống chức hay
còn gọi là quá trình biên chế nội bộ. Tổ chức sẽ động viên được sự đóng góp
của người lao động ở mức cao nhất nếu quá trình bố trí nhân lực được thực
hiện có chủ định và hợp lý. Mặt khác, các dạng thôi việc như giãn thợ, sa thải,
tự thôi việc cũng thường gây ra những tổn thất, khó khăn nhất định cho cả hai
phía và do đó đòi hỏi phải thực hiện một cách chủ động và hiệu quả.
1.4.
Vai trò của bố trí, sắp xếp nhân lực
Vai trò của bố trí, sắp xếp nhân lực là vấn đề quan trọng trong tổ chức:
a. Đối với tổ chức
-
Đối với cơ quan nhà nước việc bố trí, sắp xếp nhân lực có vai trò rất
nước, một địa phương, một tổ chức.
Nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng tài nguyên nhân lực có: thể chất và
di chuyền trí tuệ; tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục; quan niệm văn hóa
và hoàn cảnh kinh tế- xã hội…
Các chỉ tiêu dùng để đánh giá- định lượng chất lượng tài nguyên nhân
lực của một quốc gia gồm có: trình độ sức khỏe, thống kê bệnh tật, tỉ lệ bệnh
tật, mức biết chữ, tỉ lệ sinh viên; nhân viên kỹ thuật, tình hình đẳng cấp kỹ
thuật ( cơ cấu và mức bình quân); cơ cấu dinh dưỡng và mức dinh dưỡng; chỉ
số phát triển con người HID và hệ số Engul; tỷ lệ phạm tội.( Tình trạng tài
nguyên nhân lực được đánh giá bằng các chỉ tiêu chủ yếu nêu trên)
Là bộ phận tổ thành quan trọng của tình hình quốc gia, là điểm xuất phát
và chỗ dựa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Điều đó cũng đúng với mỗi
địa phương hoặc mỗi tổ chức, nhất là các tổ chức khoa học và công nghệ.
2.2. Phân loại nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
a. Phân loại theo tiêu chí độ tuổi
Trong mỗi thời kì xác định gồm:
- Nguồn nhân lực trẻ chưa đến độ tuổi lao động
- Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động
- Nguồn nhân lực ngoài độ tuổi lao động
Nguyễn Thị Lan(08/04/1994)
18
Lớp: Quản trị nhân lực K6B
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Lớp: Quản trị nhân lực K6B
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
kỹ thuật, giáo dục đào tạo của một nước, một địa phương hay một tổ chức.
c. Tính chất công tác và số lượng lao động
Người lao động là nhân khẩu có tuổi phù hợp lao động, có năng lực lao
động, dùng lao động thể lực hoặc năng lực trí lực có được thu nhập hợp pháp
làm nguồn tư liệu sinh hoạt chủ yếu. Theo tính chất công tác và theo lượng
lao động bỏ ra của người lao động có thể chia ra:
- Người lao động thể lực hay người lao động giản đơn ( người lao động
chưa qua học tập và tập huấn chuyên môn nhất định) chỉ có thể làm nhiệm vụ
giản đơn so với nguồn lao động phức tạp là những người có trí lực hay phức
tạp. Do đó, thù lao đối với người lao động giản đơn cũng thấp hơn đối với
người lao động phức tạp.
- Người lao động trí lực hay người lao động phức tạp ( người lao động đã
qua học tập, đào tạo và huấn luyện kỹ năng ) có thể làm nhiệm vụ lao động
phứ tạp, sử dụng sức sáng tạo của trí tuệ là chủ yếu để tạo ra sinh phẩm.
C.Mác đã nhận định rằng: lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn.
Điều đó cũng có nghĩa rằng giá trí sáng tạo của người lao động phức tạp sẽ
cao hơn gấp nhiều lần giá trị sáng tạo của người lao động giản đơn, nên thù
lao của người lao động phức tạp cũng sẽ cao hơn thù lao của người lao động
giản đơn.
d. Khả năng cống hiến cho xã hội và theo tính chất trí tuệ nhân tài