GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
LỜI NÓI ĐẦU
Với mục đích: Gắn lý luận với thực tế, kết hợp ở nhà trường với xã hội, vận
dụng tổng hợp kiến thức đã trang bị ở nhà trường vào giải quyết vấn đề thực tiễn,
kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ thực tập và hoàn thành những nhiệm vụ do cơ quan
yêu cầu, cùng với rèn luyện tác phong, phương pháp làm việc của một nhà quản
trị. Đồng thời đây cũng là cơ hội giúp nhà trường nhìn nhận và đánh giá được
đúng, khách quan hiệu quả đào tạo của mình cũng như đánh giá được trình độ,
khả năng tiếp thu, học lực của mỗi sinh viên. Nhận thức được những mục đích
và lợi ích ở trên trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Trường Sơn
em đã có thêm cách nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về vai trò và tầm quan trọng
của hoạt động quản trị trong doanh nghiệp đồng thời được tiếp cận và vận dụng
những kiến thức đã học vào trong thực tế.
Sau khi được T.s Phạm Hồng Hải hướng dẫn tận tình kế hoạch và phương
pháp thực tập, Em đã trực tiếp đến Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Trường
Sơn để liên hệ thực tập tại đây. Trong quá trình thực tập em đã được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các bác, các cô chú, các anh chị làm việc tại công ty. Mọi người đã
tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể để cho em hoàn thành công việc và nhiệm vụ
của mình.
Sau đây là báo cáo tổng hợp của em về hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Trường Sơn. Trong báo cáo này còn có nhiều sai sót
và chưa phản ánh được đầy đủ về công ty nhưng nó cũng phần nào thể hiện
những gì em học hỏi, nắm bắt được trong quá trình thực tập kính mong được sự
chỉ bảo của các thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh của trường Đại học Kinh
tế quốc dân để em hoàn thiện bản thân mình hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Nguyễn Thị Thu
1
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, cầu cảng, giao thông thủy lợi, trạm biến áp, ngoài ra
SVTH: Nguyễn Thị Thu
2
Msv: 13121217
GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
còn sản xuất gia công cơ khí, kinh doanh vật liệu điện, thiết bị điện, trang trí nội
ngoại thất, kinh doanh các nông sản...
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Trường Sơn là công ty cổ phần nên cũng
như các công ty khác, doanh nghiệp khác vậy nên công ty hoạt động kinh doanh
vì mục tiêu lợi nhuận, phát triển mở rộng kinh doanh, huy động và sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn cho các hoạt động, tạo công ăn việc làm, chăm lo đời
sống cho nhiều người lao động. Đồng thời công ty cũng phải thực hiện kinh
doanh, thực hiện các nghĩa vụ thuế cũng như các nghĩa vụ tài chính khác đúng
theo quy định của pháp luật Việt Nam góp phần vào phát triển kinh tế cho tỉnh
nhà cũng như cho đất nước.
1.2. Sự thay đổi của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Trường Sơn đến nay
Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng Trường Sơn được thành lập từ ngày 02
Tháng 10 năm 2008, hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 2006000393 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp ngày 02
tháng 10 năm 2008. Đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 26 tháng 07 năm 2011.
Từ đó đến nay doanh nghiệp luôn phấn đấu và mở rộng hoạt động kinh doanh.
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Trường Sơn
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Trụ sở: Số 15 làn II đường Hùng Vương, tổ 4 - phường Ngô Quyền - Thành
công nghiệp và nhà ở.
+ Xây dựng lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước.
+Sản xuất gia công cơ khí.
+ Sản xuất cột điện.
+ Trang trí nội thất, ngoại thất công trình, gia công cơ khí, sản xuất và kinh
doanh vật liệu xây dựng, thiết bị điện, vật liệu điện, hàng nông lâm sản các loại.
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Trường Sơn luôn đặt trách nhiệm chất
lượng công trình làm hàng đầu. Xây dựng niềm tin từ khách hàng. Sau đây là
tổng số năm kinh nghiệm trong công tác xây dựng công trình điện có quy mô
tương tự:
STT
Loại công trình xây dựng
Số năm kinh
nghiệm (năm)
1
2
Xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị
Xây dựng công trình đường dây và trạm BA đến 500KV
05
05
SVTH: Nguyễn Thị Thu
4
SVTH: Nguyễn Thị Thu
5
Msv: 13121217
GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1. Vốn
Vốn, một trong những yếu tố quan trọng cho các doanh nghiệp. Nguồn vốn
đầu tư của Công ty từ khi thành lập năm 2008 là 6.668.000.000 đồng và thay đổi
vào năm 2011 là 16.668.000.000 đồng. Đây là số vốn không lớn so với các công
ty xây dựng trên thị trường Việt Nam nhưng từ đó đến nay công ty vẫn cố gắng
phát triển mở rộng kinh doanh không ngừng hơn nữa.
Bên cạnh nguồn vốn do các cổ đông trong Công ty thì Công ty vẫn phải vay
mượn từ các nguồn bên ngoài để mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng khả năng
cạnh tranh. Từ các nguồn vay mượn với số vốn của công ty công ty phải cân đối
hợp lý sao cho tránh tình trạng nguồn vay bên ngoài quá nhiều sẽ bị ảnh hưởng
rất nhiều đến tình hình và quyết định của mình.
2.1.2. Lao động
Công ty đã tập hợp được nhiều kỹ sư giầu kinh nghiệm có bề dầy trong
trong chỉ đạo và tổ chức thi công, đội ngũ thợ đa dạng, lành nghề đã từng tham
gia nhiều công trình có chất lượng trong và ngoài tỉnh, được các chủ đầu tư đánh
giá cao. Số cán bộ công nhân viên của công ty hiện nay là 127 người gồm có 21
cán bộ kỹ sư, 10 cán bộ cao đẳng, còn lại có trình độ trung cấp và đội ngũ công
nhân bậc cao chuyên môn xây lắp các công trình đường dây và trạm biến áp,
118
Msv: 13121217
GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
Tổng
40
60
78
127
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính)
Bảng 02: Tình hình lao động
Số lượng công nhân viên của doanh nghiệp qua các năm tăng lên rõ rệt, đặc
biệt là công nhân ngoài công trường. Lý do tăng số lượng lao động nhằm đáp
ứng yêu cầu công việc do công ty mở rộng hoạt động, tăng các hạng mục công
trình, để đảm bảo tiến độ được hoàn thành theo yêu cầu. Từ năm 2010 đến năm
2011 số lượng lao động tăng nhẹ có thể giải thích phần nào việc doanh thu kém
của mục dưới đây. Khi quy mô càng mở rộng càng lớn thì số lượng lao động
càng được tuyển nhiều, nhưng khi công ty thu hẹp hoạt động thì cũng đồng nghĩa
với việc không tuyển hoặc cắt giảm số lượng lao động để đảm bảo duy trì công
ty.
Số hạng mục công trình tăng thì không chỉ số lượng công nhân viên tăng mà
trình độ của lao động cũng tăng để đáp ứng kịp thời các yêu cầu của công việc.
Đại học (%)
hơn vì đây là đặc thù của các doanh nghiệp xây dựng dù vậy nhưng kinh nghiệm
và tay nghề của họ cũng khá tốt.
SVTH: Nguyễn Thị Thu
7
Msv: 13121217
GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
Trình độ cũng như kinh nghiệm tay nghề của các lao động càng cao thì chất
lượng các công trình, dự án càng được đảm bảo. Lao động cũng là một lợi thế
hết sức to lớn cho công ty. Chính vì nắm bắt được điều này nên Công ty luôn tạo
điều kiện cho những người lao động được tham gia học tập và thi lên trình độ tay
nghề để ngày càng nâng cao năng lực của lực lượng lao động hơn nữa đáp ứng
nhu cầu của công việc.
2.1.3. Các ngành nghề kinh doanh chính (sản phẩm chủ yếu)
+ Tư vấn lập dự án, quản lý dự án, giám sát, thiết kế các công trình: điện,
cấp thoát nước, thủy lợi, xây dựng dân dụng và công nghiệp.
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông cầu cảng,
thủy lợi, đường dây và trạm biến áp điện đến 500KV.
+ San lấp mặt bằng xây dựng.
+ Đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu
công nghiệp và nhà ở.
+ Xây dựng lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước.
+Sản xuất gia công cơ khí.
+ Trang trí nội thất, ngoại thất công trình, gia công cơ khí, sản xuất và kinh
doanh vật liệu xây dựng, thiết bị điện, vật liệu điện, hàng nông lâm sản các loại.
2.1.4. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước và sau thuế qua các năm
2012/2011
SL
%
SL
%
SL
%
21,176
3,235
28.7
2
2,256
15.56
4,421
26.39
19,653
25.5
6.87
8
667.5
1,142.25
90.25 68.24
71.12
270.7 Msv: 13121217
5
68.24 474.75 71.12
GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
(Nguồn: Phòng Kinh tế-Tài chính)
Bảng 04: Kết quả Hoạt động Kinh doanh
Qua bảng trên ta nhận thấy năm 2009 thì lợi nhuận sau thuế không cao do
công ty mới thành lập nên vẫn chưa có chính sách cụ thể, khoa học trong việc
quản trị chi phí, đặc biệt là sau năm 2009 Công ty vẫn chưa rút ra được bài học
kinh nghiệm dẫn tới hệ quả năm 2010 lợi nhuận tăng nhẹ so với năm 2009, lợi
nhuận sau thuế năm 2010 so với năm 2009 chỉ tăng 25,5 triệu đồng và tăng
6,87%, chi phí năm 2010 tăng so với năm 2009 là 29,72% điều này thể hiện
chính sách về giá cả, chi phí của công ty chưa hợp lý dẫn tới tình trạng doanh thu
tăng nhưng chi phí cũng tăng lên rất nhiều làm cho lợi nhuận chỉ tăng nhẹ như
vậy gần như là chững lại.
Trụ sở làm việc Công ty
Công ty Cổ phần
đồng (4)
2008
Cổ phần giấy Mạnh Đạt
Thi công xây lắp hạng mục cấp nước.
giấy Mạnh Đạt
Ban quản lý dự án
2008
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu
đầu tư xây dựng
dân cư mới số 2 thành phố Bắc Giang.
Di chuyển trạm bơm tưới Dục Quang thuộc
tỉnh Bắc Giang
Phòng công thương
dự án cải tạo mở rồng QL37. Đoạn Đình
huyện Việt Yên
Tên công trình (2)
Thương mại Minh
TNHH và Thương mại Minh Đức
Trạm biến áp 75KVA+ Đường dây 35KV;
Đức
Ban quản lý dự án
0,4KV thôn Đồng Thông, xã Tuấn Mậu,
xây dựng huyện
Sơn Động, Bắc Giang
Khảo sát, thiết kế bản vẽ kỹ thuật và thi
Sơn Động
Công ty TNHH
công xây dựng công trình đường dây 22KV
MTV sản xuất và
và trạm biến áp 1600 KVA- 22/0,4 KV.
thương mại Nam
Công ty TNHH MTV sản xuất và thương
Bình
2009
GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
9
10
11
12
13
14
15
16
Dịch chuyển đường dây 0,4 KV sau trạm
Ban quản lý dự án
biến áp Mỹ Hà để xây dựng cầu Bến Tuần,
công trình giao
tơ, sửa chữa tổi thiểu lưới điện HANT sau
Bắc Giang
2010
tiếp nhận xã Giáo Liêm- Sơn Động- Bắc
Giang
Gói thầu: Xây dựng; thuộc dự án: Thay
Công ty điện lực
công tơ, sửa chữa tối thiểu lưới điện HANT
Bắc Giang
2010
sau tiếp nhận xã An Lạc-Sơn Động- Tỉnh
Bắc Giang
Gói thầu: Xây dựng; thuộc dự án: Thay
Công ty điện lực
công tơ, sửa chữa tối thiểu lưới điện HANT
Bắc Giang
2010
GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
Mạnh Đạt
Dự án: Thi công công trình giao thông 37
Phòng Công
đoạn đường từ Hoàng Mai – Bích Động-
thương Huyện Việt
Việt Yên
Dự án cải tạo đường dây 22KV –
Yên
Công ty điện lực
1600KVA-22/0,4kv. Tân Mỹ - TP Bắc
Bắc Giang
Giang
Công trình san lấp mặt bằng khu giãn dân
Ban quản lý dự án
2010
Nội Hoàng – Yên dũng – Bắc Giang
Ban quản lý dự án
xây dựng đường nối QL18 với tỉnh lộ 398-
công trình giao
Tỉnh Bắc Giang
thông 2 tỉnh Bắc
Di chuyển đường dây 35KV, 0,4KV thuộc
Giang
Phòng hạ tầng-
dự án cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 398
kinh tế huyện Yên
Hệ thống công trình giao thông thủy lợi Xã
Dũng
Ban quản lý giao
Đa mai - TP Bắc Giang
thông thủy lợi Bắc
Xây dựng đường dây 35KV và trạm biến áp
25
SVTH: Nguyễn Thị Thu
12
Msv: 13121217
2010
2010
2011
2011
2011
2011
2011
GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
28
29
An Huy
An Huy
Công trình Hệ thống hắt ánh sáng nhà 3
Văn phòng tỉnh uỷ
2011
tầng văn phòng tỉnh ủy Bắc Giang
Công trình: Đường nội thị tuyến khí tượng
Bắc Giang
Công ty TNHH
2011
Bệnh viện Đa khoa Lục Nam- Bắc
Minh Phương
Giang.Hạng mục: Di chuyển trạm biến áp
điện chiếu sáng và điện sinh hoạt
Công trình trạm biến áp 560KV-22/0,4KV-
Công ty cổ phần
tuyến cáp ngầm 22KV cấp điện cho trung
2012
320KVA. Công ty TNHH Việt Lập
Di chuyển đường dây 22KV, Trạm biến áp
Việt Lập
Ban quản lý dự án
2012
560KVA, 0,4 thuộc dự án đường nội thị thị
xây dựng huyện
trấn chũ
Công trình hạ tầng kỹ thuật nhóm dân cư
Lục Ngạn
UBND xã Đa Mai
2012
Công ty giấy Bình
2012
37
cạnh công ty nhựa xã Đa Mai, TP Bắc
46
áp 2500KVA và 35(22)/0,4KV công ty giấy
Dương
Bình Dương
Công trình đường giao thông hệ thống thoát
Công ty Nhật
nước, điện chiếu sáng ( Đoạn từ
Quang
2012
km2+729,46-km4+155,13) Hạng mục: Điện
chiếu sáng
Công trình: Lắp đặt hệ thống điện chiếu
Công ty Cổ phần
sáng khu vực bãi đỗ xe Quang Minh tại
Tập đoàn Quang
Quảng trường 3/2-TP Bắc Giang
Công trình: đường vào thôn Tân Phượng-
Xe khách Bắc
Công trình: Thay công tơ sửa chữa tối thiểu
Giang
TCT điện lực Miền
lưới điện HANT sau tiếp nhận TBA Đồng
Bắc
2012
2012
yên, Bảo lộc Huê vận, Huê vận 2- Xã Bảo
Sơn- huyện Lục Nam-Bắc Giang
Công trình: Hạ tầng dân cư cửa làng thôn
Trung tâm phát
Va-xã Đông Phú-huyện Lục Nam-Bắc
triển quỹ đất và
Giang
cụm công nghiệp
Công trình đường giao thông hệ thống thoát
xây dựng tỉnh Bắc
1600KVA thuộc dự án khu liên cơ quan tỉnh
Giang
Bắc Giang
Công trình: Đường nội thị thị trấn Chũ
Công ty Nhật
tuyến khí tượng Bệnh viện Đa khoa Lục
Quang
2012
2012
Ngạn- Bắc Giang.Hạng mục: Di chuyển
trạm biến áp điện chiếu sáng và điện sinh
49
50
51
52
triển quỹ đất và
DDT 293...
cụm công nghiệp
Khảo sát, thiết kế bản vẽ kỹ thuật và thi
tỉnh Bắc Giang
Công ty TNHH
công xây dựng công trình đường dây 22KV
Minh Sơn
2012
2012
và trạm biến áp 1600 KVA- 22/0,4 KV.
Công ty TNHH Minh Sơn
Công trình: dịch chuyển đường dây lộ 471-
Sở lao động
E7.1;lộ 479-E7.1 để giải phóng mặt bằng
thương binh Xã hội
2.2. Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động trên thì công ty cũng có rất nhiều các hoạt động khác,
trong công ty thì có sự thi đua của các phòng ban, các cá nhân về: tập thể đoàn
kết, tập thể làm việc hiệu quả, cá nhân có thành tích suất sắc trong công việc, sự
sáng tạo đổi mới trong công tác cũng như tác phong làm việc đem lại hiệu quả
làm việc cao.
Hàng năm công ty tổ chức ra các cuộc thi đua về: đá bóng, bóng chuyền, cầu
lông, văn nghệ... Để các anh em trong tập thể công ty vừa rèn luyện vừa kết hợp
vui chơi giải trí nâng cao tinh thần đoàn kết trong công ty. Công ty tuyển chọn ra
các thành viên suất sắc để đi giao lưu và thi đấu với các doanh nghiệp trong và
ngoài tỉnh.
Từ các hoạt động trên góp phần làm động lực thúc đẩy cho hiệu quả làm
việc, động viên tinh thần cũng như vật chất cho người lao động, giúp gắn kết các
các nhân, các tập thể có mối quan hệ tốt đẹp từ đó nâng cao tính đoàn kết trong
công việc.
Không chỉ các hoạt động khen thưởng mà những cá nhân, tập thể làm việc
không tốt cũng bị các hình thức kỷ luật của Công ty: Viết bản kiểm điểm, trừ
lương, đuổi việc...
SVTH: Nguyễn Thị Thu
16
Msv: 13121217
GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
Thưởng- Phạt phân minh từ đó để tất cả mọi người đều cố gắng làm việc và
học tập, trau rồi kiến thức để nâng cao năng lực bản thân và xây dựng Công ty là
TẢI CƠ
GIỚI
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH KINH DOANH
ĐỘI XÂY
DỰNG SỐ
1, CÔNG
TRÌNH
DÂN
DỤNG VÀ
CÔNG
NGHIỆP
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH
ĐỘI XÂY
DỰNG SỐ
2, CÔNG
TRÌNH
GIAO
THÔNG
ĐỘI THI CÔNG ĐIỆN
NƯỚC NỘI THẤT
+ Chịu trách nhiệm về pháp lý của doanh nghiệp trước pháp luật.
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
+ Nhận chỉ tiêu kế hoạch của Công ty, khai thác các cơ hội đầu tư cho Công
ty.
+ Quản lý điều hành, đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên.
+ Thực hiện nội quy, quy chế về quản lý lao động.
+ Xây dựng mục tiêu kế hoạch kinh doanh theo quý, năm và đảm bảo lợi
nhuận và vốn Công ty đầu tư.
+ Được uỷ quyền ký quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động nhân sự
(đối với những nhân viên cấp dưới ).
+ Xây dựng tỷ lệ tái đầu tư cho năm tài chính tiếp theo.
+ Tham mưu cho Giám đốc về việc điều hành vốn trong doanh nghiệp.
+ Nghiên cứu các biện pháp giảm giá thành, giảm chi phí.
+ Tự chủ về hoạt động tài chính của Công ty, tự chủ nguồn hàng đối với
năng lực sản xuất dư thừa.
+ Thẩm định các bản quyết toán lãi lỗ hàng quý, hàng năm.
SVTH: Nguyễn Thị Thu
19
Msv: 13121217
GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
+ Kiểm tra bảng cân đối kế toán do phòng Kế toán lập.
+ Hàng năm xây dựng phương án tuyển dụng, đào tạo, quản lý nguồn nhân
lực để đảm bảo yêu cầu của sản xuất kinh doanh.
+ Báo các tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho
Giám Đốc.
+ Nghiên cứu đề xuất các phương án cải tổ tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ
công nhân sao cho phù hợp với tình hình sản xuất và phát triển kinh doanh.
+ Thực hiện công tác tuyển dụng đảm bảo công việc không bị trì trệ.
+ Quản lý sổ, lưu trữ theo quy định, chuyển phát và tiếp nhận các văn bản
đến nơi nhận hoặc qua bưu điện của đối tác, khách hàng.
+ Xây dựng công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ Công ty.
+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của doanh nghiệp, mua sắm
văn phòng phẩm phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Quản lý điều phối xe ôtô phục vụ cán bộ đi công tác
+ Chuẩn bị cơ sở vật chất và lập kế hoạch thực hiện các ngày lễ, đại hội, hội
nghị, cuộc họp của Công ty...
+ Lập các báo cáo thống kê liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng
theo định kỳ hàng tháng, quý, năm để gửi lên cấp trên theo yêu cầu.
Phòng kinh tế- Tài chính
+ Thu thập, tổng hợp và đề xuất ý kiến xử lý các nguồn kinh phí được cấp,
được tài trợ, các nguồn kinh phí khác và việc sử dụng các nguồn kinh phí đó từ
đó phân tích và đánh giá việc sử dụng các nguồn kinh phí, vốn và quỹ tại đơn vị.
+ Lập kế hoạch phân bổ dự toán và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện dự toán
thu chi quyết toán, việc thu nộp ngân sách, thanh toán và thực hiện các chế độ
chính sách tài chính của Nhà Nước tại các đơn vị.
+ Lập sổ sách theo dõi các nguồn kinh phí: kinh phí tự chủ và không tự chủ,
kinh phí xây dựng cơ bản và kinh phí sản xuất kinh doanh.
+ Thực hiện kiểm tra tình hình chấp hành dự toán thu chi, tình hình thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế.
+ Lập và nộp báo cáo tài chính cho cấp trên và cơ quan tài chính theo quy
định: cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết về việc xây dựng dự toán, xây dựng
các định mức chi tiêu cho công tác xây dựng kế hoạch.
SVTH: Nguyễn Thị Thu
21
với đối tác.
SVTH: Nguyễn Thị Thu
22
Msv: 13121217
GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
+ Lập kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng quản lý máy móc, trang thiết bị, vật tư,
dụng cụ lao động theo quy định và kế hoạch, sử dụng hợp lý và hiệu quả các
phương tiện, thiết bị dụng cụ.
+ Thường xuyên kiểm tra tình trạng các công trình kiến trúc xây dựng trong
toàn đơn vị. Phát hiện và xử lý kịp thời các lỗi, hư hỏng để đưa ra phương án
thích hợp xử lý.
+ Trực tiếp hoặc phối hợp với người phụ trách dự án về mặt kỹ thuật, tiến
độ, chất lượng của các hạng mục thi công.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kỹ thuật xây dựng theo sự phân
cấp, giao quyền của cấp trên.
Nói tóm lại mọi hoạt động chỉ đạo thi công , công trình tập chung thống nhất
Ban lãnh đạo Công ty. Các bộ phận Tài chính, Kế hoạch-Kỹ thuật, Tổ chứcHành chính là bộ phận tham mưu giúp việc, phục vụ các đội thi công theo kế
hoạch được giao. Các đồng chí kỹ sư có nhiều kinh nghiệm trực tiếp là chỉ huy
trưởng công trình.Quan hệ các đội thi công với các bộ phận trên, với Ban lãnh
đão Công ty thường xuyên báo cáo kế hoạch đạt được và nhận kế hoạch thi công
tiếp theo quy định của Ban giám đốc. Ngoài ra đội thi công còn có chỉ huy
trưởng tại hiện trường, có nhiệm vụ duy trì, đôn đốc kiểm tra trực tiếp các tổ sản
xuất, giám sát nghiệm thu khối lượng, chất lượng của đội thực hiện, cùng với
người giám sát nghiệm thu khối lượng, chất lượng từng hạng mục tại hiện
các dự án.
Quy trình tham gia thầu:
+ Thu thập thông tin: Thu thập các thông tin sơ cấp, thứ cấp để đưa ra các
phân tích về dự án chuẩn bị tham gia.
+ Mua hồ sơ mời thầu: Đây là một phần để công ty tham khảo xem thông
tin về dự án mà mình chuẩn bị tham gia.
+ Lập hồ sơ dự thầu: Từ các dữ liệu đưa ra phân tích lập hồ sơ để đấu
thầu, hồ sơ gồm: thông tin nhà thầu về năng lực, kinh nghiệm, giá cả của các loại
vật liệu trong thời gian trước, trong và sau khi thi công… phải đánh giá được
đúng đắn để có đượclợi nhuận khi có được dự án. Từ hồ sơ phân tích đó để đưa
lên cho giám đốc xem xét, đưa ra quyết định.
+ Trình duyệt đóng gói, nộp hồ sơ dự thầu: Đưa các phân tích, tổng hợp
của các quá trình lên cho giám đốc xem xét.
SVTH: Nguyễn Thị Thu
24
Msv: 13121217
GVHD: T.S Phạm Hồng Hải
+ Kết quả:
Trúng thầu: Thực hiện việc ký hợp đồng và thương thảo hợp
đồng.
Không trúng thầu: Rút ra bài học kinh nghiệm cho lần thất bại
này để đưa ra các phân tích, quyết định đúng đắn nhất cho những lần tham gia dự
thầu tiếp theo, ngoài ra còn thực hiện các công việc khác để tham gia vào các
hoạt động đấu thầu của các dự án.
+ Trúng thầu: thương thảo, ký hợp đồng : Bàn luận chi tiết hơn nữa về