MỤC LỤC
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
BTC : Bộ tài chính
CP : Cổ phần
ĐV : Đơn vị
GTGT: Giá trị gia tăng
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
QĐ : Quyết định
SXKD:Sản xuất kinh doanh
TSCĐ:Tài sản cố định
TK : Tài khoản
DN : Doanh nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
LỜI MỞ ĐẦU
Như rất nhiều các chuyên gia đã nhận định, mô hình kinh tế thị trường định
hướng XHCN mà Việt Nam đã theo đuổi, một mặt đã tạo ra những động lực hết
sức mạnh mẽ, giúp chúng ta nhanh chóng đưa nền kinh tế của đất nước đi lên từ
những năm sau chiến tranh đầy khó khăn, gặt hái được những thành tựu rực rỡ
nhưng mặt khác nó cũng khiến việc đổi mới tư duy kinh tế không được triệt để
hoàn toàn, nhất là khi yếu tố kinh tế thị trường và phân hóa giàu nghèo đang ngày
càng rõ rệt.
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, nhiều doanh nghiệp đã bị thua lỗ phải
giải thể hay phá sản, song cũng có không ít doanh nghiệp do hoạt động có hiệu quả
nên không những đứng vững trên thị trường mà ngày càng phát triển hơn. Do vậy,
để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường bắt buộc họ
phải tìm kiếm và áp dụng các biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của chính mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh, cộng với
kiến thức học tập tại trường, qua thời gian tìm hiểu, thực tập tại Công ty Cổ phần
Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ,
09/04/2000 với tên gọi Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại BTKN.
Công ty là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập, có tài khoản riêng, có
con dấu riêng. Công ty đã và đang hoạt động theo pháp luật hiện hành của Nhà
nước; có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh , đầy đủ các chế độ sổ sách, kế toán,
thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước và các cơ quan quản lý
ngành; chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình và thực hiện nghĩa vụ thuế
theo luật định.
Qua hơn 10 năm phát triển và trưởng thành, đến nay Công ty đã thi công
nhiều công trình quy mô lớn. Một số công trình quan trọng, chủ yếu Công ty đã và
đang thi công như: Đường Hồ Chí Minh, Đường 32 Vách Kim – Bình Lư,…
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
1
2. Cơ cấu quản lý của Công ty
Công ty CPĐTXD&TM BTKN tổ chức bộ máy quản lý khoa học và phù hợp
với thực tiễn, với cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng Công ty đã quán triệt được các
quy định, văn bản hướng dẫn thực hiện của các Bộ…
Sơ đồ cơ cấu quản lý của Công ty CP Đầu tư XD & TM BKTN:
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu quản lý tại Công ty CP Đầu tư XD&TM BTKN.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
Ban lãnh đạo công ty:
- Hội đồng quản trị: Đây là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quyết định
những vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Quyết định về cơ cấu
tổ chức, quy chế quản lý của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại
hội cổ đông quyết định.
- Ban kiểm soát: Phụ trách việc kiểm tra, giám sát các hoạt động của Hội
đồng quản trị, tạo sự quản lý chặt chẽ.
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
2
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
- Phòng Tổ chức hành chính: Đây là tổ chức thuộc bộ máy quản lý của Công ty
có chức năng tham mưu cho Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty trong công tác tổ
chức, công tác cán bộ, công tác lao động tiền lương, công tác thanh tra, đào tạo, thi
đua, khen thưởng, kỷ luật, bảo hiểm xã hội và chế độ chính sách
- Phòng Thiết bị xe, máy: Đây là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho
Giám đốc Công ty trong công tác đầu tư, quản lý, sửa chữa và khai thác máy móc
thiết bị, vật tư và sản xuất công nghiệp của Công ty.
- Phòng Tài chính - Kế toán: Đây là phòng chức năng nghiệp vụ trực thuộc
Công ty, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty về công tác quản lý tài
chính theo pháp luật và điều lệ kế toán hiện hành của Nhà nước.
• Các đội xây dựng: Gồm 08 đội, có chức năng trực tiếp tham gia thi công các
công trình dưới sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đội. Các đội theo dõi tổ chức
công tác quản lý trong đội của mình và thông báo kết quả lên các phòng ban có liên
quan.
•
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
3
3. Quá trình ghi sổ kế toán
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu cuối tháng
(Nguồn: Phòng Tài chính-kế toán )
Sơ đồ 2:Quá trình ghi sổ kế toán của Công ty CP Đầu tư XD&TM BTKN
Tại Công ty bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán: Phụ trách chung theo nhiệm vụ
chức năng của phòng, chịu trách nhiệm do Nhà nước quy định.
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
đường, sân bay, bến cảng, san lấp mặt bằng).
• Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi và đường điện đến
35 KV.
• Nạo vét, bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình.
• Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, cụm dân cư, đô thị, giao
thông vận tải.
• Tư vấn thiết kế, thí nghiệm vật liệu, tư vấn đầu tư, tư vấn giám sát các công
trình không do công ty thi công.
• Đầu tư bất động sản
5. Quy trình sản xuất kinh doanh
Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty được bắt đầu từ khi Công ty trúng
thầu, tiến hành lập dự án và khảo sát mặt bằng thi công. Công việc phải làm ở giai
đoạn tiếp theo là giải phóng mặt bằng, phá dỡ công trình cũ, sau đó là thi công
công trình. Giai đoạn gải phóng mặt bằng và thi công công trình phải sử dụng thêm
máy móc thiết bị (gồm: xe,máy ). Máy móc thiết bị do phòng Thiết bị vật tư đưa
xuống từng công trình theo Hợp đồng giữa phòng thiết bị vật tư và đội thi công
hoặc cũng có thể là do thuê ngoài. Công trình hoàn thành bàn giao theo đúng các
thủ tục nghiệm thu và các điều kiện về giá cả như đã quy định trong Hợp đồng giao
thầu.
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
5
Việc bàn giao xong thì coi như sản phẩm xây lắp đã được tiêu thụ.
Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình SXKD tại Công ty CP Đầu tư XD&TM BTKN
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
Thi
công
Nghiệm
thu
Nghiệm
thu kỹ
Trúng
thầu
(giao
khoán)
Khảo
sát
mặt
bằng
thi
công
Nghiệm
thu thanh
quyết
toán
6
CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1. Hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1 Tình tình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2008-2010
Bảng 1: ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
So sánh
(2008/2009)
So sánh
7
đó chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2009 có nhiều chuyển
biến tốt đẹp, công ty đã thực hiện tốt chiến lược kinh doanh, tạo được uy tín tốt.
+ năm 2010, doanh thu tăng 22.325 so với năm 2009, tương ứng 27,2%
•Giá vốn hàng bán : năm 2009 tăng 27.302 tương ứng 57,5% so với năm
2008. Ta có thể thấy tốc độ tăng của giá vốn (57,5%) > tốc độ tăng của doanh thu
thuần (46,7%)
•Nguyên nhân của sự gia tăng này không chỉ do những nguyên nhân khách
quan như giá xăng dầu tăng, điện tăng làm giá đầu vào tăng, mà còn do công nghệ
lạc hậu, công tác quản lý chưa tốt.Vì vậy trong tương lai công ty cần áp dụng các
tiến bộ khoa học kĩ thuật và duy trì một chi phí hợp lý làm nâng cao sức cạnh tranh
giá của doanh nghiệp trên thị trường.
•Chi phí tài chính: tăng 455 tức là 14,4% .Đây cũng là 1 lý do làm giảm lợi
nhuận của công ty.
•Chi phí quản lý doanh nghiệp: năm 2009 cũng tăng lên so với năm 2008,
tăng 1.180 tức 61,3%.Năm 2010 tăng Đây là một điều đáng quan tâm của Công ty,
Công ty nên xem xét lại bộ máy cơ cấu tổ chức nhằm cắt bỏ những điểm bất hợp
lý, thay đổi lại chính sách quản lý của mình để tối thiểu chi phí và tối đa lợi
nhuận.
•Lợi nhuận khác: năm 2009 tăng 80 tức 57,5% do thu khác lớn hơn chi khác.
•Lợi nhuận sau thuế : năm 2009 giảm 1.966 tương đương 62,8% .
Kết luận: Lợi nhuận công ty năm 2009 và năm 2010 dương, điều đó chứng tỏ
công ty làm ăn vẫn có lãi nhưng so với năm 2008, lợi nhuận lại giảm sút. Có nhiều
lý do dẫn đến sự giảm sút này nhưng trong đó, chi phí là nguyên nhân chính. Vì
vậy trong tương lai, công ty nên có những biện pháp giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành, tăng lợi nhuận.
1.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của công ty:
Bảng 2: Hiệu quả tổng hợp về sản xuất kinh doanh của công ty (2008-2010)
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
8
9. Tỷ suất LN/DT: (3)/(1) 0,072 0,016 0,031 -0,056 -77,8 0,015 93,7
10. Tỷ suất LN/CP: (3)/(2) 0,077 0,016 0,032 -0,061 -79,2 0,016 100
Dựa vào số liệu ghi của bảng 2, ta có thể thấy:
- Doanh thu của công ty trong 3 năm ( 2008- 2010) đều tăng qua các năm. Từ
năm 2008 đến 2009 đã tăng 26.155 triệu đồng, tương đương tỷ lệ tăng là 46,7%.
Từ năm 2009 đến 2010, doanh th của công ty đã tăng 22.325 triệu đồng, mức độ
tăng doanh thu của công ty trong thời gian này giảm hơn so với khoảng thời gian
trước, do đó tốc độ tăng của công ty chỉ đạt 27,2%. Tốc độ tăng doanh thu của
công ty trong 3 năm qua như vậy là không cao, mặc dù đều tăng.
- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm đều có sự
tăng nhẹ, năm 2009 tăng 28.836 triệu đồng, với tốc độ là 55,4% so với năm 2008.
Năm 2010 thì tăng 20.945 triệu đồng so với năm 2009, với tốc độ tăng tương ứng
là 25,9 %.
- Lợi nhuận: tuy tốc độ tăng doanh thu của công ty là không cao nhưng tốc độ
tăng lợi nhuận của công ty giảm, đặc biệt là năm 2009, tốc độ giảm là 67,01% với
2.702 triệu đồng. Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất của công ty qua hai năm:
2008 và 2009. Tuy nhiên sang đến năm 2010 doanh thu tăng, đạt 148,2% với 1.971
triệu đồng.
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
9
- Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu: chỉ tiêu này phản ánh trong:
Năm 2008: 1 đồng doanh thu của công ty tạo ra 0,072 đồng lợi nhuận.
Năm 2009: 1 đồng doanh thu của công ty tạo ra 0,016 đồng lợi nhuận.
Năm 2010: 1 đồng doanh thu của công ty tạo ra 0,031 đồng lợi nhuận.
Từ năm 2008 đến năm 2009 tỷ suất này của công ty đã giảm 0,056 đồng, với
tốc độ giảm là 77,8 %. Do tốc độ lợi nhuận của công ty từ 2009- 2010 có sự giảm
sút so với khoảng thời gian 2008- 2009 cho nên tỷ suất lợi nhuận / doanh thu trong
2 năm này chỉ tăng 0,015 đồng với tốc độ tăng là 93,7 %.
- Tỷ suất lợi nhuận / chi phí: chỉ tiêu này phản ánh trong:
Năm 2008: 1 đồng chi chỉ tạo ra 0,77 đồng lợi nhuận.
Chênh
lệch
Tỷ lệ
A. Tài sản 52.625 68.701 81.966 16.076 30,5 13.265 19,3
I. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 10.766 15.356 20.279 4.599 42,7 4.923 32,1
1. Tiền 469 697 821 228 48,6 124 17,7
2. Các khản phải thu 4.112 8.014 9.602 3.902 94,8 1.588 19,8
3. Hàng tồn kho 5.254 3.878 4.748 -1.376 -26,2 870 22,4
4.Tài sản ngắn hạn khác 931 2.767 5.108 1.836 197,2 2.341 84,6
II. TSCĐ và đầu tư dài hạn 41.859 53.345 61.687 11.486 27,4 8.342 15,6
1. TSCĐ 40.799 52.006 60.184 11.207 27,4 8.178 15,7
2. Các khoản đầu tư dài hạn khác 1.060 1.060 1.224 0 0 164 15,4
3. Tài sản dài hạn khác 0 279 279 279 0 0
B. Nguồn vốn 52.625 68.701 81.966 16.076 30,5 13.265 19,3
I. Nợ phải trả 40.179 54.137 65.963 13.958 34,7 11.826 21,8
1. Nợ ngắn hạn 22.479 29.004 37.014 6.525 29,1 8.010 27,6
2. Nợ dài hạn 17.700 25.133 28.949 7.433 41,9 3.816 15,1
II. Vốn chủ sở hữu 12.446 14.564 16.003 2.118 17,1 1.439 9,8
1. Vốn CSH 11.383 12.366 13.003 983 7,9 637 5,1
2. Các quỹ 1.063 2.198 3.001 1.135 106,7 803 36,5
( Nguồn : Phòng Tài chính – kế toán)
Nhận xét:
Về tài sản: Năm 2009 là 68.701 triệu đồng, so với năm 2008 tăng 16.076
tương đương 30,5% .Năm 2010 tăng 13.265 tương đương với 19,3%
- Tiền : năm 2008 là 469 triệu đồng, năm 2009 là 697 triệu đồng, tăng 228
triệu đồng tương đương 48,61%. Năm 2010 là 821 triệu đồng, triệu đồng tăng
17,7%. Việc tăng dự trữ tiền mặt như vậy có ưu điểm:
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
11
+ Đảm bảo khả năng thanh toán cho công ty
12
38.158 triệu đồng. Doanh nghiệp xây dựng do chu trình kinh doanh dài, thời gian
thu hồi vốn lâu nên huy động nguồn dài hạn là phù hợp ( do nguồn dài hạn có tính
ổn định cao), nhưng chi phí lớn.
- Nợ ngắn hạn : cũng tăng, nhưng tăng ít hơn so với nợ dài hạn. Năm 2009
tăng 6.525 triệu đồng, tương đương 29,14% Năm 2010 tăng 15,1%. Nợ ngắn hạn
ở đây có thể là do khách hàng trả trước cho công ty để xay dựng công trình. Do
đây là công ty xây dựng, đặc điểm của ngành nghề này là các công trình xây dựng
thường diễn ra trong thời gian dài, cho nên trong cấu trúc nguồn vốn của công ty, tỉ
trọng nguồn dài hạn lớn hơn nguồn ngắn hạn là hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của công ty.
- Vốn chủ sở hữu: Năm 2009 tăng 938 triệu đồng tương đương với 7,9%.
Năm 2010 tăng 5,1 %.Điều này làm cho khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh
nghiệp tăng cao và có mức ổn định, tự chủ tài chính lớn hơn.
2.1 Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn:
ĐVT: %
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Chênh
lệch
(08/09)
Chênh
lệch
(09/10)
TSNH/Tổng TS 20,45 22,35 24,74 1,9 2,39
08/09 09/10
1
Tỷ suất sinh
lời trên tổng
tài sản
LN ròng
TS
0,79 0,22 0,43
(0,57) 0,21
2
Tỷ suất sinh
lời trên tổng
VCSH
LN ròng
VCSH
3,6 1,2 2,7
(2,4) 1,5
3
Tỷ suất sinh
lời trên doanh
thu
LN ròng
DTT
7,4 1,9 3,4
(5,5) 1,5
Qua bảng số liệu ta thấy, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty vào
năm 2009 là 0,22%, năm 2008 là 0,79% . Điều ngày nghĩa là tại năm 2009, 1 đồng
đầu tư cho TS sẽ sinh lời 0,0022 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỉ lệ này giảm 0,57% so
với năm 2008. Nguyên nhân là do lợi nhuận ròng năm 2009 thấp hơn so với năm
2008, nhưng tổng tài sản năm 2009 lại lớn hơn so với 2008. Đến năm 2010 tỷ suất
và 2010 đều nhỏ hơn 1, chứng tỏ việc dự trữ tài sản ngắn hạn của công ty không đủ để
trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn. Điều đó cho thấy công ty đang theo đuổi chiến
lược quản lý vốn mạo hiểm. Ưu điểm là giảm được chi phí do lãi huy động nguồn nợ
ngắn hạn thấp, dễ dàng tiếp cận, linh hoạt. Tuy nhiên, nó có tính ổn định thấp nên dễ
gặp rủi ro trong thanh toán. Điều này cho thấy doanh nghiệp có độ tự chủ tài chính
chưa cao và đang có những rủi ro trong thanh toán.
Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2009 là 0,395 lần, tăng
0,151 lần so với năm 2008. Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh năm 2008, 2009 và
2010 không chênh lệch nhiều so với khả năng thanh toán hiện thời, điều này được
giải thích do tỷ trọng hàng tồn kho trong TSNH là nhỏ ( trong năm 2008 là 0,48%
và trong năm 2009 là 0,25%). Điều đó chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty
diễn ra thường xuyên liên tục, không bị lưu kho nhiều. Điều này là rất tốt, vì như
vậy công ty sẽ tránh được những biến động bất lợi về giá.
3. Hoạt động quản lý nhân sự
3.1 Bộ máy nhân sự của công ty
Từ ngày thành lập tới nay,công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với
ngân sách nhà nước, cán bộ nhân viên công ty luôn có việc làm và thu nhập ổn
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
15
định, ý thức tầm quan trọng của yếu tố lao động, Ban Giám Đốc đã không ngừng
nâng cao chuyên môn, đạo đức của các nhân viên tạo điều kiện cho họ học tập để
nâng cao trình độ theo kịp xu hướng phát triển của xã hội.
Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2008-2010:
Chỉ tiêu
Số
lượng
(2008)
Số
lượng
(2009)
ngừng nâng cao giá trị của mình: Lương theo bậc, căn cứ tương ứng với điểm giá
trị chức danh của cán bộ. Lương dao động của cán bộ công nhân viên từ 1.500.000
đồng đến 3.500.000 đồng. Hơn nữa, vào dịp lễ tết như: tết nguyên đán, 30/4 – 1/5,
tết dương lịch…, Công ty còn cho cán bộ công nhân viên các phần quà khích lệ.
- Thực hiện đóng BHXH 100% cho cán bộ công nhân viên theo đúng quy
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
16
định của pháp luật. Có chế độ thăm hỏi khi ốm đau, nghỉ đẻ, ma chay…
- Để thúc đẩy tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên, Công ty cho phép
họ tham gia đóng góp cổ phần với tư cách là cổ đông.
- Hàng năm, Công ty còn tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi du lịch vào
các dịp sau tết và nghỉ hè để giảm căng thẳng và lấy lại tinh thần làm việc cho mọi
người.
- Hơn nữa, Công ty còn có các phần thưởng cho con em cán bộ công nhân
viên khi các cháu đạt kết quả học tập tốt, các phần quà cho các cháu vào dịp lễ tết
như: 1/6, tết trung thu.
Ngoài ra, Công ty còn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên
muốn đi học để nâng cao năng lực có thể hoàn thành tốt được công việc của mình
tại Công ty cũng như trong học tập. Công ty luôn lắng nghe và tiếp thu các ý kiến
sáng tạo của cán bộ công nhân viên để giúp cho Công ty ngày càng phát triển hơn.
Công ty có môi trường làm việc dân chủ,văn minh đồng thời cũng xây dựng
một chế độ thưởng phạt công bằng , hợp lý.
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
17
3.2 Hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 5: Hiệu quả sử dụng lao động (Đvt: Tr.Đ)
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
46,88 13,04 26,41 -33,84 -72,2 13,37 102,5
7. Tiền lương bình
quân(Tr.đ/người): (3)/
(4)
2,572 2,595 2,693 0,23 2,15 0,098 8,95
Qua bảng 5 ta có thể thấy:
- Năng suất lao động:
Trong năm 2008, năng suất lao động của công nhân 651,13 triệu/ người
2009, năng suất lao động của công nhân 805,42 triệu/ người
2010, năng suất lao động của công nhân 835,82 triệu/ người
Năng suất lao động của công nhân trong năm 2009 đã tăng so với năm 2008 là
154,29 triệu/người, nhưng đến năm 2010, năng suất đã tăng so với năm 2009 là
30,4 triệu/người. Nguyên nhân do tốc độ tăng doanh thu qua các năm của công ty
chưa cao, mà trong năm 2009, công ty đã nhận thêm 16 người, tăng 18,8% so với
lao động năm 2009, do đó năng suất lao động của công ty giảm sút. Đến năm 2010,
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
18
tốc độ tăng lao động thấp hơn tốc độ tăng doanh thu, do đó năng suất lao động của
công nhân trong công ty đã tăng trở lại.
- Mức doanh lợi trên lao động= Lợi nhuận/ tổng số lao động
Tuy năng suất lao động của công nhân trong công ty có sự giảm sút nhưng
mức doanh lợi trên lao động của công ty lại tăng.
Sức sinh lợi năm 2008= 46,88 triệu/lao động
2009= 13,04 triệu/lao động, giảm 33,84 triệu/lao động với tốc độ giảm là 72,2
% so với năm 2008.
2010= 26,41 triệu/lao động , tăng 13,37 triệu/lao động với tốc độ tăng là 102,5
% so với năm 2009
Mức sinh lợi này của lao động trong công ty là không lớn, nguyên nhân do tốc
độ tăng lợi nhuận nhỏ hơn(<) tốc độ tăng số lượng lao động trong 1 năm, do đó
mỗi lao động chỉ đem lại mức sing lợi không cao.
của công ty trả cho lao động đã tăng thêm 43.5 triệu đồng với tốc độ tăng là 19,7
%. Năm 2010 tuy tốc độ tăng lao động chỉ là 22,5% so với năm 2009 nhưng do tốc
độ tiền lương đã tăng 8,95 %, do đó tốc độ tăng quỹ lương của công ty là 27,2 %
tăng thêm 71,9 triệu đồng so với năm 2009.
3.3 Hiệu quả của bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất
Qua bảng số liệu về cơ cấu lao động của công ty từ năm 2008-2010, ta
thấy hầu hết là lao động tham gia bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất đều là những
người có trình độ đại học hoặc trên đại học, do đó có đủ trình độ và năng lực để
đảm nhiệm hoàn thành được khối lượng công việc được giao.
Trong những năm qua, các cấp quản lý, lãnh đạo đã có nhiều giải pháp để đưa
công ty hoạt động có hiệu quả cao hơn, không ngừng mở rộng quy mô của công ty,
đã tích cực tiếp nhận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin
phù hợp với tình hình của công ty để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Về công tác tổ chức sản xuất: Công ty đã sắp xếp bộ máy hoạt động phù hợp
với quy mô và lĩnh vực của công ty để có thể thích nghi với thị trường đang có sự
cạnh tranh mạnh mẽ từ các công ty khác.
Công ty đã sắp xếp lao động hợp lý, đúng trình độ, đúng nguyện vọng và năng
lực bản thân nhân viên. Động viên tinh thần, thăm hỏi người lao động khi ốm đau,
bệnh tật. Công ty đã đề ra những biện pháp, chế độ thưởng, phạt đối với người lao
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
20
động khi tham gia vào sản xuất kinh doanh.
4. Hoạt động quản lý máy móc thiết bị
Bảng 6: Hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị (Đvt: Tr.Đ)
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
công ty tiếp tục đầu tư thêm máy móc thiết bị nên GTMMTB của công ty là 17.559
triệu đồng, tăng 307 triệu đồng, tăng 1,7 % so với năm 2009. Để hiểu thêm về hiệu
quả sử dụng máy móc thiết bị của công ty trong 3 năm qua, em xin đi vào một số
tiêu chí nổi bật sau:
- Sức sản xuất của MMTB= Doanh thu/ GTMMTB
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng GTMMTB tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Qua bảng trên, ta thấy sức sản xuất của MMTB của công ty trong 3 năm qua
đã tăng chậm. Năm 2008, sức sản xuất là 3,41 triệu đồng, đến năm 2009 là 4,76
triệu đồng, tăng 1,35 triệu đồng với tốc độ tăng là 39,5 %. Năm 2010 sức sản xuất
là 5,95 triệu đồng, tăng 1,19 triệu đồng so với năm 2009, với tốc độ tăng là 25 %.
Tuy tốc độ tăng sức sản xuất MMTB của công ty không cao nhưng đây
Sinh viên: Nguyễn Phúc Lâm MSV: 07A16101N
21
cũng là kết quả rất đáng khích lệ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty trong lĩnh vực xây dựng cầu, đường.
- Khả năng sinh lời của MMTB= Lợi nhuận/ GTMMTB.
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng GTMMTB tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh sẽ mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Qua bảng trên, có thể thấy rằng do tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn(>) tốc độ
tăng GTMMTB nên sức sinh lời của MMTB trong Công ty Cổ phần Đầu tư Xây
dựng và Thương mại BKTN đã tăng cao. Năm 2009, sức sinh lời của MMTB của
công ty là 0,07 triệu đồng so với năm 2008, với tốc độ giảm 70,8 %. Năm 2010 sức
sinh lời của MMTB là 0,18 triệu đồng, tăng 0,11 triệu đồng so với năm 2009, với
tốc độ tăng là 157,1 %.
5. Đánh giá chung
5.1 Ưu điểm
Qua phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN, chúng ta có thể thấy công ty đã đạt được
một số thành tựu sau: