Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI-HẢI
PHÒNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN
TRỌNG ĐỨC
MÃ SINH VIÊN : A16427
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA
HÀ NỘI-HẢI PHÒNG
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trọng Đức
Mã sinh viên : A16427
Chuyên ngành : Tài Chính
HÀ NỘI – 2013
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
CP Cổ phần
TSNH Tài sản ngắn hạn

xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng ” làm chuyên đề
nghiên cứu của mình.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
và các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Đánh giá thực trạng tài chính và phân tích hoạt động và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất và nâng cao
hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần
Bia Hà Nội – Hải Phòng trong ba năm 2010, 2011, 2012.
Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên các phương pháp điều tra thực tế kết hợp với phương pháp lý luận
chung, đề tài sử dụng phương pháp toán học, biểu đồ, phương pháp thống kê,
phỏng vấn, phân tích, tổng hợp, đánh giá và tổng kết thực tiễn, phương pháp
nghiên cứu so sánh và phương pháp nghiên cứu khoa học về hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Khóa luận này được tiếp cận dưới góc độ phân tích tài chính của một sinh
viên chuyên ngành tài chính doanh nghiệp, do vậy đi sâu vào phân tích tình hình
tài chính của công ty để rút ra những ưu điểm cũng như hạn chế của công ty
trong hoạt động kinh doanh, và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
Nội dung khoá luận bao gồm những phần sau
Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
Chương II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HẢI PHÒNG

của doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố: nền tảng kinh doanh ổn định, tiềm lực
tài chính vững mạnh.Vì vậy đối với các doanh nghiệp việc nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh là điều đặc biệt được quan tâm.
Câu hỏi đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp là làm sao để có thể nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh?Câu trả lời nằm ở chính những chiến lược
kinh doanh, các quyết định về tài chính, các biện pháp cải thiện phù hợp với tình
10
hình doanh nghiệp. Có thể đánh giá năng lực của một nhà quản trị thông qua
hiệu quả kinh doanh, khả năng huy động và vận dụng các nguồn lực kinh tế của
doanh nghiệp.
Có thể kết luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh
nghiệp nhằm tối đa hóa kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời giảm thiểu chi
phí ở mức thấp nhất.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả của hoạt động
sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả trong hoạt
động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh
doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu, tiền vốn…) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Trước hết, hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh
nhất định. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể
là những đại lượng cân đong đo đếm được như: số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại,
doanh thu, lợi nhuận, thị phần… và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh
mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như: uy tín của doanh nghiệp,

tình hình và đặc tính kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có sự điều chỉnh trong
chiến lược kinh doanh để đảm bảo chi phí luôn được giảm tối đa và kết quá là
cao nhất.
12
Chi phí ( C )
Bên cạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh là hiệu quả về mặt xã hội. Trên góc
độ kinh tế, hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản
xuất được so sánh với hiệu quả xã hội mà doanh nghiệp đạt được, hai yếu tố này
là hai yếu tố cân bằng , một doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế cao nhưng về mặt
xã hội thấp sẽ không được đánh giá là doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh
hiệu quả và ngược lại. Chính vì vậy, việc mang lại hiệu quả xã hội là điều cần
thiết mà doanh nghiệp nên chủ tâm đạt được .
1.1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
biểu hiện ở những lý do sau đây:
- Thứ nhất: nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm. Trước kia, dân cư còn
ít mà của cải trên trái đất lại phong phú, chưa bị cạn kiệt vì khai thác sử dụng.
Khi đó loài người chỉ chú ý phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết
quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất như: tư liệu sản xuất, đất
đai… Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên trên trái đất như đất đai, khoáng sản,
hải sản, lâm sản… đều là hữu hạn và ngày càng khan hiếm, cạn kiệt do con
người khai thác và sử dụng chúng. Và với dân số gần bảy tỷ người như hiện tại
đòi hỏi con người phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếm tăng dẫn đến
vấn đề kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc. Việc lựa chọn kinh tế tối
ưu ở đây chính là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mà không cần sử dụng
quá nhiều tài nguyên thiên nhiên.
- Thứ hai: khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển. Với sự phát triển của kỹ
thuật sản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác nhau
để tạo ra sản phẩm. Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng những nguồn
lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau.

Do vậy, đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
14
doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện
sống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
1.2. Những tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
1.2.1.1. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở
hữu( ROE )
=
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trong đó vốn chủ sở hữu được tính theo công thức:
VCSH bình quân =
VCSH đầu kỳ + VCSH cuối
kỳ
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ có bao nhiêu đồng
lời nhuận được sinh ra. Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa doanh nghiệp đang sử
dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu, đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư quan tâm, có
thể giúp doanh nghiệp thu hút nguồn vốn để gia tăng phạm vi hoạt động kinh
doanh.
1.2.1.2. Tỷ suất sinh lời của tài sản
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản doanh nghiệp bỏ ra thì có bao
nhiêu đồng lợi nhuận thu về ( sau thuế). Thể hiện mức độ hiệu quả trong việc
phân chia sử dụng nguồn tài sản của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của tài sản
( ROA )
=

Doanh thu thuần
TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của tài sản cố định , chỉ tiêu càng cao
càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng TSCĐ hiệu quả
Tỷ suất hao phí tài sản cố định =
TSCĐ bình quân
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết mức tiêu thụ tài sản cố định để sinh ra 1 đồng doanh
thu.
Tỷ suất sinh lời của tài sản cố
định
=
Lợi nhuận sau thuế
x
100%
TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu cho biết cứ 100 đồng tài sản cố định sử dụng trong kỳ thì sinh ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
16
1.2.2.2. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời
của tài sản ngắn hạn
=
Lợi nhuận sau thuế
x
100%
TSNH bình quân
Chỉ tiêu cho biết cứ 100 đồng tài sản ngắn hạn sử dụng trong kỳ sinh ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Số vòng quay

Tỷ suất sinh lời
vốn vay
=
LNST
x 100
Vốn vay bình quân
Chỉ tiêu cho biết mỗi 100 đồng vốn vay thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế.
17
1.2.3.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu cho biết mỗi đồng vốn cố định sử dụng sinh ra bao nhieu đồng doanh
thu.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu cho biết mỗi đồng vốn lưu động chi ra sẽ tạo được bao nhiêu đồng
doanh thu.
1.2.4. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp người ta thường
dùng hai chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu năng suất lao động: cho biết bình quân một lao động trong một kỳ
kinh doanh sẽ có khả năng đóng góp sức mình vào sản xuất để thu lại được bao
nhiêu giá trị sản lượng cho doanh nghiệp.
Năng suất lao động =
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của lao động: cho biết bình quân một lao

Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp cho biết cứ 100 đồng chi
phí quản lý doanh nghiệp bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời của chi phí
quản lý doanh nghiệp
=
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Chi phí quản lý DN
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.1. Yếu tố khách quan
1.3.1.1. Môi trường quốc tế
Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007, yếu tố
môi trường quốc tế đối với các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng có tầm quan
trọng, tác động rõ nét đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các sự kiện
kinh tế, chính trị, văn hóa pháp luật trên thế giới, các xu hướng tài chính và giá
cả các nguồn nguyên nhiên liệu trên thế giới giờ đây đều ảnh hưởng không nhỏ
đến quá trình kinh doanh của công ty, đòi hỏi các nhà quản trị cần đặt mối quan
tâm đúng đắn hơn với môi trường kinh tế quốc tế, từ đó có cái nhìn và chiến
lược phù hợp để đưa doanh nghiệp vượt qua khó khăn hay nắm bắt cơ hội trên
thị trường.
1.3.1.2. Môi trường trong nước và môi trường pháp lý
Tình hình chính trị và kinh tế trong nước nắm phần mấu chốt để các doanh
nghiệp có được hiệu quả kinh doanh hiệu quả. Một môi trường chính trị ổn định
sẽ giúp các doanh nghiệp kinh doanh an toàn và cân bằng. Các chỉ tiêu kinh tế
19
và bản đồ các ngành, lĩnh vực trong một quốc gia là cơ sở để doanh nghiệp đề ra
phương án kinh doanh đúng đắn.
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật… Mọi quy định
pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp. Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi” để
các doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với

xã hội nơi quốc gia tiêu thụ sản phẩm và có sự điều chỉnh phù hợp.
1.3.1.4. Trình độ khoa học kỹ thuật
Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và
công nghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh. Ngày nay vai trò
của kỹ thuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao. Để nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng
đầu tư vào lĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
Đầu tư vào khoa học ký thuật sẽ giúp nâng cao chất lượng và số lượng sản
phẩm, giảm thiểu giá thành, thời gian chi phí của quy trình sản xuất.
1.3.1.5. Thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp
Trong các chủ thể liên quan đến doanh nghiệp thì nhà cung cấp và khách
hàng là những chủ thể quan trọng nhất. Đại diện cho thị trường đầu vào, các nhà
cung cấp có mối quan hệ mật thiết đến giá cả, chi phí và quy trình sản xuất của
doanh nghiệp. Chất lượng nguyên nhiên vật liệu đầu vào phụ thuộc vào nhà
cung cấp, hơn nữa việc tạo mối quan hệ tốt với bên nhà cung cấp còn có thể tạo
ra lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp cạnh tranh cùng ngành.
Khách hàng hay thị trường đầu ra quyết định tính thành bại của doanh
nghiệp, một sản phẩm hay dịch vụ khi được sản xuất ra cần có người tiêu thụ.
Việc thu hút khách hàng và xây dựng mối quan hệ lâu dài là một điều mà ngày
21
nay mọi doanh nghiệp đều muốn đạt được. Các mối quan tâm, thị hiếu, tâm lý
của khách hàng được các doanh nghiệp bỏ công sức nghiên cứu và tìm hiểu
nhằm đưa ra sản phẩm phù hợp đảm bảo cho mức độ tiêu thụ và sau đó là hiệu
quả sản xuất của cả doanh nghiệp.
1.3.1.6. Tính cạnh tranh
Công việc kinh doanh ngày nay gặp rất nhiều thử thách, một trong số đó là
sự canh tranh gay gắt khốc liệt và không ngừng nghỉ của các đối thủ trong thị
trường.
Việc Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới thậm chí khiến cho bài

Khả năng tài chính thể hiện sự phát triển của doanh nghiệp cả về tốc độ,
tiềm lực, mức độ rủi ro. Một doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt có thể thu
hút nhiều nhà đầu tư trên thị trường, các nhà cung cấp uy tín và cả những khách
hàng khó tính.Việc duy trì tình hình tài chính ổn định hay linh hoạt tùy theo
những quyết định sản xuất của công ty, mỗi kế hoạch tài chính đều có những tác
động nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển thị trường, nâng cao khả
năng cạnh tranh, thu hút đầu tư, v.v
1.3.2.3. Lao động và tiền lương
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào
mọi hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu người lao động có đủ
trình độ để sử dụng máy móc thì góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Còn trình
độ của người lao động hạn chế thì cho dù máy móc thiết bị hiện đại đến đâu
cũng không mang lại năng suất cao, gây tốn kém tiền của mua sắm thiết bị. Do
đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh. Với các doanh
nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh ra thị trường quốc tế, cần xem
xét môi trường lại động tại nước đó. Ngược lại, đặc điểm lao động của một khu
vực ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của toàn bộ khu vực đó. Cụ thể như Việt
23
Nam là quốc gia có lực lượng lao động phổ thông chiếm đa số vì vậy giá thành
lao động rẻ, phù hợp với hoạt động gia công, sản xuất,…
Bên cạnh đó tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng
trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một
bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời nó còn tác động tới
tâm lý của người lao động trong doanh nghiệp. Tiền lương là yếu tố kích thích
năng suất của người lao động, khuyến khích người lao động làm việc tập trung
và hiệu quả. Vì vậy hoạt động chính sách tiền lương cũng cân được doanh
nghiệp quan tâm, làm sao để cân bằng và tối ưu lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể,
giữa người lao động và doanh nghiệp.
1.3.2.4. Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu đầu vào chính là cơ sở để sản xuất ra sản phẩm.Chất lượng

Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển
của mỗi doanh nghiệp, bất kỳ doanh nghiệp nào thiếu đi yếu tố văn hoá, ngôn
ngữ, tư liệu, thông tin nói chung thì khó có thể đứng vững và tồn tại được. Trong
khuynh hướng xã hội ngày nay, con người là một nguồn lực của doanh nghiệp
mà văn hoá doanh nghiệp là cái liên kết và nhân lên nhiều lần các giá trị của
từng nguồn lực riêng lẻ. Do vậy, có thể khẳng định văn hoá doanh nghiệp là tài
sản vô hình của mỗi doanh nghiệp.
Thứ hai đó là cơ sở vật chất: để mở rộng hay duy trì hoạt động kinh doanh
thì doanh nghiệp cần có cơ sở vật chất đủ để đáp ứng. Cơ sỏ vật chất tốt sẽ đảm
bảo được chất lượng sản phẩm, an toàn của người lao động, giảm thời gian sản
xuất
Việc doanh nghiệp liên tục đầu tư cơ sở vật chất , cập nhật trình độ khoa
học kỹ thuật công nghệ sẽ giúp tạo nền tảng và củng cố sức mạnh cho doanh
nghiệp.
25

Trích đoạn Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bia Hà Nội-Hải Phòng Triển vọng phát triển Giải pháp nâng cao doanh thuvà tiết kiệm chi phí.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status